Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số

Pháp lệnh Dân số năm 2003 quy định về quản lý, tổ chức và thực hiện công tác dân số, bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư và chất lượng dân số. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam. Pháp lệnh này nhấn mạnh vào việc nâng cao trách nhiệm của Nhà nước, cộng đồng và cá nhân trong việc thực hiện công tác dân số.

Số hiệu06/2003/PL-UBTVQH11
Loại văn bảnPháp lệnh
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNguyễn Văn An — Chủ tịch
Cập nhật30/06/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcDân Số - Kế Hoạch Hóa Gia Đình
Ngày ban hành09/01/2003
Ngày áp dụng01/05/2003
Ngày hết hiệu lực01/07/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Pháp lệnh Dân số năm 2003 quy định về quản lý, tổ chức và thực hiện công tác dân số, bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư và chất lượng dân số. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam. Pháp lệnh này nhấn mạnh vào việc nâng cao trách nhiệm của Nhà nước, cộng đồng và cá nhân trong việc thực hiện công tác dân số.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, mọi công dân Việt Nam (bao gồm cả người nước ngoài thường trú), tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Nhà nước điều chỉnh quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường.
  • Công dân có quyền được cung cấp thông tin về dân số, các dịch vụ dân số chất lượng cao, lựa chọn biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.
  • Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số, thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
  • Pháp lệnh này quy định về quản lý nhà nước về dân số, bao gồm xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số.
  • Vi phạm pháp lệnh này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và tổ chức thực hiện công tác dân số hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
  • Giảm thiểu tình trạng di cư tự phát, thúc đẩy sự phân bố dân cư hợp lý giữa các khu vực, vùng địa lý kinh tế.
  • Nâng cao trách nhiệm của Nhà nước và cộng đồng trong việc thực hiện công tác dân số, bảo vệ quyền lợi của công dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công dân có những quyền gì theo Pháp lệnh Dân số?

Công dân có quyền được cung cấp thông tin về dân số, các dịch vụ dân số chất lượng cao, lựa chọn biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.

Nhà nước có những trách nhiệm gì trong việc quản lý nhà nước về dân số?

Nhà nước có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số.

Công dân phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo Pháp lệnh Dân số?

Công dân có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững; thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình.

Vi phạm Pháp lệnh Dân số sẽ bị xử lý như thế nào?

Người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Pháp lệnh Dân số có hiệu lực từ khi nào?

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2003.

Toàn văn

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2003/PL-UBTVQH11
Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 2003

PHÁP LỆNH

Dân số

----

Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước;

Để nâng cao trách nhiệm của công dân, Nhà nước và xã hội trong công tác dân số; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; tăng cường, thống nhất quản lý nhà nước về dân số;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Nghị quyết số 12/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 2 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ Khóa XI (2002- 2007) và năm 2003;

Pháp lệnh này quy định về dân số.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Pháp lệnh này quy định về quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, chất lượng dân số, các biện pháp thực hiện công tác dân số và quản lý nhà nước về dân số.

2. Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân); tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.

Điều 2. Nguyên tắc của công tác dân số.

1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình và toàn xã hội.

2. Bảo đảm việc chủ động, tự nguyện, bình đẳng của mỗi cá nhân, gia đình trong kiểm soát sinh sản, chăm sóc sức khỏe sinh sản, lựa chọn nơi cư trú và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số.

3. Kết hợp giữa quyền và lợi ích của cá nhân, gia đình với lợi ích của cộng đồng và toàn xã hội; thực hiện quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.

2. Quy mô dân số là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.

3. Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.

4. Cơ cấu dân số gìà là dân số có người già chiếm tỷ lệ cao.

5. Phân bố dân cư là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vòng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.

6. Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số.

7. Di cư là sự di chuyển dân số từ quốc gia này đến cư trú ở quốc gia khác, từ đơn vị hành chính này tới cư trú ở đơn vị hành chính khác.

8. Sức khoẻ sinh sản là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người.

9. Kế hoạch hóa gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình.

10. Công tác dân số là việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động tác động đến quy mô dân số cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nâng cao chất lượng dân số.

11. Chỉ số phát triển con người (HDI) là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độ phát triển con người, được xác định qua tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người.

12. Mức sinh thay thế là mức sinh tính bình quân trong toàn xã hội thì mỗi cặp vợ chồng có hai con.

13. Dịch vụ dân số là các hoạt động phục vụ công tác dân số, bao gồm cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động, hướng dẫn, tư vấn về dân số (sau đây gọi chung là tuyên truyền, tư vấn); cung cấp biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

14. Đăng ký dân số là việc thu thập và cập nhật những thông tin cơ bản về dân số của mỗi người dân theo từng thời gian.

15. Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là hệ thống thông tin được thu thập qua đăng ký dân số của toàn bộ dân cư và được thiết lập trên mạng điện tử.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số.

1. Công dân có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin về dân số,

b) Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theo quy định của pháp luật;

c) Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số,

d) Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Công dân có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện kế hoạch hóa gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững;

b) Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình;

c) Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số;

d) Thực hiện các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số.

Điều 5. Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức trong công tác dân số.

1. Nhà nước có chính sách, biện pháp để triển khai công tác dân số, thực hiện xã hội hóa công tác dân số, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho công tác dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, ưu tiên đối với người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về dân số có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác dân số, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận để triển khai công tác dân số, thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về dân số.

4. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Lồng ghép các yếu tố dân số trong quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội;

b) Tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân số;

c) Cung cấp các loại dịch vụ dân số;

d) Tổ chức thực hiện pháp luật về dân số trong cơ quan, tổ chức mình.

Điều 6. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân số

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân có trách nhiệm:

1. Tham gia ý kiến vào việc hoạch định chính sách xây dựng quy hoạch, kế hoạch dân số và các văn bản quy phạm pháp luật về dân số;

2. Tổ chức thực hiện công tác dân số trong hệ thống của mình;

3. Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và toàn dân thực hiện pháp luật về dân số;

4. Giám sát việc thực hiện pháp luật về dân số.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Cản trở, cưỡng bức việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình;

2. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức;

3. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp phương tiện tránh thai giả, không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng, chưa được phép lưu hành; .

4. Di cư và cư trú trái pháp luật;

5. Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra những thông tin có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, có ảnh hưởng xấu đến công tác dân số và đời sống xã hội;

6. Nhân bản vô tính người.

Chương 2:

QUY MÔ, CƠ CẤU DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

Mục I

QUY MÔ DÂN SỐ

Điều 8. Điều chỉnh quy mô dân số

1. Nhà nước điều chỉnh quy mô dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi trường thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình để điều chỉnh mức sinh và ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm đối với các chương trình, dự án về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm đối với các chương trình, dự án về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn địa phương.

Điều 9. Kế hoạch hóa gia đình.

1. Kế hoạch hóa gia đình là biện pháp chủ yếu để điều chỉnh mức sinh góp phần bảo đảm cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

2. Biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình bao gồm:

a) Tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ, bảo đảm để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động,tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình;

b) Cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bảo đảm chất lượng, thuận tiện, an toàn và đến tận người dân;

c) Khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần, thực hiện các chính sách bảo hiểm để tạo động lực thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình sâu rộng trong nhân dân.

3. Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chương trình, dự án về kế hoạch hóa gia đình; ưu tiên đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và người chưa đến tuổi thành niên.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

1. Mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có quyền:

a) Quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cá nhân, cặp vợ chồng trên cơ sở bình đẳng;

b) Lựa chọn, sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

2. Mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có nghĩa vụ:

a) Sử dụng các biện pháp tránh thai;

b) Bảo vệ sức khỏe và thực hiện các biện pháp phòng, tránh các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS;

c) Thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.

Điều 11. Tuyên truyền và tư vấn về kế hoạch hóa gia đình.

1. Cơ quan quản lý nhà nước về dân số có trách nhiệm xây dựng chương trình, nội dung tuyên truyền, tư vấn về kế hoạch hóa gia đình; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện tuyên truyền, tư vấn về kế hoạch hóa gia đình.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền được tiếp nhận thông tin, tham gia tuyên truyền, tư vấn việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

3. Các cơ quan thông tin tuyên truyền có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Nội dung và hình thức tuyên truyền phải phù hợp và dễ hiểu đối với từng nhóm đối tượng.

Điều 12. Cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.

1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, nhập khẩu, cung ứng phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có trách nhiệm bảo đảm chất lượng phương tiện, dịch vụ, kỹ thuật an toàn, thuận tiện; theo dõi, giải quyết các tác dụng phụ và tai biến cho người sử dụng (nếu có).

Mục II

CƠ CẤU DÂN SỐ

Điều 13. Điều chỉnh cơ cấu dân số.

1. Nhà nước điều chỉnh cơ cấu dân số nhằm bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, ngành nghề và các đặc trưng khác; bảo vệ và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát triển.

2. Việc điều chỉnh cơ cấu dân số được thực hiện thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địa phương. Nhà nước có chính sách; cơ quan, tổ chức có biện pháp phát triển các dịch vụ xã hội phù hợp với cơ cấu dân số già trong tương lai.

Điều 14. Bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý.

1. Nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết ngăn chặn việc lựa chọn giới tính thai nhi để bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên; điều chỉnh mức sinh nhầm tạo cơ cấu dân số hợp lý về giới tính, độ tuổi.

2. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - kỹ thuật, đào tạo ngành nghề, sử dụng lao động phù hợp với giới tính, độ tuổi, dân tộc và sự phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương.

3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải bảo đảm sự cân đối về giới tính, độ tuổi, cơ cấu ngành nghề ở mỗi khu vực, vùng địa lý kinh tế và từng đơn vị hành chính.

Điều 15. Bảo vệ các dân tộc thiểu số.

1. Nhà nước có chính sách, biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bằng các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và đáp ứng nhu cầu dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ các dân tộc thiểu số trong việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.

Mục III:

PHÂN BỐ DÂN CƯ

Điều 16. Phân bố dân cư hợp lý.

1. Nhà nước thực hiện việc phân bố dân cư hợp lý giữa các khu vực, vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính bằng các chương trình, dự án khai thác tiềm năng đất đai, tài nguyên để phát huy thế mạnh của từng nơi về phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch phân bố dân cư phù hợp với các khu vực,vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính, ưu tiên đầu tư cho những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mật độ dân số thấp nhằm tạo việc làm và điều kiện sống tốt để thu hút lao động.

Điều 17. Phân bố dân cư nông thôn.

1. Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích phát triển toàn diện nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng để hạn chế động lực di dân ra đô thị.

2. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án cho vay vốn, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện chính sách định canh, định cư để ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số hạn chế du canh, du cư và di cư tự phát.

Điều 18. Phân bố dân cư đô thị.

1. Nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết để hạn chế tập trung đông dân cư vào một số đô thị lớn; thực hiện việc quy hoạch phát triển đô thị, kết hợp xây dựng đô thị lớn, vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho việc phân bố dân cư hợp lý.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng lao động tại các đô thị tạo điều kiện về chỗ ở cho người lao động từ nơi khác đến.

3. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý dân cư, quản lý đô thị, quản lý lao động từ nơi khác đến.

Điều 19. Di cư trong nước và di cư quốc tế.

1. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho di cư trong nước và di cư quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước có người di cư hoặc người nhập cư.

2. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân nhằm giảm động lực di cư tự phát, giải quyết kịp thời các vấn đề của di cư tự phát theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

Điều 20. Nâng cao chất lượng dân số.

1. Nâng cao chất lượng dân số là chính sách cơ bản của Nhà nước trong sự nghiệp phát triển đất nước.

2. Nhà nước thực hiện chính sách nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần nhằm nâng cao chỉ số phát triển con người của Việt Nam lên mức tiên tiến của thế giới, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Điều 22. Trách nhiệm nâng cao chất lượng dân số

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số, thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng hệ thống an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ sức khỏe và rèn luyện thân thể, nâng cao trình độ giáo dục và phát triển trí tuệ, phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội, giữ gìn giá trị văn hóa, tinh thần và bảo vệ môi trường sinh thái.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về dân số có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng và triển khai thực hiện mô hình nâng cao chất lượng dân số với phát triển gia đình bền vững, mô hình tác động nâng cao chất lượng dân số cộng đồng; cung cấp thông tin, tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ gia đình, cá nhân thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin, hướng dẫn, giúp đỡ và tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số.

Điều 22. Trách nhiệm nâng cao chất lượng dân số

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số, thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng hệ thống an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ sức khỏe và rèn luyện thân thể, nâng cao trình độ giáo dục và phát triển trí tuệ, phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội, giữ gìn giá trị văn hóa, tinh thần và bảo vệ môi trường sinh thái.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về dân số có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng và triển khai thực hiện mô hình nâng cao chất lượng dân số với phát triển gia đình bền vững, mô hình tác động nâng cao chất lượng dân số cộng đồng; cung cấp thông tin, tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ gia đình, cá nhân thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin, hướng dẫn, giúp đỡ và tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số.

Điều 23. Biện pháp hỗ trợ sinh sản.

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho nam, nữ kiểm tra sức khỏe trước khi đăng ký kết hôn, xét nghiệm gen đối với người có nguy cơ bị khuyết tật về gen, nhiễm chất độc hóa học; tư vấn về gen di truyền; giúp đỡ về vật chất và tinh thần đối với người bị khuyết tật về gen, nhiễm chất độc hóa học, nhiễm HIV/AIDS.

2. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghệ hỗ trợ sinh sản nhằm giúp đỡ người vô sinh, người triệt sản và những người có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

1. Nhà nước có chính sách và biện pháp nhằm loại trừ mọi hình thức phân biệt giới, phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, bảo đảm phụ nữ và nam giới có quyền lợi, nghĩa vụ như nhau trong việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích duy trì gia đình nhiều thế hệ; mở rộng các dịch vụ xã hội phù hợp với các hình thái gia đình, bảo đảm cho mọi thành viên trong gia đình được hưởng các quyền lợi và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ gia đình nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và xây dựng cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

4. Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm hỗ trợ nhau trong việc thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho từng thành viên.

Điều 25. Nâng cao chất lượng dân số của cộng đồng.

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế, các dịch vụ xã hội, bảo đảm an sinh xã hội nhằm nâng cao chất lượng dân số của cộng đồng trong phạm vi địa phương.

Chương 4

CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ

Điều 26. Quy hoạch, kế hoạch phát triển dân số

1. Nhà nước đưa quy hoạch, kế hoạch phát triển dân số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nhằm bảo đảm quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số và phân bố dân cư phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp đưa quy hoạch, kế hoạch phát triển dân số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình.

3. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đưa chỉ tiêu kế hoạch thực hiện công tác dân số vào kế hoạch hoạt động, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ quan, tổ chức mình; định kỳ kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện.

Điều 27. Xã hội hóa công tác dân số.

Nhà nước thực hiện xã hội hóa công tác dân số bằng việc huy động mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tích cực tham gia công tác dân số. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số được hưởng quyền, lợi ích từ công tác dân số.

Điều 28. Huy động nguồn lực cho công tác dân số

1. Nhà nước có chính sách và cơ chế huy động nguồn lực đầu tư cho công tác dân số.

2. Quỹ dân số được thành lập ở Trung ương và do cơ quan quản lý nhà nước về dân số quản lý.

3. Quỹ dân số được hình thành từ các nguồn: hỗ trợ của ngân sách nhà nước; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

4. Việc huy động và sử dụng quỹ dân số phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Thực hiện giáo dục dân số.

1. Giáo dục dân số được thực hiện trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chỉ đạo, xây dựng chương trình, nội dung giáo trình về dân số phù hợp với từng cấp học, bậc học.

3. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm tổ chức giảng dạy và học tập theo chương trình, giáo trình quy định.

Điều 30. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số.

1. Nhà nước có chính sách và biện pháp mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số với các nước, tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật mỗi nước và thông lệ quốc tế.

2. Phạm vi hợp tác quốc tế bao gồm:

a) Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực dân số;

b) Tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế trong lĩnh vực dân số;

c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ hiện đại trong lĩnh vực dân số;

d) Đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi thông tin và kinh nghiệm trong lĩnh vực dân số.

3. Nhà nước khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động dân số.

4. Các tổ chức quốc tế, các hiệp hội về lĩnh vực dân số của nước ngoài được hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 31. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số.

1. Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển và tạo điều kiện nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số ở các cấp, chú trọng đối với cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dân số ở cơ sở

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ làm công tác dân số, ổn định đội ngũ cán bộ chuyên trách, cộng tác viên dân số ở cơ sở phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của mỗi địa phương.

Điều 32. Nghiên cứu khoa học về dân số.

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, chú trọng các đề tài nâng cao chất lượng dân số, nhất là ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Nhà nước có chính sách để bảo hộ, phổ biến, ứng dụng kết quả đã nghiên cứu về dân số vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội và làm căn cứcho việc hoạch định chính sách, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác dân số.

3. Các cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan quản lý nhà nước về dân số có trách nhiệm áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quản các đềtài nghiên cứu về dân số để ứng dụng trong thực tế đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.

Chương 5:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ

Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về dân số.

Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm

1. Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số,

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số,

3. Tổ chức, phối hợp thực hiện côngtác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số,

4. Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về dân số,

5. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số, công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ;

6. Tổ chức, quản lý công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân số,

7. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số,

8. Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số,

9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số,

10. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số.

Điều 34. Cơ quan quản lý nhà nước về dân số.

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dân số.

2. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiệnquản lý nhà nước về dân số.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về dân số theo sự phân công của Chính phủ.

4. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quanquản lý nhà nước về dân số và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện quản lý nhà nước về dân số.

5. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về dân số ở địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.

Điều 35. Đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

1. Nhà nước tổ chức xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thống nhất trong phạm vi cả nước. Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tài sản của quốc gia.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chính xác các thông tin cơ bản của dân số vá có quyền được sử dụng thông tin, số liệu từ hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật.

3. Việc xây đựng, quản lý, khai thác và cung cấp thông tin dữ liệu từ hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định quy trình, thủ tục, nội dung về đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 36. Khiếu nại, tố cáo.

Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về dân số được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương 6:
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 37. Khen thưởng.

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác dân số thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư có biện pháp khuyến khích khen thưởng những cá nhân, gia đình thực hiện tốt công tác dân số.

Điều 38. Xử lý vi phạm.

1. Người nào có hành vi vi phạm các quy định. của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 7:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39. Hiệu lực của Pháp lệnh.

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2003.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 40. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.

TM. BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn An
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 109
104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 36/2006/NĐ-CP Nghị định số 36/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Dân số, Gia đình và Trẻ em Còn hiệu lực 90/2010/NĐ-CP Nghị định số 90/2010/NĐ-CP Quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Hết hiệu lực 39/2015/NĐ-CP Nghị định số 39/2015/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số Hết hiệu lực 122/2014/NĐ-CP Nghị định số 122/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế Hết hiệu lực 176/2013/NĐ-CP Nghị định số 176/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế Còn hiệu lực 189/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 189/2009/NQ-HĐND Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009-2015 Hết hiệu lực 2033/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2033/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chính sách hỗ trợ người trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp đình sản và hỗ trợ các xã, phường ,thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên Còn hiệu lực 4043/QĐ-UBND Quyết định số 4043/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách về Dân số-kế hoạch hoá gia đình Hết hiệu lực 375/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 375/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Hoà Bình Hết hiệu lực 221/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 221/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách về công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2030 Còn hiệu lực 2732/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2732/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Còn hiệu lực 853/2009/QĐ-UBND Quyết định số 853/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020 Còn hiệu lực 3002/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3002/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 21/2000/QĐ-UBND Quyết định số 21/2000/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tính Hà Tĩnh Còn hiệu lực 114/2006/NĐ-CP Nghị định số 114/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em Hết hiệu lực 01/2022/TT-BYT Thông tư số 01/2022/TT-BYT Quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số Còn hiệu lực 150/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 150/2009/NQ-HĐND Thông qua Đề án về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015 Hết hiệu lực 78/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2009/NQ-HĐND Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 63/2010/QĐ-UBND Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND Ban hành chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 222/2015/NQ-NĐND Nghị quyết số 222/2015/NQ-NĐND Về thông qua Chương trình hành động thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Long An từ năm 2016 đến năm 2020 Hết hiệu lực 71/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND Tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020 Còn hiệu lực 4043/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách về Dân số-kế hoạch hoá gia đình Còn hiệu lực 01/2021/TT-BYT Thông tư số 01/2021/TT-BYT hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số Còn hiệu lực 23/2021/TT-BYT Thông tư số 23/2021/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Còn hiệu lực 14/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 211/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 211/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách về công tác dân số ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 81/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2012/NQ-HĐND Về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 205/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 205/2015/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 170/2007/QĐ-TTg Quyết định số 170/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 84/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 45/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 Còn hiệu lực 27/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế Còn hiệu lực 49/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 86/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 11/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 27/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 21/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi đặc thù cho công tác Y tế dự phòng-Dân số trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 40/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 25/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 53/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030 Còn hiệu lực 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Ban hành một số chính sách về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ nội dung một số điều của Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác đân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 Còn hiệu lực 22/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Bãi bỏ khoản 3, mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 Còn hiệu lực 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Còn hiệu lực 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung của hoạt động Dân số-Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 21/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Quy định một số mức hỗ trợ thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2025 Hết hiệu lực 84/2017/QĐ-UBND Quyết định số 84/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 121/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 121/2017/NQ-HĐND Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Ban hành một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2017- 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 11/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hết hiệu lực 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2017 - 2020 Còn hiệu lực 15/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND Về một số giải pháp tăng cường công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 38/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Thông qua đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 78/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2020 Hết hiệu lực 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách Dân số và Sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 28/2015/QĐ-UBND Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại 72 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 25/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại 72 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 06/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2011/NQ-HĐND Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 Còn hiệu lực 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 Còn hiệu lực 154/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 154/2015/NQ-HĐND Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 60/2015/QĐ-UBND Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược Dân số và Sức khỏe Sinh sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Long An từ năm 2016 đến 2020 Hết hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 170/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 170/2015/NQ-HĐND Quy định một số chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 43/2015/QĐ-UBND Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 46/2015/QĐ-UBND Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 26/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND Về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 58/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ người trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp đình sản và hỗ trợ các xã, phường, thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên Còn hiệu lực 4043/2005/QĐ-UBND. Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND. Ban hành Quy định một số chính sách về Dân số-kế hoạch hoá gia đình Hết hiệu lực 7c/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 7c/2009/NQ-HĐND Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020 Còn hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 02/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua “Quy định chế độ, chính sách Dân số, Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Đăk Nông” Còn hiệu lực 21/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 41/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND Ban hành Quy định về một số chính sách Dân số, Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015 Hết hiệu lực 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ khen thưởng, khuyến khích và xử lý vi phạm chính sách về dân số kế hoạch hóa gia đình Hết hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 120/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Hết hiệu lực 11/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh một số chế độ, chính sách đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình Còn hiệu lực 39/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2008/NQ-HĐND Về đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Còn hiệu lực 40/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2006/NQ- HĐND Về việc Quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (DA CO 01 BAN DUOC DUYET ROI) Còn hiệu lực 61/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 77/2012/QĐ-UBND Quyết định số 77/2012/QĐ-UBND Về việc bố trí cán bộ chuyên trách dân số – kế hoạch hóa gia đình xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 76/2012/QĐ-UBND Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 105/2005/QĐ-UBND Quyết định số 105/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định một số chế độ, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực : 04/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số : 04/2005/NQ-HĐND Ban hành Quy định tạm thời việc thực hiện chính sách Dân số và Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 28/2014/QĐ-UBND Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách về Dân số và kế hoạch hoá gia đình Hết hiệu lực 655/QĐ-UBND Quyết định số 655/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời một số chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 17/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2006/NQ-HĐND Về đẩy mạnh công tác dân số, gia đình và trẻ em giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua Thực hiện công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 17/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 338/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 338/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 Còn hiệu lực 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND V/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30/3/2021 của HĐND tỉnh về quy định 1 số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 04/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Về việc đẩy mạnh công tác dân số và phát triển giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 Còn hiệu lực 05/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Về quy định một số chính sách Dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Về việc Quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền ban hànhcủa Hội đồng nhân dân Thành phố Còn hiệu lực 13/2018/QĐ-UBND Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Điều 4 Quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình ban hành kèm theo Quyết định số 3002/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 34/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2017/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một phần Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 02/7/2012 của HĐND tỉnh (Khóa IX, nhiệm kỳ 2011 - 2016) về Chính sách Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 36/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Bãi bỏ khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về một số chính sách Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 13/2018/QĐ-UBND Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một phần Quy định về Chính sách Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 16/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Còn hiệu lực 05/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND Về một số giải pháp tăng cường công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2015 Hết hiệu lực 03/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND Về chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009- 2015 Còn hiệu lực 32/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 26/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cộng tác viên dân số và chính sách khen thưởng tập thể, cá nhân trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 8
13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa Hết hiệu lực 03/2009/CT-UBND Chỉ thị 03/2009/CT-UBND về tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng các cơ quan thuộc quận trong công tác tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành Còn hiệu lực 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đakrông trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ - Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt đến 2015 có tính đến năm 2020 Hết hiệu lực 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành kế hoạch: ''Xây dựng và phát triển công tác gia đình trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2006-2010'' Còn hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi giai đoạn 2007 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 13/2004/CT.CT Chỉ thị số 13/2004/CT.CT Về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác dân số Còn hiệu lực 03/2009/CT-UBND Chỉ thị số 03/2009/CT-UBND Về tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Hết hiệu lực
06/2003/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 81
49/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND Về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 121/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 121/2017/NQ-HĐND Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã Còn hiệu lực 131/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 131/2009/NQ-HĐND Về bổ sung biên chế sự nghiệp Còn hiệu lực 84/2017/QĐ-UBND Quyết định số 84/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế thu, nộp và quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Còn hiệu lực 26/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 43/2015/QĐ-UBND Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015 áp dụng cho năm ngân sách 2016 Hết hiệu lực 60/2015/QĐ-UBND Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 86/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh Hết hiệu lực 28/2014/QĐ-UBND Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung tỷ lệ (%) phân chia một số nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 06/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2011/NQ-HĐND Thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 – 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý Hết hiệu lực 154/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 154/2015/NQ-HĐND Về việc quy định đối tượng và mức chi chế độ thăm bệnh, phúng điếu của UBND tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 05/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế Còn hiệu lực 78/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp Hết hiệu lực 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. Hết hiệu lực 02/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 Hết hiệu lực 61/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2013 Hết hiệu lực 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 338/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 338/2020/NQ-HĐND Về việc đặt tên một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2020 Còn hiệu lực 04/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ- HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách thu hút giáo viên mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 53/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Hết hiệu lực 58/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 25/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2016 Hết hiệu lực 170/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 170/2015/NQ-HĐND Về quy định nguyên tắc huy động đóng góp tự nguyện hàng năm của Nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 28/2015/QĐ-UBND Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 25/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 27/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho dân quân khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 31/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 04/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND V/v phân cấp: quản lý đầu tư - xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương, phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại - giải phóng mặt bằng cho UBND thị xã Vị Thanh và các huyện thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 11/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Về việc đặt tên một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Hết hiệu lực 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Về ban hành phí thăm quan Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi. Còn hiệu lực 36/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 36 /2017/NQ-HĐND Về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án đợt 2 năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 22/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình Còn hiệu lực 41/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND Về đề án phân loại đơn vị hành chính 11 phường quận Tân Phú. Còn hiệu lực 13/2018/QĐ-UBND Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương ban hành kèm theo Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 03/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 38/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017 Còn hiệu lực 39/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2008/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” Hết hiệu lực 32/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, học phí học trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 11/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2024 - 2025 Hết hiệu lực 655/QĐ-UBND Quyết định số 655/QĐ-UBND Về việc bổ sung danh mục mức thu một phần viện phí quy định tại Quyết định số 850/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 Hết hiệu lực 45/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi phí thanh toán cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách từ ngân sách nhà nước cho các đối tượng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2017 Hết hiệu lực 117/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2008/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009 Hết hiệu lực 21/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 21/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ tiền ăn thêm các ngày Lễ, Tết cho người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đang quản lý tại các Cơ sở xã hội, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái và hỗ trợ vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày cho đối tượng bảo trợ xã hội tại các Cơ sở bảo trợ xã hội công lập, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, trại viên Khu điều trị phong Bến sắn. Còn hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hết hiệu lực 08/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND V/v chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung cục bộ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Hết hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 15/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 – 2015” Hết hiệu lực 46/2015/QĐ-UBND Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 105/2005/QĐ-UBND Quyết định số 105 /2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 26/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 76/2012/QĐ-UBND Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013 Hết hiệu lực 34/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 40/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 05/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND Về việc nâng cấp xã Phú Hữu A thành thị trấn Mái Dầm thuộc huyện Châu Thành và nâng cấp xã Tân Phước Hưng thành thị trấn Búng Tàu thuộc huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 21/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 17/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập, ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh trong học kỳ I năm học 2021 – 2022. Hết hiệu lực 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ñến năm 2020 Hết hiệu lực 17/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2006/NQ-HĐND Về nhiệm vụ năm 2007 Còn hiệu lực 11/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Nghệ An Còn hiệu lực 120/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND Về chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2009 Hết hiệu lực 77/2012/QĐ-UBND Quyết định số 77/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Còn hiệu lực
Bãi bỏ 1
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.