Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND quy định về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định, áp dụng cho các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ công cộng. Mức thu phí được xác định theo Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND và quy định về quản lý, sử dụng phí cũng được nêu rõ.

文号01/2015/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Ninh Bình
签署人Đoàn Hồng Phong — Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期07/01/2015
生效日期17/01/2015
失效日期01/01/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND quy định về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định, áp dụng cho các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ công cộng. Mức thu phí được xác định theo Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND và quy định về quản lý, sử dụng phí cũng được nêu rõ.

适用范围

Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ công cộng; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thu phí; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.

要点

  • nộp phí là các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ công cộng, không quy định cụ thể về mức thu phí
  • Mức thu phí được xác định theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định (có biểu chi tiết)
  • Các tổ chức, cá nhân thu phí không phải là cơ quan Nhà nước được xác định doanh thu và quản lý toàn bộ số tiền phí thu được sau khi nộp thuế
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trích lại 70% số tiền phí thu được cho hoạt động trông giữ xe, còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước
  • Quyết định này thay thế Quyết định 1839/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu tình trạng lộn xộn, mất an toàn khi trông giữ xe công cộng
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe

❓ 常见问题

Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là bao nhiêu?

Mức thu phí được xác định theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định (có biểu chi tiết).

Các tổ chức, cá nhân thu phí có được quản lý toàn bộ số tiền phí thu được không?

Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí không phải là cơ quan Nhà nước, họ được xác định doanh thu và quản lý toàn bộ số tiền phí thu được sau khi nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trích lại bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được?

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trích lại 70% số tiền phí thu được cho hoạt động trông giữ xe.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 1839/2007/QĐ-UBND.

Các tổ chức, cá nhân thu phí có phải nộp thuế không?

Các tổ chức, cá nhân thu phí không phải là cơ quan Nhà nước có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng

phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định

__________________

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Cãn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2014/NỌ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2178/TTr-STC ngày 25/12/2014 về việc ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh với các nội dung như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

-     Đối tượng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định kết cấu hạ tầng giao thông đô thị của địa phương;

-     Đối tượng thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là các tổ chức, cá nhân đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu phí.

2. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô: Theo quy định tại Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh vê việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.

(Có biểu mức thu chi tiết kèm theo)

3. Tiền thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô được quản lý và sử dụng như sau:

-    Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí không phải là cơ quan, đơn vị Nhà nước: Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí và được để lại toàn bộ (100%) số tiền phí thu được cho tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

-    Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu 70% trên tổng số tiền phí thu được để thực hiện trang trải chi phí cho việc tổ chức trông giữ và thu phí, số tiền phí còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

-    Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT- BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 1839/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

01/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
已失效
↓ 受本文件影响的文件
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。