Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ. Đề án này bao gồm việc sáp nhập xã Hùng Sơn vào thị trấn Đại Từ, thay đổi tên thị trấn từ Đại Từ sang Hùng Sơn, đồng thời điều chỉnh diện tích và số lượng đơn vị hành chính trong huyện.

Số hiệu26/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýVũ Hồng Bắc — Chủ tịch
Cập nhật20/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChính Quyền Địa Phương
Ngày ban hành15/12/2012
Ngày áp dụng25/12/2012
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ. Đề án này bao gồm việc sáp nhập xã Hùng Sơn vào thị trấn Đại Từ, thay đổi tên thị trấn từ Đại Từ sang Hùng Sơn, đồng thời điều chỉnh diện tích và số lượng đơn vị hành chính trong huyện.

Các điểm cốt lõi

  • Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên → sáp nhập toàn bộ 1.359,86 ha diện tích đất tự nhiên và 10.262 nhân khẩu của xã Hùng Sơn vào thị trấn Đại Từ, mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đại Từ lên 1.463,49 ha đất tự nhiên và 14.610 nhân khẩu.
  • Thị trấn Đại Từ → đổi tên thành thị trấn Hùng Sơn.
  • Huyện Đại Từ → sau khi mở rộng địa giới hành chính và đổi tên, có diện tích là 56.855 ha đất tự nhiên và 160.598 nhân khẩu, gồm 30 đơn vị hành chính trực thuộc (2 thị trấn và 28 xã).
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên → hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ trình Chính phủ xem xét quyết định về việc mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, Kỳ họp thứ 5 → giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân tại xã Hùng Sơn và thị trấn Đại Từ sẽ được hưởng lợi từ việc sáp nhập, cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ công.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong khu vực có thể gặp khó khăn về quy hoạch và quản lý hành chính mới.
  • Các đơn vị hành chính trực thuộc huyện Đại Từ cần điều chỉnh lại tổ chức và nhân sự theo diện tích và số lượng dân cư mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Diện tích đất tự nhiên của thị trấn Hùng Sơn sau khi mở rộng là bao nhiêu?

Diện tích đất tự nhiên của thị trấn Hùng Sơn sau khi mở rộng là 1.463,49 ha.

Số nhân khẩu của thị trấn Hùng Sơn sau khi sáp nhập xã Hùng Sơn là bao nhiêu?

Sau khi sáp nhập xã Hùng Sơn, thị trấn Hùng Sơn có 14.610 nhân khẩu.

Thời gian để Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh thủ tục và trình Chính phủ xem xét quyết định là bao lâu?

Văn bản không nêu rõ thời hạn cụ thể, do đó chưa xác định được thời gian.

Điều kiện nào để thị trấn Đại Từ có thể sáp nhập xã Hùng Sơn?

Theo văn bản, điều kiện chính là việc sáp nhập toàn bộ 1.359,86 ha diện tích đất tự nhiên và 10.262 nhân khẩu của xã Hùng Sơn vào thị trấn Đại Từ.

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên giám sát việc thực hiện Nghị quyết như thế nào?

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, Kỳ họp thứ 5 sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết thông qua các hoạt động của Ban Pháp chế và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2012/NQ-HĐND
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 64b/HĐBT ngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về điều chỉnh địa giới hành chính các huyện, xã có địa giới không hợp lý;

Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 02/2012/TT-BNV ngày 15/6/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 30/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc thông qua Đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên với các nội dung chính sau đây:

1. Mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đại Từ thuộc huyện Đại Từ

a) Mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đại Từ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ 1.359,86 ha diện tích đất tự nhiên và 10.262 nhân khẩu của xã Hùng Sơn vào thị trấn Đại Từ quản lý.

b) Sau khi mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đại Từ có diện tích là 1.463,49 ha đất tự nhiên và 14.610 nhân khẩu.

c) Địa giới hành chính thị trấn Đại Từ: Phía Đông giáp xã Tân Thái và xã Hà Thượng; phía Tây giáp xã Tiên Hội; phía Nam giáp xã Bình Thuận và xã Khôi Kỳ; phía Bắc giáp xã Tân Linh.

2. Đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn thuộc huyện Đại Từ.

3. Sau khi mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ có diện tích 56.855 ha đất tự nhiên và 160.598 nhân khẩu, có 30 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 2 thị trấn và 28 xã.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trình Chính phủ xem xét quyết định.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2012.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Hồng Bắc

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 6
Số: 15/2019/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ Số: 15/2019/NQ-HĐND QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI ĐỂ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Hết hiệu lực 37/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC VÀ THAM DỰ CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA Còn hiệu lực 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 21/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 12/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 81/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiệm kỳ 2016-2021 Hết hiệu lực
26/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 28
2013/QĐ-TTg Quyết định số 2013/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Còn hiệu lực 773/2009/NQ-UBTVQH12 Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội Hết hiệu lực 12/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã Còn hiệu lực 176/2012/TT-BTC Thông tư số 176/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp Hết hiệu lực 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định việc lâp dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hỉện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao Hết hiệu lực 65/2011/QĐ-TTg Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản Hết hiệu lực 18/2011/NĐ-CP Nghị định số 18/2011/NĐ-CP Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 63/2010/QĐ-TTg Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản Hết hiệu lực 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 43/2010/NĐ-CP Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp Hết hiệu lực 20/2010/NĐ-CP Nghị định số 20/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 06/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số Hết hiệu lực 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Còn hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 08/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.