Thông tư số 41/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Thông tư số 152/2015/TT-BTC về khung giá tính thuế tài nguyên và hướng dẫn về thuế tài nguyên. Văn bản này quy định chi tiết hơn về việc điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên khi có biến động của thị trường.
Đối tượng áp dụng
Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan liên quan và doanh nghiệp khai thác tài nguyên
Các điểm cốt lõi
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi văn bản về Bộ Tài chính khi giá tài nguyên biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên (Điều 6)
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khi giá tài nguyên biến động từ -20% đến +20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên (Điều 6)
- Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới, Sở Tài chính phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên và gửi văn bản về Bộ Tài chính để bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên (Điều 6)
- Sở Tài chính chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm (Điều 2)
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính rà soát, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với biến động của thị trường (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp quản lý chặt chẽ và công bằng hơn việc tính thuế tài nguyên dựa trên biến động thực tế của thị trường
- Tăng gánh nặng hành chính cho các cơ quan liên quan trong việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên
- Đảm bảo doanh nghiệp khai thác tài nguyên tuân thủ đúng quy định về thuế tài nguyên
❓ Câu hỏi thường gặp
Khi nào Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi văn bản về Bộ Tài chính?
Khi giá tài nguyên biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên (Điều 6)
Sở Tài chính có trách nhiệm gì khi giá tài nguyên biến động từ -20% đến +20%?
Xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 6)
Khi nào Sở Tài chính phải xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên?
Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo liền kề (Điều 2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc quản lý thuế tài nguyên?
Chỉ đạo Sở Tài chính rà soát, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với biến động của thị trường (Điều 2)
Cơ quan nào có trách nhiệm cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên?
Sở Tài chính phải cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên (Điều 2)
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/2024/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12
tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính
thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau
và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên
_____________
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau
"Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên
1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên:
a) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên;
b) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên;
c) Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
4. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
5. Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên."
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2015/TT- BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên
1. Bãi bỏ khoản 5.2 Điều 6.
2. Sửa đổi khoản 5.3 Điều 6 như sau:
"Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo liền kề.
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên."
3. Sửa đổi điều khoản 1 Điều 13 như sau:
"1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương; Thường xuyên rà soát, điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường."
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: