Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 cho các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm rừng tự nhiên và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm rừng tự nhiên và nước thiên nhiên → được tính thuế tài nguyên theo Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, chưa bao gồm thuế GTGT và chi phí khai thác, vận chuyển.
- Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường giảm 20% so với mức tối thiểu → Sở Tài chính chủ trì tham mưu điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
- Tài nguyên khai thác được chế biến thành sản phẩm công nghiệp → Giá tính thuế tài nguyên xác định từ giá bán hoặc trị giá hải quan trừ chi phí chế biến công nghiệp, không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng.
- Cục Thuế tỉnh chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên cho các tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định này có hiệu lực từ 1/1/2025 đến hết 31/12/2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo Bảng giá mới, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và lợi nhuận.
- Các cơ quan thuế và tài nguyên môi trường cần tăng cường công tác quản lý, kiểm tra để đảm bảo thực hiện đúng quy định.
- Giá trị thuế có thể thay đổi nếu thị trường biến động, tạo ra sự không chắc chắn cho doanh nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Nếu giá tài nguyên trên thị trường giảm hơn 20% so với mức tối thiểu, doanh nghiệp cần làm gì?
Sở Tài chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm công nghiệp được xác định như thế nào?
Giá tính thuế tài nguyên xác định từ giá bán (trường hợp tiêu thụ trong nước) hoặc trị giá hải quan (đối với trường hợp xuất khẩu) của sản phẩm công nghiệp trừ thuế xuất khẩu và chi phí chế biến công nghiệp.
Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?
Cục Thuế tỉnh sẽ hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên cho các tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này áp dụng cho loại tài nguyên nào?
Quyết định này áp dụng cho khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm rừng tự nhiên và nước thiên nhiên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Toàn văn
TỈNH BẮC Giang
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
————————————
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài sản có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài sản có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 285/TTr-STC ngày 20 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này).
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này).
Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản chi phí khai thác, chi phí vận chuyển theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản về Bộ Tài chính xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
2. Trường hợp tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu): Giá tính thuế tài nguyên được xác định căn cứ vào giá bán (trường hợp tiêu thụ trong nước) hoặc trị giá hải quan (đối với trường hợp xuất khẩu) của sản phẩm công nghiệp bán ra trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và chi phí chế biến công nghiệp của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp. Chi phí chế biến được trừ này phải căn cứ hướng dẫn của các Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Bộ Tài chính và do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan thống nhất xác định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào công nghệ chế biến theo Dự án đã được phê duyệt và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên trong địa bàn tỉnh nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng.
3. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN ( Đã ký) Phan Thế Tuấn |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.