Thông tư này sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC, quy định về giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân do Bộ Công Thương quyết định.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở sản xuất thủy điện
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở sản xuất thủy điện → phải tính thuế tài nguyên dựa trên giá bán điện thương phẩm bình quân theo quy định của Bộ Công Thương (Điều 1)
- Giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên được xác định bởi Bộ Công Thương (Điều 1)
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 12/12/2016 (Điều 2)
- Cơ sở sản xuất thủy điện → phải tuân thủ quy định mới về giá tính thuế tài nguyên kể từ thời điểm thông tư có hiệu lực
- Bộ Công Thương → quyết định giá bán lẻ điện bình quân để xác định giá tính thuế tài nguyên cho các cơ sở sản xuất thủy điện
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Các cơ sở sản xuất thủy điện sẽ phải tuân thủ quy định mới về giá tính thuế tài nguyên, có thể dẫn đến thay đổi trong việc nộp thuế.
- Bộ Công Thương có vai trò quan trọng trong việc xác định giá bán lẻ điện bình quân để tính thuế tài nguyên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là gì?
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm bình quân do Bộ Công Thương quyết định.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 12/12/2016.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC
ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên như sau:
“a) Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân.
Giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện được xác định theo giá bán lẻ điện bình quân do Bộ Công Thương quyết định.”
Điều 2.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 12 năm 2016.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết kịp thời./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: