Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên cho các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2018, thay thế quyết định trước đó. Bảng giá bao gồm giá thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại, không kim loại, nước thiên nhiên và hệ số quy đổi sản lượng.
적용 범위
Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Sở Tài chính → ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên cho khoáng sản kim loại (Phụ lục I), không kim loại (Phụ lục II) và nước thiên nhiên (Phụ lục III);
- Hệ số quy đổi sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác được nêu trong Phụ lục IV;
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/02/2018, thay thế quyết định trước đó (27/2017/QĐ-UBND);
- Nếu giá bán tài nguyên tăng hoặc giảm hơn 20% hoặc phát sinh loại tài nguyên mới, các cơ quan liên quan phải gửi văn bản để xem xét điều chỉnh, bổ sung;
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành trình UBND tỉnh ban hành điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức giá.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý có cơ sở tính toán chính xác chi phí thuế tài nguyên;
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp khai thác tài nguyên nếu giá bán tăng 20% trở lên.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng từ khi nào?
Bảng giá có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2018, thay thế quyết định trước đó (27/2017/QĐ-UBND).
Nếu giá bán tài nguyên tăng hoặc giảm hơn 20% thì làm gì?
Các cơ quan liên quan phải gửi văn bản để xem xét điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức giá tính thuế tài nguyên.
Bảng giá bao gồm những loại tài nguyên nào?
Bảng giá bao gồm giá thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I), không kim loại (Phụ lục II) và nước thiên nhiên (Phụ lục III).
Hệ số quy đổi sản lượng được nêu ở đâu?
Hệ số quy đổi sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác được nêu trong Phụ lục IV.
Có bao nhiêu phụ lục đi kèm với quyết định này?
Quyết định có 4 phụ lục: Phụ lục I (khoáng sản kim loại), Phụ lục II (khoáng sản không kim loại), Phụ lục III (nước thiên nhiên) và Phụ lục IV (hệ số quy đổi).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ năm 2018
----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 309/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2017, Công văn số 109/STC-TTTV ngày 18/01/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2018, gồm:
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục III);
4. Hệ số quy đổi sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác (Phụ lục IV).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2018 và thay thế Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017.
Trường hợp giá bán của tài nguyên có biến động tăng, giảm 20% trở lên hoặc nếu có phát sinh loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh chưa quy định trong bảng giá của tỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan làm văn bản gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với các ngành xem xét trình UBND tỉnh ban hành điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức giá tính thuế tài nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.