Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020

Số hiệu02/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýLê Bá Nguyên — Phó Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
NgànhKế Hoạch - Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/04/2009
Ngày áp dụng04/05/2009
Ngày hết hiệu lực01/01/2021
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Số: 02/2009/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2009

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ XIV

(Từ ngày 14/7 đến ngày 17/7/2009)

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;

Xét Tờ trình số: 31/TTr-UBND, ngày 22/6/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố, công trình công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2009, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội HĐND thành phố, ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND Thành phố,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Đặt tên 28 đường, phố mới sau đây:

1. Phố Tôn Thất Thuyết: Cho đoạn từ ngã từ đường Phạm Hùng, bên cạnh tòa nhà Toyota Mỹ Đình đến ngã tư bùng binh Khu Đô thị mới Cầu Giấy, quận Cầu Giấy.

Dài: 800m; rộng: 40m.

2. Phố Trần Thái Tông: Cho đoạn từ ngã tư đường Xuân Thủy (số nhà 29) đi qua Khu đô thị mới đến ngã tư trong Khu Đô thị mới Cầu Giấy, quận Cầu Giấy.

Dài: 900 m; rộng: 40 m.

3. Phố Cầu Mới: Cho đoạn từ cây xăng số 111 đường Láng đến đầu Cầu Mới, quận Đống Đa.

Dài: 400m; rộng: 9m.

4. Đường Đa Sĩ: Cho đoạn từ Xí nghiệp Giày Yên Thủy đi qua làng nghề Đa Sĩ đến ngã tư giao với đường Quy hoạch khu đô thị Văn Phú, Yên Phúc (cạnh Nghĩa trang liệt sĩ P.Kiến Hưng), quận Hà Đông.

Dài: 800m; rộng: 10m.

5. Phố Ba La: Cho đoạn từ ngã 3 Ba La (Km 0 - QL  21B) đi qua Xí nghiệp nước khoáng và Trung tâm giới thiệu việc làm Liên đoàn lao động Thành phố Hà Nội, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp điện I Ba La đến Km 0 + 800 QL 21B (đầu công ty Giống cây trồng), quận Hà Đông.

Dài: 800m; rộng: 10,5m.

6. Phố Xốm: Cho đoạn từ Km 0 + 800 QL 21B (đầu Công ty Giống cây trồng) đến Km 1+ 900 (cạnh lối rẽ vào làng Trinh Lương, phường Phú Lương), quận Hà Đông.

Dài: 1.100m; rộng: 17,5m.

7. Đường Nguyễn Trực: Cho đoạn từ Km 1+ 900 Quốc lộ 21B đến tuyến điện 110 KV giao nhau với đường dự kiến quy hoạch vành đai 4, quận Hà Đông.

Dài: 1000m; rộng: 11,5m.

8. Đường Vạn Phúc: Cho đoạn từ đầu cầu Am (số nhà 16- 20 phố Chu Văn An, quận Hà Đông) đến ngã tư giao với đường Lê Văn Lương kéo dài nối tiếp với đường Ngọc Trục (của huyện Từ Liêm), quận Hà Đông.

Dài: 1000m; rộng: 40m.

9. Phố Yên Duyên: Cho đoạn từ ngã ba đối diện với chùa Đại Bi nằm trên ngõ 885 của đường Tam Trinh, đi qua ngã ba gặp phố Yên Sở (số nhà 104 – 106, tổ 8), đến số nhà 301, tổ dân cư 14 đường Yên Sở, quận Hoàng Mai ra đường vành đai 3.

Dài: 1.200m; rộng: 6-8m.

10. Phố Thanh Lân: Cho đoạn từ ngã ba Trạm cung cấp nước sạch số 75 phố Thanh Đàm, đi qua khu dân cư của phường Thanh Trì đến ngã ba gặp phố Nam Dư (nhà số 5, số 7), quận Hoàng Mai.

Dài: 700m; rộng: 7-8m.

11. Phố Ngũ Nhạc: Cho đoạn từ chân đê Thanh Trì tổ dân phố 17 cụm 8 phường Thanh Trì đến ngã ba giao cắt với phố Nam Dư (số nhà 1), quận Hoàng Mai.

Dài: 700m; rộng: 7-8 m.

12. Phố Giang Biên: Cho đoạn từ ngã tư số nhà 86 của phố dự kiến đặt tên là Giang Biên đi qua khu dân cư tổ 5,6,7 của phường Giang Biên đến ngã ba sát trường Tiểu học và Trung học cơ sở Giang Biên, quận Long Biên.

Dài: 600m; rộng: 7-8m.

13. Phố Tình Quang: Cho đoạn từ đê Sông Đuống đi qua khu dự án xây dựng nhà văn hóa đến số nhà 179 của tổ 2 phường Giang Biên, quận Long Biên.

Dài: 600m, rộng: 8-10m.

14. Phố Phù Sa: Cho đoạn từ chân đê Đại Hà (km 30+50) đi qua thôn Phù Sa cũ đến ngã tư đường Lê Lợi (số nhà 268), thị xã Sơn Tây.

Dài: 700m; rộng: 7-8m.

15. Đường Phú Nhi: Cho đoạn từ Quốc lộ 32 (km 44 +900) đi qua ngã ba phố Trạng Trình đến ngã tư đường Lê Lợi (thường gọi ngã tư Mộc xẻ), thị xã Sơn Tây.

Dài: 1.300m; rộng: 8m.

16. Đường Phú Thịnh: Cho đoạn từ Km 44+250 QL32 (ngã ba Ngô Quyền) đi qua phường Phú Thịnh đến Km 45+850 QL32 (ngã ba đường đi bến đò Yên Thịnh, Phú Thịnh), thị xã Sơn Tây.

Dài: 1.600m; rộng: 40m.

17. Đường Đền Và: Cho đoạn từ ngã ba Cầu Cộng (Km 44+250 QL32) đi qua ngã ba rẽ vào Trường Hữu Nghị 80 (Lào) đến Đền Và (ngã ba Km 0- TL 414), thị xã Sơn Tây.

Dài: 1.600m; rộng: 8-10m.

18. Phố Vân Gia: Cho đoạn từ ngã ba Quang Trung (số nhà 125) đi qua Cầu Trì, UBND phường Trung Hưng đến ngã ba gặp đường dự kiến đặt tên Đền Và, thị xã Sơn Tây.

Dài: 1.600m; rộng: 8-10m.

19. Đường Xuân Khanh: Cho đoạn từ ngã ba Vị Thủy của Tỉnh lộ 414 đường đi Đá Chông đến ngã ba Xuân Khanh, cạnh trụ sở UBND phường Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây.

Dài: 2.200m; rộng: 10,5m.

20. Đường Việt Hùng: Cho đoạn từ ngã ba Cổng Trắng Việt Hùng đi qua đường rẽ vào thôn Ấp Tó xã Uy Nỗ đến trường Trung học cơ sở Việt Hùng, huyện Đông Anh.

Dài: 1500m; rộng: 10,5m.

21. Đường Liên Hà: Cho đoạn từ Cầu Bài của xã Việt Hùng đi qua thôn Lỗ Khê, thôn Hà Hương, đường rẽ vào UBND xã Liên Hà đến ngã ba thôn Thù Lỗ xã Liên Hà, Huyện Đông Anh.

Dài: 2.500m; rộng: 10,5m.

22. Đường Vân Hà: Cho đoạn từ ngã ba Cổ Châu đến ngã ba thôn Thiết Úng và Ngọc Lôi đến lối rẽ vào thôn Châu Phong, xã Vân Hà, huyện Đông Anh.

Dài: 1300m; rộng: 10,5m.

23. Đường Dục Tú: Cho đoạn từ đường Quốc lộ 3 (ngã ba rẽ vào đường trục kinh tế miền đông, Phố Lộc Hà, xã Mai Lâm) đến ngã ba sát với UBND xã Dục Tú, huyện Đông Anh.

Dài: 2300m; rộng: 10,5m.

24. Đường Trâu Quỳ: Cho đoạn đường từ cổng trường Đại học Nông Nghiệp I, huyện Gia Lâm đến ngã tư gặp đường dự kiến quy hoạch (chạy qua địa phận xã Trâu Quỳ nối với đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng).

Dài: 1.300m; rộng: 7m.

25. Đường Thụy Phương: Cho đoạn từ đê Chèm – đường Đông Ngạc đến ngã tư Bê Tông thuộc xóm 7 Đông Ngạc (hiện gọi là đường 69), huyện Từ Liêm.

Dài: 750m; rộng: 7-8m.

26. Đường Phú Diễn: Cho đoạn từ ngã ba (lối rẽ bên phải qua Cầu Diễn) đến Ga Phú Diễn, huyện Từ Liêm.

Dài: 1000m; rộng: 6-8m.

27. Đường Phúc Diễn: Cho đoạn từ ngã ba qua Cầu Diễn rẽ trái (hướng từ đường Hồ Tùng Mậu) đến cổng Nhà máy xử lý phế thải Cầu Diễn, huyện Từ Liêm.

Dài: 3.100m; rộng: 7-8m.

28. Phố Hàm Nghi: Cho đoạn từ ngã ba giao cắt với đường Lê Đức Thọ, rẽ vào trường phổ thông Việt Úc Hà Nội, trường tiểu học Lê Quý Đôn, rẽ vào khu Đô Thị mới Mỹ Đình – Từ Liêm đến tòa nhà B2 Khu Đô thị Mỹ Đình 1, huyện Từ Liêm.

Dài: 700m; rộng: 40m.

Điều 2. Điều chỉnh độ dài 01 đường sau:

Điều chỉnh kéo dài đường Cao Lỗ: Cho đoạn từ ngã ba của Xí nghiệp Lương thực xay xát Đông Quan, xã Uy Nỗ đến ngã ba Cổng Trắng thuộc địa phận xã Việt Hùng, huyện Đông Anh.

Dài: 900m; rộng: 10,5m.

Điều 3. Đặt tên cho 04 vườn hoa sau:

1. Vườn hoa Hàng Trống

Cho diện tích đất số 42 Nhà Chung, có vị trí phía Bắc và phía Tây giáp với khu đất toà Tổng Giám Mục và Nhà thờ, phía Đông giáp phố Nhà Chung, Phía Nam giáp khu nhà ở dân cư và đất một số cơ quan đơn vị thuộc phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm.

Tổng diện tích khu đất khoảng 6845,6 m2, trong đó bao gồm các công trình công viên, vườn hoa và thư viện, phòng đọc sách.

2. Vườn hoa Cách mạng tháng Tám:

Cho diện tích đất ở khu vực Quảng trường Cách mạng tháng Tám, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm giáp các phố Lê Thánh Tông, Phố Phan Chu Trinh, Phố Hai Bà Trưng.

Diện tích khu đất 3.619m2, trong đó diện tích vườn hoa: 2012 m2.

3. Vườn hoa 1-6:

Cho diện tích đất tại 178 Nguyễn Lương Bằng, phường Quang Trung, quận Đống Đa.

Tổng diện tích khu đất 13.649,7m2, trong đó diện tích đất mở đường theo quy hoạch 3.778 m2, diện tích đất công viên cây xanh phục vụ chung cho địa bàn dân cư 9.871,7 m2.

4. Vườn hoa Hoàng Văn Thụ

Trong khu di tích lưu niệm đồng chí Hoàng Văn Thụ, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai.

Diện tích khu đất 2.430 m2 bao gồm tượng đài Hoàng Văn Thụ, vườn hoa, sân đường nội bộ, tường rào.

Điều 4. Thống nhất nguyên tắc giữ nguyên tên các đường, phố, công trình công cộng (gồm tên danh nhân và địa danh) trùng nhau của các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội mở rộng.

Điều 5. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện việc phân định ranh giới, gắn biển tên đường, phố và tuyên truyền để nhân dân hiểu ý nghĩa của 28 đường, phố mới được đặt tên, 01 đường, phố mới được điều chỉnh độ dài và 04 vườn hoa công cộng, hướng dẫn nguyên tắc ghi tên các đường, phố trùng nhau trên địa bàn thành phố Hà Nội mở rộng trong các giao dịch dân sự theo Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND Thành Phố Hà Nội khóa XIII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND thông qua./.

 

 Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ QH;
- Chính phủ;
- Ủy ban VHGD TTN và Nhi đồng của QH;
- Ban công tác ĐB;
- VPQH,CP;
- Bộ: VHTTDL, NV, TP;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ TP;
- Đoàn ĐB Quốc hội Hà NộI;
- Các Ban của TU; VP TU;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND, VP UBND TP;
- Các vị đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;
- Các báo của Hà Nội;
- Lưu.

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

02/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 16
23/2008/CT-TTg Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Còn hiệu lực 39/2008/TT-BTC Thông tư số 39/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 06/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số Còn hiệu lực 104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 19/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 184/2004/NĐ-CP Nghị định số 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ Hết hiệu lực 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 09/2006/QĐ-TTg Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình Hết hiệu lực 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 174/2007/NĐ-CP Nghị định số 174/2007/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Hết hiệu lực 08/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.