Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Nghị quyết này quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025. Kinh phí được bố trí từ nguồn sự nghiệp y tế với tổng số tiền là 8,480 tỷ đồng. Các đối tượng được hỗ trợ bao gồm khám sức khỏe tiền hôn nhân, biện pháp tránh thai, sàng lọc trước sinh và chẩn đoán sơ sinh cho trẻ sơ sinh.

Số hiệu17/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýVõ Văn Bình — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/09/2021
Ngày áp dụng27/09/2021
Ngày hết hiệu lực02/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025. Kinh phí được bố trí từ nguồn sự nghiệp y tế với tổng số tiền là 8,480 tỷ đồng. Các đối tượng được hỗ trợ bao gồm khám sức khỏe tiền hôn nhân, biện pháp tránh thai, sàng lọc trước sinh và chẩn đoán sơ sinh cho trẻ sơ sinh.

Đối tượng áp dụng

Nam, nữ chuẩn bị kết hôn; vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh con; phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người khuyết tật theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng nguồn kinh phí.

Các điểm cốt lõi

  • Ngân sách tỉnh cân đối từ nguồn sự nghiệp y tế để hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số với tổng số tiền là 8,480 tỷ đồng (Điều 2.1).
  • Hỗ trợ khám sức khỏe tiền hôn nhân cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn; hỗ trợ các biện pháp tránh thai cho vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh con; hỗ trợ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh (Điều 2.2).
  • Kinh phí được bố trí cho các nội dung cụ thể như khám tổng quát, xét nghiệm cận lâm sàng, đặt vòng tránh thai, tiêm thuốc tránh thai, cấy que tránh thai, uống thuốc tránh thai, bao cao su, siêu âm, xét nghiệm double test/triple test, xét nghiệm thiếu men G6PD, TSH (Điều 2.2).
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Điều 3).
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021 (hieuluc: con_hieu_luc).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người khuyết tật trong việc thực hiện chính sách dân số, giúp cải thiện sức khỏe sinh sản và giảm gánh nặng kinh tế cho họ.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm chi phí ngân sách tỉnh tăng lên do việc bố trí kinh phí hỗ trợ (chi phí).

❓ Câu hỏi thường gặp

Kinh phí hỗ trợ là bao nhiêu?

Kinh phí được bố trí từ nguồn sự nghiệp y tế với tổng số tiền là 8,480 tỷ đồng cho giai đoạn 2021 - 2025 (Điều 2.1).

Các biện pháp tránh thai nào được hỗ trợ?

Các biện pháp tránh thai được hỗ trợ bao gồm triệt sản, đặt vòng tránh thai, tiêm thuốc tránh thai, cấy que tránh thai, uống thuốc tránh thai và sử dụng bao cao su (Điều 2.2).

Các đối tượng nào được hỗ trợ khám sức khỏe tiền hôn nhân?

Nam, nữ chuẩn bị kết hôn được hỗ trợ thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân theo quy định của Bộ Y tế (Điều 2.2).

Các biện pháp sàng lọc và chẩn đoán trước sinh cho phụ nữ mang thai bao gồm gì?

Phụ nữ mang thai được hỗ trợ thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh như siêu âm độ mờ da gáy, siêu âm hình thái cấu trúc thai nhi, xét nghiệm double test/triple test và các xét nghiệm chuyên sâu khác theo chỉ định của bác sĩ (Điều 2.2).

Ai chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết?

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Điều 3).

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,

người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh;

Xét Tờ trình số 193/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định kinh phí hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

  1. Nam, nữ chuẩn bị kết hôn, vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh con, phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
  2. Người khuyết tật theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đối tượng thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ

1. Hàng năm, ngân sách tỉnh cân đối từ nguồn sự nghiệp y tế để hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2021 - 2025 với tổng số tiền là 8,480 tỷ đồng (tám tỷ bốn trăm tám mươi triệu đồng).

2. Ngân sách được bố trí cho các nội dung sau:

a) Nam, nữ chuẩn bị kết hôn thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân theo quy định của Bộ Y tế (khám tổng quát; khám lâm sàng theo các chuyên khoa; các xét nghiệm cận lâm sàng: siêu âm, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, các xét nghiệm chuyên sâu khác theo chỉ định của bác sĩ);

b) Vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh con được hỗ trợ thực hiện một trong các biện pháp tránh thai sau: triệt sản; đặt, tháo vòng tránh thai; tiêm thuốc tránh thai; cấy que tránh thai; uống thuốc tránh thai; bao cao su tránh thai;

c) Phụ nữ mang thai được hỗ trợ thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh: siêu âm độ mờ da gáy, siêu âm hình thái cấu trúc thai nhi, xét nghiệm double test/triple test, các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán xác định theo chỉ định của bác sĩ;

d) Trẻ sơ sinh được hỗ trợ sàng lọc, chẩn đoán sơ sinh: xét nghiệm thiếu men G6PD, TSH, các xét nghiệm khác (nếu có).

(Phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
17/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.