Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể và cá nhân thực hiện tốt công tác dân số. Nghị quyết áp dụng cho xã, phường, thị trấn và công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, với các chính sách về duy trì mức sinh và nâng cao chất lượng dân số.

Số hiệu32/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýThái Bảo — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhY Tế
Ngày ban hành11/12/2024
Ngày áp dụng01/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể và cá nhân thực hiện tốt công tác dân số. Nghị quyết áp dụng cho xã, phường, thị trấn và công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, với các chính sách về duy trì mức sinh và nâng cao chất lượng dân số.

Đối tượng áp dụng

Tập thể: Xã, phường, thị trấn; Cá nhân: Công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Xã, phường, thị trấn thực hiện 3 năm liên tục đạt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng sinh đủ 2 con được hỗ trợ 20.000.000 đồng; 5 năm liên tục được hỗ trợ 40.000.000 đồng.
  • Phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được hỗ trợ một lần số tiền: 1.000.000 đồng/người.
  • Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số được miễn phí thực hiện tầm soát trước sinh và tầm soát sơ sinh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ kinh tế cho xã, phường, thị trấn và cá nhân sinh đủ hai con, giúp duy trì mức sinh và nâng cao chất lượng dân số.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách địa phương có thể gây áp lực tài chính cho tỉnh Đồng Nai.

❓ Câu hỏi thường gặp

Những đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Tập thể là xã, phường, thị trấn; cá nhân là công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Mức hỗ trợ cho xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác dân số là bao nhiêu?

Xã, phường, thị trấn thực hiện 3 năm liên tục đạt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng sinh đủ 2 con được hỗ trợ 20.000.000 đồng; 5 năm liên tục được hỗ trợ 40.000.000 đồng.

Phụ nữ nào có quyền nhận hỗ trợ một lần?

Phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được hỗ trợ một lần số tiền: 1.000.000 đồng/người.

Những đối tượng nào được miễn phí tầm soát trước sinh và tầm soát sơ sinh?

Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kinh phí cho chính sách này từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 32/2024/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2024


NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể, cá nhân 
thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐÔNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015,

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số;

Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung, điều chỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tập thể: Xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác dân số.

2. Cá nhân: Công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện tốt công tác dân số.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Chính sách khuyến khích duy trì vững chắc mức sinh

1. Tập thể

a) Xã, phường, thị trấn thực hiện 03 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 con được hỗ trợ 20.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn.

b) Xã, phường, thị trấn thực hiện 05 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 con được hỗ trợ 40.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn.

2. Cá nhân

Phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được hỗ trợ một lần số tiền: 1.000.000 đồng/người.

Điều 4. Chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dân số

Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai; đối tượng bảo trợ xã hội; người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số: được miễn phí thực hiện tầm soát trước sinh (sàng lọc trước sinh), tầm soát sơ sinh (sàng lọc sơ sinh) tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan được thụ hưởng chính sách và Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

CHỦ TỊCH

(đã ký)


Thái Bảo

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 06/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số Hết hiệu lực 23/2021/TT-BYT Thông tư số 23/2021/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 08/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 01/2021/TT-BYT Thông tư số 01/2021/TT-BYT hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số Còn hiệu lực
32/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.