Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam

Số hiệu89/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýNguyễn Đức Vượng — Phó Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/12/2024
Ngày áp dụng20/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn



ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 89/2024/QĐ-UBND
Hà Nam, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc;

Căn cứ Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trên máy tính, mạng máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế
- Bộ TTTT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Báo Hà Nam; Đài PTTH Hà Nam;
- VPUB: CPVP, TH, VXNV;
- Lưu: VT, VXNV(D)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Đức Vượng

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                             

QUY CHẾ

Bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

 

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị khác có sử dụng các hệ thống thông tin của tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức) có tham gia sử dụng các hệ thống thông tin của tỉnh Hà Nam.

3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, Internet; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia vào các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị thuộc khoản 1 Điều này.

4. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị khác thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hà Nam áp dụng Quy chế này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. An toàn thông tin mạng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng.

2. Hệ thống thông tin được quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng.

3. Hạ tầng kỹ thuật được quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP.

4. Phần mềm độc hại (mã độc) được quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng.

5. Giám sát an toàn hệ thống thông tin được quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật An toàn thông tin mạng.

6. Sự cố an toàn thông tin mạng được quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng.

7. Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT.

8. Mật khẩu mạnh là mật khẩu có độ dài tối thiểu 8 ký tự, trong đó kết hợp bao gồm ký tự hoa, thường, chữ số và ký tự đặc biệt.

9. Chủ quản hệ thống thông tin của tỉnh là Uỷ ban nhân dân tỉnh.

10. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh là Sở Thông tin và Truyền thông.

11. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là các cơ quan, đơn vị được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin. Trong trường hợp thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin là đơn vị cung cấp dịch vụ.

Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng

1. Bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, chuyển đổi số của tỉnh tuân thủ các nguyên tắc chung quy định tại Điều 4 Luật An toàn thông tin mạng và Điều 4 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân trực tiếp liên quan đối với công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng; bố trí nhân sự để sẵn sàng xử lý sự cố an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin do đơn vị mình quản lý.

3. Thông tin có bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước có liên quan.

4. Xử lý sự cố an toàn thông tin phải phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan và theo quy định của pháp luật.

Chương II            

QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

Điều 5. Yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ

1. Việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, liên tục từ khâu thiết kế, xây dựng, vận hành đến khi hủy bỏ; tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Nội dung yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.

2. Đánh giá, phân loại cấp độ an toàn thông tin của hệ thống thông tin

a) Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.

b) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện xác định cấp độ (từ cấp độ 1 đến cấp độ 3) và lập hồ sơ đề xuất cấp độ bao gồm các tài liệu thuyết minh được quy định tại các Điều 7, 8, 9, 15 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT gửi đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin.

3. Hệ thống thông tin khi được đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp cần được kiểm thử về tính an toàn, bảo mật trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 của Thông tư số 24/2020/TT-BTTTT.

Điều 6. An toàn thông tin mạng đối với việc cung cấp, vận hành và sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin

1. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin:

Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, đơn vị. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn thông tin dẫn đến mất an ninh thông tin do lỗi của bên cung cấp dịch vụ.

2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ công nghệ thông tin:

a) Yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ phải bảo mật thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế; triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Quy chế này, Luật An toàn thông tin mạng và các quy định khác có liên quan;

b) Giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên cung cấp dịch vụ khi cho phép truy cập vào hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.

c) Yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này.

d) Khi phát hiện đơn vị cung cấp dịch vụ có dấu hiệu vi phạm quy định về bảo đảm an toàn thông tin:

Kịp thời thông báo, làm việc với đơn vị cung cấp dịch vụ để xử lý theo quy định của pháp luật; có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin.

d) Khi kết thúc sử dụng dịch vụ:

Thu hồi quyền truy cập hệ thống thông tin và các tài sản khác liên quan đã cấp cho đơn vị cung cấp dịch vụ; thay đổi các khoá, mật khẩu truy cập hệ thống thông tin; yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển giao đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế và các công cụ cần thiết để bảo đảm cơ quan, đơn vị vẫn có thế khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục kể cả trong trường hợp thay đổi đơn vị cung cấp dịch vụ.

3. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin

a) Thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP;

b) Trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng hoặc cảnh báo nguy cơ gây mất an toàn thông tin mạng từ đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, đơn vị vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm tự tổ chức triển khai khắc phục hoặc lựa chọn đơn vị đủ năng lực để triển khai các phương án khắc phục bảo đảm quy trình theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT. Kết thúc quá trình khắc phục, báo cáo kết quả thực hiện về đơn vị chuyên trách an toàn thông tin của tỉnh để theo dõi, tổng hợp.

Điều 7. Giám sát an toàn hệ thống thông tin

1. Nguyên tắc, yêu cầu, phương thức về hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư số 31/2017/TT- BTTTT.

2. Chủ quản hệ thống thông tin chỉ đạo thực hiện giám sát đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.

3. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh làm đầu mối giám sát, cảnh báo an toàn thông tin mạng của tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, thực hiện giám sát an toàn hệ thống thông tin tập trung trên địa bàn tỉnh và bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam, Cục An toàn thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông).

4. Các cơ quan, đơn vị cử cá nhân hoặc bộ phận làm đầu mối giám sát, cung cấp, tiếp nhận thông tin cảnh báo, kịp thời với đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh nhằm tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin. Đầu mối giám sát thực hiện bảo đảm các điều kiện cho hoạt động kết nối tại điểm giám sát và triển khai giám sát trong phạm vi hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 8. Ứng cứu sự cố an toàn thông tin 

1. Nguyên tắc ứng cứu xử lý sự cố thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều  4, khoản 2 Điều 13 Luật An toàn thông tin mạng và Điều 4 Thông tư số  20/2017/TT-BTTTT

2. Quy trình ứng cứu sự cố thực hiện theo Điều 11 Thông tư số  20/2017/TT- BTTTT. Báo cáo ban đầu sự cố và báo cáo hoàn thành xử lý sự cố khi thực hiện quy trình ứng cứu sự cố được thực hiện theo Mẫu số 01 và  Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. 

3. Trường hợp có sự cố nghiêm trọng ở mức độ cao trở lên hoặc vượt quá  khả năng khắc phục của cơ quan, đơn vị, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh để được hướng dẫn, hỗ trợ hoặc điều phối ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng. 

4. Quá trình xử lý sự cố phải được ghi chép và lưu trữ tại cơ quan, đơn vị;  bảo toàn bằng chứng, chứng cứ phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý, khắc phục và phòng ngừa sự cố. Trong trường hợp sự cố có liên quan đến các vi phạm pháp  luật, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu thập và cung cấp chứng cứ cho cơ quan  có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 

5. Đơn vị/bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin có trách nhiệm 

a) Xây dựng phương án tiếp nhận, phát hiện, phân loại và xử lý ban đầu sự  cố an toàn thông tin mạng, ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng; 

b) Xây dựng quy trình ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng thông thường  và nghiêm trọng theo quy định; 

c) Phối hợp với cơ quan chức năng, các nhóm chuyên gia, đơn vị cung cấp  dịch vụ hỗ trợ trong việc xử lý, khắc phục sự cố an toàn thông tin; yêu cầu đơn vị  cung cấp dịch vụ cung cấp đầy đủ quy trình xử lý sự cố đối với dịch vụ thực hiện; 

d) Tổ chức diễn tập phương án xử lý sự cố an toàn thông tin theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan, đơn vị. 

Điều 9. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng 

1. Trong quá trình vận hành hệ thống thông tin, các cơ quan, đơn vị vận  hành hệ thống thông tin có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông  tin mạng đối với hệ thống thông tin do cơ quan, đơn vị mình quản lý. 

2. Nội dung, tần suất kiểm tra đánh giá thực hiện theo Điều 11, 12 Thông tư  số 12/2022/TT-BTTTT

3. Việc kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng phải do tổ chức chuyên  môn được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; tổ chức sự nghiệp nhà nước có chức  năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc do tổ chức chuyên môn được cấp có thẩm quyền  chỉ định thực hiện (đối với một số trường hợp đặc thù). 

Điều 10. Quản lý rủi ro, lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin 

1. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin  của tỉnh tổ chức quản lý lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin mạng: 

a) Lập danh sách toàn bộ thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đang sử  dụng trong phạm vi quản lý của chủ quản hệ thống thông tin: nhãn hiệu phần  cứng, tên phần mềm và phiên bản (hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, ứng dụng, các tiện  ích khác); 

b) Thiết lập, duy trì kênh tiếp nhận thông tin về lỗ hổng, điểm yếu an toàn  thông tin mạng từ các cơ quan, tổ chức có chức năng cảnh báo về an toàn an thông  tin mạng; các đơn vị cung cấp thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin thuộc phạm  vi điểm a khoản này;

c) Quản lý, giám sát việc cài đặt bản vá lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin  mạng. Sử dụng và cập nhật liên tục các công cụ dò quét lỗ hổng, điểm yếu an toàn  thông tin mạng để các công cụ này có thể phát hiện được các lỗ hổng bảo mật mới  nhất; hoặc sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng để xác định  các lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống thông tin; 

d) Triển khai cài đặt bản vá lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin mạng sau  khi bản vá được phát hành; áp dụng các biện pháp bảo vệ tạm thời trong trường  hợp bản vá bảo mật chưa được phát hành hoặc chưa đủ điều kiện để triển khai. 

2. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với đơn vị chuyên trách về an toàn thông  tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin và cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai  quản lý rủi ro an toàn thông tin mạng trên cơ sở quản lý lỗ hổng, điểm yếu an toàn  thông tin mạng theo quy định tại khoản 1 Điều này và theo hướng dẫn của Bộ  Thông tin và Truyền thông. 

Điều 11. Kết thúc vận hành, khai thác, thanh lý, hủy bỏ 

Hệ thống thông tin khi kết thúc vận hành, khai thác hoặc thanh lý, hủy bỏ  phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và được  các cấp có thẩm quyền cho phép dừng sử dụng. Thông tin, dữ liệu trên các hệ thống  thông tin phải được sao lưu và chuyển sang các hệ thống khác (nếu còn giá trị sử  dụng). Thực hiện các biện pháp xoá, hủy dữ liệu trước khi thanh lý, hủy tài sản. 

Điều 12. Bảo đảm an toàn thông tin trong quản lý tài sản công nghệ  thông tin 

1. Phân loại tài sản công nghệ thông tin 

a) Tài sản phần cứng (vật lý): Là các máy móc, trang thiết bị phần cứng,  phương tiện truyền thông và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của hệ thống  thông tin; 

b) Tài sản phần mềm: Là các phần mềm hệ thống, phần mềm thương mại,  phần mềm nội bộ, phần mềm ứng dụng, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu và công  cụ phát triển phần mềm; 

c) Tài sản thông tin: Là các thông tin, cơ sở dữ liệu, dữ liệu ở dạng số hóa.

2. Yêu cầu về quản lý tài sản công nghệ thông tin 

a) Giao, gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc tập thể quản lý, sử dụng tài sản  công nghệ thông tin; 

b) Quy định các quy tắc sử dụng, giữ gìn bảo vệ tài sản công nghệ thông tin  trong các trường hợp như: Mang ra khỏi cơ quan, trang thiết bị công nghệ thông  tin liên quan đến dữ liệu bảo mật, thông tin cài đặt và cấu hình; 

c) Tài sản phần cứng có lưu trữ dữ liệu quan trọng khi thay đổi mục đích sử  dụng hoặc thanh lý, đơn vị phải phối hợp với bộ phận chuyên trách về công nghệ  thông tin thực hiện các biện pháp xóa, tiêu hủy dữ liệu đó bảo đảm không có khả  năng phục hồi. Trường hợp không thể tiêu hủy được dữ liệu, đơn vị phải thực  hiện tiêu hủy cấu phần lưu trữ dữ liệu trên trang thiết bị đó;

d) Trang thiết bị công nghệ thông tin có bộ phận lưu trữ dữ liệu hoặc thiết bị  lưu trữ dữ liệu khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa bên ngoài hoặc ngừng  sử dụng phải tháo bộ phận lưu trữ khỏi thiết bị và để lại cơ quan, đơn vị hoặc xóa  thông tin, dữ liệu lưu trữ trên thiết bị. Khi thanh lý thiết bị phải xóa dữ liệu lưu trữ bằng phần mềm hoặc thiết bị hủy dữ liệu chuyên dụng; 

đ) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bảo dưỡng, bảo trì và hướng dẫn cách sử dụng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của mình; chỉ định bộ phận thực hiện quản lý, vận hành và định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thiết bị (bao gồm thiết bị đang hoạt động và thiết bị dự phòng). 

Điều 13. Bảo đảm an toàn vật lý và môi trường vận hành 

1. Các khu vực xử lý, lưu trữ thông tin, phương tiện xử lý thông tin, phương  tiện bảo đảm an toàn thông tin mạng phải được đặt ở vị trí an toàn, tại các phòng  chuyên biệt và phải được thiết lập cơ chế bảo vệ, theo dõi phát hiện xâm nhập,  biện pháp kiểm soát truy cập, kết nối vật lý phù hợp với từng khu vực, bảo đảm chỉ người có nhiệm vụ mới được vào và phải có nội quy riêng khi làm việc trong  các khu vực này. 

2. Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh là khu vực hạn chế tiếp cận, chỉ  những cá nhân có quyền, nhiệm vụ theo quy định và được sự cho phép của cơ quan quản lý là Sở Thông tin và Truyền thông mới được vào Trung tâm Tích hợp  dữ liệu. Việc vào, ra Trung tâm Tích hợp dữ liệu phải thực hiện theo Nội quy quy định về kiểm soát vào ra. 

3. Các khu vực quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải có biện pháp bảo đảm nguồn điện và dự phòng điện, phòng chống cháy nổ, ngập lụt, động đất, chống  sét, tác động của môi trường và các thảm họa khác do thiên nhiên và con người  gây ra. 

4. Các đường truyền dữ liệu, đường truyền Internet và hệ thống dây dẫn các  hệ thống mạng diện rộng (WAN), hệ thống mạng nội bộ (LAN) phải được lắp đặt  trong ống, máng che đậy kín, hạn chế khả năng tiếp cận trái phép. Ngắt các cổng kết  nối không sử dụng, đặc biệt là ở khu vực làm việc chung của các cơ quan, đơn vị. 

5. Thiết lập cơ chế dự phòng đối với các thiết bị hạ tầng kỹ thuật quan trọng;  có kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và duy trì thông số kỹ thuật các thiết bị  này hoặc có phương án sửa chữa, thay thế đáp ứng yêu cầu về tính khả dụng. 

6. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy trình bảo dưỡng, bảo trì và hướng dẫn cách sử dụng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của mình; chỉ  định bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin mạng thực hiện quản lý, vận hành và định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thiết bị (bao gồm thiết bị đang hoạt động và  thiết bị dự phòng). 

Điều 14. Quản lý an toàn hạ tầng mạng 

1. An toàn cho mạng nội bộ (LAN).

a) Phải sử dụng thiết bị tường lửa chuyên dụng hoặc phần mềm tường lửa để  ngăn chặn và phát hiện xâm nhập trái phép vào mạng nội bộ của cơ quan khi kết  nối với hệ thống bên ngoài; 

b) Khi kết nối từ xa vào mạng nội bộ, phải sử dụng giao thức mạng có mã  hóa thông tin và thiết lập mật khẩu mạnh. 

2. Mạng không dây để kết nối với mạng nội bộ phải thiết lập mật khẩu mạnh, mã hóa dữ liệu theo cơ chế bảo mật WPA2 hoặc WPA3. Mật khẩu truy cập  phải được thay đổi định kỳ 03 tháng/lần. 

3. Hệ điều hành, phần mềm tích hợp trên các thiết bị mạng phải thường  xuyên được cập nhật các bản vá lỗi theo khuyến nghị của nhà sản xuất. 

4. Phải lưu trữ nhật ký khi thay đổi cấu hình kỹ thuật của các thiết bị mạng.

Điều 15. Quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng 

1. Quản lý, vận hành hoạt động bình thường hệ thống máy chủ và dịch vụ 

a) Máy chủ phải được cài đặt, sử dụng phần mềm phòng chống mã độc, phần mềm phải được cập nhật thường xuyên và có tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông; 

b) Bảo đảm cho hệ điều hành, phần mềm cài đặt trên máy chủ hoạt động liên  tục, ổn định và an toàn; 

c) Thiết lập chế độ tự động cập nhật bản vá hệ điều hành, phần mềm, ứng  dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu được cài đặt trên máy chủ, phải thiết lập mật  khẩu truy nhập chế độ tự động bảo vệ màn hình sau 10 phút không sử dụng đối  với tất cả máy chủ; 

d) Thay đổi các tài khoản, mật khẩu mặc định ngay khi đưa hệ điều hành,  phần mềm vào sử dụng; 

đ) Thường xuyên kiểm tra cấu hình, các tệp tin nhật ký hoạt động của hệ  điều hành, phần mềm nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sự cố nếu có;

e) Thường xuyên cập nhật các bản vá lỗi hệ điều hành, phần mềm từ nhà  cung cấp; 

g) Loại bỏ các thành phần của hệ điều hành, phần mềm không cần thiết hoặc  không còn nhu cầu sử dụng; 

h) Bảo đảm các kết nối mạng trên máy chủ hoạt động liên tục, ổn định và an toàn. Cấu hình, kiểm soát các kết nối, các cổng dịch vụ từ bên trong đi ra, bên  ngoài đi vào hệ thống. 

2. Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho thiết bị hệ thống trước khi đưa  vào sử dụng, vận hành, khai thác 

a) Xây dựng, áp dụng quy trình cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho các  máy chủ; 

b) Máy chủ phải được rà soát, cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật trước khi  đưa hệ thống vào vận hành khai thác.

3. Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục sau khi xảy ra sự cố 

a) Triển khai hệ thống/phương tiện lưu trữ độc lập với hệ thống lưu trữ trên  các máy chủ dịch vụ để sao lưu dự phòng; phân loại và quản lý thông tin, dữ liệu  được lưu trữ theo từng loại/nhóm thông tin được gán nhãn khác nhau; thực hiện  sao lưu, dự phòng các thông tin, dữ liệu cơ bản sau: Tập tin cấu hình hệ thống, ảnh hệ điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu, thông tin nghiệp vụ; 

b) Phải thực hiện lưu trữ thay đổi cấu hình kỹ thuật của máy chủ, hệ điều  hành, phần mềm. 

4. Nghiêm cấm sử dụng các tài nguyên tính toán, gồm: Các máy chủ và các  cổng dịch vụ môi trường mạng để xây dựng các hệ thống thực hiện các hành vi  đào tiền ảo, rà quét các lỗ hổng bảo mật, hoặc tham gia các hoạt động bất hợp  pháp khác trên môi trường mạng. 

Điều 16. Bảo đảm an toàn kết nối, khai thác, chia sẻ dữ liệu với các hệ  thống thông tin dùng chung của tỉnh 

Các hệ thống thông tin khi tham gia kết nối, khai thác, chia sẻ dữ liệu với  các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh cần bảo đảm các yêu cầu sau: 

1. Hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin được phê duyệt theo quy định. 

2. Triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp  độ đã phê duyệt. 

3. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin trước khi kết nối, khai thác chia sẻ dữ  liệu hoặc khi có thay đổi về thiết kế hệ thống (nếu đã kết nối). Nội dung kiểm tra,  đánh giá tối thiểu bao gồm: 

a) Kiểm tra, đánh giá việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống,  máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu đáp ứng các yêu cầu theo phương án được  phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ; 

b) Kiểm tra, đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm  nhập hệ thống đối với thiết bị hệ thống, máy chủ và ứng dụng; 

c) Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mã nguồn đối với phần mềm nội bộ;

d) Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với thiết bị, phần cứng. 

4. Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh khi xảy ra mất an toàn thông  tin dẫn đến mất an ninh thông tin do lỗi bảo mật của hệ thống thông tin tham gia  kết nối thì cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin tham gia kết nối đó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 

Điều 17. Bảo đảm an toàn thông tin Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh 

1. Đơn vị vận hành Trung tâm Tích hợp dữ liệu là đơn vị chuyên trách về an  toàn thông tin của tỉnh; chịu trách nhiệm xây dựng, thực thi các quy định về an  toàn bảo mật thông tin mạng, quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm Tích hợp  dữ liệu. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về quản lý an toàn thông  tin mạng, hỗ trợ điều phối xử lý sự cố an toàn thông tin mạng, tham gia hoạt động bảo đảm an toàn thông tin mạng. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp với các cơ  quan, đơn vị có liên quan thực hiện hướng dẫn xử lý, ứng cứu sự cố an toàn thông  tin mạng cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. 

2. Cơ quan, đơn vị có hệ thống thông tin được cài đặt, duy trì vận hành tại  Trung tâm Tích hợp dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin của ứng  dụng, các máy chủ, trang thiết bị công nghệ thông tin hoặc các thành phần đặc biệt khác (khi được cấp quyền sử dụng, cài đặt và quản trị) phục vụ hệ thống  thông tin của cơ quan, đơn vị mình và phải tuân thủ theo Điều 16 của Quy chế  này mới được cài đặt vào Trung tâm Tích hợp dữ liệu. Phối hợp triển khai các  biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng theo yêu cầu của đơn vị vận hành Trung tâm Tích hợp dữ liệu. 

3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện tích hợp, kết nối, sử dụng hạ tầng, dịch vụ  của Trung tâm Tích hợp dữ liệu chịu trách nhiệm nếu để tin tặc kiểm soát máy tính và truy cập trái phép vào Trung tâm Tích hợp dữ liệu, tuân thủ nghiêm các quy định, chính sách về an toàn bảo mật thông tin trong quản lý, vận hành và khai  thác Trung tâm Tích hợp dữ liệu. 

Điều 18. Bảo đảm an toàn dữ liệu 

1. Quản lý tài khoản truy cập 

a) Khi cấp tài khoản lần đầu cho người dùng, đơn vị vận hành hệ thống thông tin phải thông báo cho người dùng. Người dùng có trách nhiệm thay đổi mật khẩu sau khi đăng nhập thành công lần đầu. Chậm nhất là 03 ngày, các tài  khoản không tuân thủ việc thay đổi mật khẩu phải được tự động vô hiệu hóa; 

b) Các hệ thống thông tin phải thiết lập giới hạn số lần đăng nhập không hợp  lệ tối đa không quá 05 lần; tự động kết thúc phiên làm việc nếu quá 30 phút  người dùng không tương tác với hệ thống; 

c) Khi cá nhân thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu,  đơn vị quản lý cá nhân đó phải thông báo cho đơn vị vận hành hệ thống thông tin  để điều chỉnh, thu hồi hoặc hủy bỏ tài khoản; 

d) Tài khoản quản trị hệ thống (mạng, hệ điều hành, thiết bị kết nối mạng,  phần mềm, ứng dụng, cơ sở dữ liệu) phải tách biệt với tài khoản truy cập của  người dùng thông thường. Tài khoản hệ thống phải được giao đích danh cá nhân  làm công tác quản trị. Hạn chế dùng chung tài khoản quản trị; 

đ) Tài khoản quản trị, tài khoản người dùng phải được rà soát hàng năm, bảo  đảm các tài khoản và quyền truy cập hệ thống được cấp phát đúng. Các tài khoản  không sử dụng trong thời gian 06 tháng phải bị khóa hoặc xóa bỏ (sau khi trao  đổi, xác nhận với cơ quan, đơn vị sử dụng). 

2. Cơ quan, đơn vị phải thực hiện bảo vệ thông tin, dữ liệu liên quan đến  hoạt động công vụ, thông tin có nội dung quan trọng, nhạy cảm hoặc không phải là thông tin công khai bằng các biện pháp như: Thiết lập phương án bảo đảm tính bí mật, nguyên vẹn và khả dụng của thông tin, dữ liệu; mã hóa thông tin, dữ liệu khi lưu trữ trên hệ thống/thiết bị lưu trữ dữ liệu di động; sử dụng chữ ký số để xác  thực và bảo mật thông tin, dữ liệu; xây dựng quy trình quản lý và phân công cán  bộ quản lý. 

3. Không soạn thảo, lưu giữ tài liệu chứa bí mật nhà nước trên máy tính, các  thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp  luật về cơ yếu. 

4. Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động  chia sẻ, gửi, nhận thông tin, dữ liệu trong hoạt động nội bộ của mình; khuyến cáo  việc chia sẻ, gửi, nhận thông tin trên môi trường mạng cần phải sử dụng mật khẩu  mạnh để bảo vệ thông tin. 

5. Giao dịch trực tuyến phải được truyền đầy đủ, đúng địa chỉ, tránh bị sửa  đổi, tiết lộ hoặc nhân bản một cách trái phép; sử dụng các cơ chế xác thực mạnh,  chữ ký số khi tham gia giao dịch, sử dụng các giao thức truyền thông an toàn. 

6. Các cơ quan, đơn vị phải bảo đảm thực hiện các quy định về bảo vệ dữ liệu  cá nhân và trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có  liên quan theo Nghị định số 13/2023/NĐ-CP; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền  thông và các đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử  lý hành vi vi phạm liên quan đến dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật. 

Điều 19. Bảo đảm an toàn thiết bị và người dùng đầu cuối 

1. Trên máy tính cá nhân phải thiết lập chế độ tự động cập nhật hệ điều hành  trên máy tính, phải thiết lập mật khẩu truy nhập chế độ tự động bảo vệ màn hình  khi không sử dụng; sử dụng những trình duyệt an toàn, đáng tin cậy, cài đặt phần  mềm phòng chống mã độc; thiết lập chế độ tự động cập nhật phần mềm phòng chống mã độc, chế độ tự động rà quét mã độc khi sao chép, mở các tập tin, chế độ rà quét máy tính định kỳ hằng tuần. 

2. Các cơ quan, đơn vị đầu tư, thuê, mua sắm thiết bị bảo đảm an toàn thông  tin ưu tiên các sản phẩm, dịch vụ sản xuất trong nước theo quy định tại Thông tư  số 40/2020/TT-BTTTT; Quy định về các sản phẩm phần mềm nguồn mở được ưu  tiên mua sắm, sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước tại Thông tư số  20/2014/TT-BTTTT; Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây  mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông tại  Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT.  

3. Kết nối máy tính/thiết bị đầu cuối của người sử dụng vào hệ thống. 

a) Người sử dụng khi truy cập, sử dụng tài nguyên nội bộ, truy cập mạng và  tài nguyên trên Internet phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an  toàn thông tin và các quy định của cơ quan, tổ chức; 

b) Khi cài đặt, kết nối máy tính/thiết bị đầu cuối phải thực hiện theo hướng  dẫn/quy trình dưới sự giám sát của bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin;

c) Đối với hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên, máy tính/thiết bị đầu cuối  phải được xử lý điểm yếu an toàn thông tin, cấu hình cứng hóa bảo mật trước khi  kết nối vào hệ thống. 

4. Trong quá trình sử dụng thiết bị đầu cuối. 

a) Nghiêm túc chấp hành các quy chế, quy trình nội bộ và các quy định khác của pháp luật về an toàn thông tin mạng. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông  tin mạng trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao; 

b) Có trách nhiệm tự quản lý, bảo quản thiết bị, tài khoản, ứng dụng mà mình được giao sử dụng; 

c) Khi phát hiện nguy cơ hoặc sự cố mất an toàn thông tin mạng phải báo cáo ngay với cấp trên trực tiếp và bộ phận phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị để kịp thời ngăn chặn và xử lý. 

Điều 20. Bảo đảm nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng 

1. Công chức, viên chức, người lao động được tuyển dụng hoặc sắp xếp, giao nhiệm vụ về an toàn thông tin mạng phải có trình độ chuyên ngành phù hợp yêu cầu đối với các vị trí việc làm về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng  theo quy định. 

2. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị  được tạo điều kiện trang bị các thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật làm việc phù hợp với chuyên môn; tham dự đầy đủ các khóa đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách về an toàn thông tin mạng. 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin  trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo  đảm an toàn thông tin cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh. 

2. Thực hiện theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác bảo  đảm an toàn thông tin mạng, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn thông tin  và phương án bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin theo quy định của Luật  An toàn thông tin mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An toàn thông  tin mạng. 

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra,  kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng định kỳ hàng năm hoặc đột  xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

4. Hàng năm, xây dựng và triển khai các kế hoạch đào tạo, tập huấn về công  tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên  trách về công nghệ thông tin; đào tạo, tập huấn chuyên sâu về an toàn thông tin  mạng cho Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam và các lực lượng bảo đảm an toàn thông tin mạng của các cơ quan, đơn vị. Tổ chức các hội nghị chuyên đề và tuyên truyền về an toàn thông tin mạng trong công tác quản lý nhà  nước trên địa bàn tỉnh. 

5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, phát hiện,  ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường mạng, nhất là  trên các cổng/trang thông tin điện tử, mạng xã hội theo thẩm quyền. 

6. Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  quản lý về an toàn thông tin; tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý các sự cố  về an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh. 

7. Định kỳ hàng năm tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng  trên địa bàn tỉnh, tham gia diễn tập quốc gia và quốc tế do Bộ Thông tin và Truyền  thông tổ chức. 

8. Tổng hợp và báo cáo về tình hình an toàn thông tin mạng theo định kỳ cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị  có liên quan. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc phê bình thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong thực hiện chỉ đạo về bảo đảm an toàn thông tin mạng. 

9. Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (đơn vị vận  hành Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh) triển khai thực hiện công tác giám sát, bảo  đảm an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin đang cài đặt, vận hành  tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh, các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị có kết nối đến Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh theo quy định; kịp thời cung cấp các thông tin, dữ liệu có liên quan cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền để phục vụ công tác điều tra, xác minh an toàn thông tin mạng khi có yêu cầu.

10. Tham gia mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia và  thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của thành viên mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn  thông tin mạng quốc gia theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg.

Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Sở Tài chính phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan,  đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cho cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hiện các  nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng của tỉnh theo quy định của Luật Ngân  sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để thực hiện các dự án bảo đảm an toàn thông  tin mạng theo đúng quy định. 

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có cơ chế chính sách để thu hút các  chuyên gia về công nghệ thông tin làm việc tại tỉnh. 

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về Chính quyền điện tử, Chính quyền số, chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên  chức của tỉnh.

Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 

1. Chịu trách nhiệm trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của cơ quan, đơn vị mình theo Quy chế này và các quy định nhà nước về an toàn  thông tin khác. 

2. Thực hiện xác định cấp độ an toàn thông tin và bảo đảm an toàn cho hệ  thống thông tin của đơn vị quản lý theo quy định tại Luật An toàn thông tin mạng  và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An toàn thông tin mạng. 

3. Phân công bộ phận hoặc cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ  chuyên trách về công nghệ thông tin phụ trách an toàn thông tin của cơ quan, đơn  vị, thực hiện hiệu quả công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ,  công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp, đặc biệt là đối với Trung  tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh và các hệ thống thông tin quan trọng, dùng chung của  tỉnh; chỉ đạo công chức, viên chức và người lao động nghiêm túc chấp hành các  quy định về bảo đảm an toàn thông tin; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên  chức phụ trách an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị được học tập, nâng cao trình  độ về an toàn thông tin; thường xuyên tổ chức quán triệt các quy định về an toàn  thông tin trong cơ quan, đơn vị; xác định các yêu cầu, trách nhiệm bảo đảm an  toàn thông tin đối với các vị trí cần tuyển dụng hoặc phân công. 

4. Thường xuyên tổ chức, phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn thông  tin, nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin cho tổ  chức, cá nhân sử dụng hệ thống thông tin do cơ quan, đơn vị quản lý. 

5. Ban hành quy chế, quy trình nội bộ về bảo đảm an toàn thông tin mạng gồm các nội dung cơ bản như quy định về quản lý hạ tầng mạng, bảo đảm an toàn  dữ liệu, bảo đảm an toàn thiết bị và người dùng đầu cuối phù hợp với Quy chế  này và các quy định của pháp luật. 

6. Phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho các đơn vị có thẩm  quyền triển khai công tác kiểm tra khắc phục sự cố xảy ra một cách kịp thời, nhanh  chóng và đạt hiệu quả. 

7. Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn  vị liên quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động mất an toàn thông tin trên không gian mạng. 

8. Hàng năm bố trí kinh phí cho việc ứng dụng công nghệ thông tin nói  chung và công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng nói riêng trong nội bộ cơ quan,  đơn vị mình; lập kế hoạch nâng cấp, bảo trì, sửa chữa, gia hạn bản quyền phần  mềm, gia hạn bảo hành cho các hệ thống phần cứng, phần mềm nhằm thực hiện  tốt công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng. 

9. Các cơ quan, đơn vị cử đầu mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong công tác hỗ trợ điều phối xử lý sự cố an toàn thông tin. Phân công lãnh đạo  phụ trách công tác bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin và cơ  sở dữ liệu do cơ quan, đơn vị quản lý

10. Thực hiện các báo cáo về an toàn thông tin mạng khi được Sở Thông tin  và Truyền thông yêu cầu. 

Điều 25. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin 

1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy  định tại Quy chế này và các nhiệm vụ do chủ quản hệ thống thông tin phân công. 

2. Chỉ đạo, phân công các bộ phận kỹ thuật thuộc đơn vị (quản lý ứng dụng;  quản lý dữ liệu; vận hành hệ thống thông tin; triển khai và hỗ trợ kỹ thuật) triển  khai công tác bảo đảm an toàn thông tin trong tất cả các công đoạn liên quan đến  hệ thống thông tin. 

Điều 26. Trách nhiệm của Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng 

1. Triển khai các giải pháp nhằm hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh  về công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ  thông tin, chuyển đổi số. 

2. Phối hợp kiểm tra an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin của  các cơ quan, đơn vị. 

3. Điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố về an toàn thông tin mạng và tổ  chức ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 

Điều 27. Điều khoản thi hành 

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm  triển khai thực hiện Quy chế này. 

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa  đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền  thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Phụ lục

DANH MỤC MẪU BIỂU

STT

Mẫu số

Tên Mẫu biểu

1

Mẫu số 01

Báo cáo ban đầu sự cố an toàn thông tin mạng

2

Mẫu số 02

Báo cáo kết thúc ứng phó sự cố


(Mẫu số 01)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ QUAN

Số: .…. /BC-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 

             Hà Nam, ngày … tháng … năm … 

 

 

 

BÁO CÁO BAN ĐẦU SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO SỰ CỐ 

Tên tổ chức/cá nhân báo cáo sự cố (*) ....................................................

Địa chỉ: (*)............................................................................

Điện thoại (*) ............................................... Email (*) ....................................

NGƯỜI LIÊN HỆ 

Họ và tên (*) ............................................... Chức vụ:...............................

Điện thoại (*) ............................................... Email (*) .............................

 II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ HỆ THỐNG BỊ SỰ CỐ 

Tên đơn vị vận hành hệ thống thông tin (*):

Điền tên đơn vị vận hành hoặc được thuê vận hành hệ thống thông tin

Cơ quan quản lý cấp trên:

Điền tên cơ quan quản lý cấp trên

Tên hệ thống bị sự cố

Điền tên hệ thống bị sự cố và tên miền, địa chỉ IP liên quan

Phân loại cấp độ của hệ  thống thông tin, (nếu có)

□ Cấp độ 1 

□ Cấp độ 2 

□ Cấp độ 3 

□ Cấp độ 4 

□ Cấp độ 5

Tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng (nếu có):

Điền tên nhà cung cấp ở đây

 

Tên nhà cung cấp dịch vụ kết nối bên ngoài (nếu có)

Điền tên nhà cung cấp ở đây

Dải địa chỉ Public IP kết nối với hệ thống bên ngoài:

Điền thông tin ở đây

Mô tả sơ bộ về sự cố (*)

Đề nghị cung cấp một bản tóm tắt ngắn gọn về sự cố, bao gồm đánh giá sơ bộ cuộc tấn công đã xảy ra chưa và bất kỳ các nguy cơ dẫn đến khả năng phá hoại hoặc gián đoạn dịch vụ. Xác định mức độ nhạy cảm của thông tin liên quan hoặc những đối tượng bị ảnh hưởng bởi sự cố: 

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Ngày phát hiện sự cố (*) …/…/.…. (dd/mm/yy)

Thời điểm phát hiện (*): 

..... giờ. ...............phút

               


 

HIỆN TRẠNG SỰ CỐ (*) 

□ Đã được xử lý 

□ Chưa được xử lý 

CÁCH THỨC PHÁT HIỆN * (Đánh dấu những cách thức được sử dụng để phát hiện  sự cố) 

□ Qua hệ thống phát hiện xâm nhập 

□ Kiểm tra dữ liệu lưu lại (Log File) 

□ Nhận được thông báo từ: .............................................................................

□ Khác, đó là ...............................................................................................

ĐÃ GỬI THÔNG BÁO SỰ CỐ CHO * 

□ Sở Thông tin và Truyền thông 

□ ISP đang trực tiếp cung cấp dịch vụ 

□ Các cơ quan chuyên trách an toàn thông tin mạng khác:........................

III. THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ HỆ THỐNG XẢY RA SỰ CỐ 

■ Hệ điều hành: ............................................... Version: ............................

■ Các dịch vụ có trên hệ thống (Đánh dấu những dịch vụ được sử dụng trên hệ thống)

 □ Web server                   □ Mail server                   □ Database server 

□ Dịch vụ khác, đó là ................................................................................

■ Các biện pháp an toàn thông tin mạng đã triển khai (Đánh dấu những biện pháp đã  triển khai) 

□ Antivirus 

□ Firewall 

□ Hệ thống phát hiện xâm nhập 

□ Khác:.........................................................................................................

■ Các địa chỉ IP của hệ thống (Liệt kê địa chỉ IP sử dụng trên Internet (IP public), không  liệt kê địa chỉ IP nội bộ)…........................................

■ Các tên miền của hệ thống..........................................

■ Mục đích chính sử dụng hệ thống.................................................

■ Thông tin gửi kèm 

□ Nhật ký hệ thống 

□ Mẫu virus/mã độc 

□ Khác:........................................................................................................

■ Các thông tin cung cấp trong thông báo sự cố này đều phải được giữ bí mật:

□ Có                                                   □ Không 

IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ 

Mô tả về đề xuất, kiến nghị 

Đề nghị cung cấp tóm lược về các kiến nghị và đề xuất hỗ trợ ứng cứu (nếu có):

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................ 

 

THỜI GIAN THỰC HIỆN BÁO CÁO SỰ CỐ *: 

.../.../....../.../...(ngày/tháng/năm/giờ/phút) 
 

Nơi nhận:

 - Sở TT&TT;

 - Lưu: VT,.... 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký số)

Chú thích: Phần (*) là những thông tin bắt buộc, các phần còn lại có thể loại bỏ nếu không có thông tin

(Mẫu số 02) 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ QUAN

Số: .…. /BC-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 

Hà Nam, ngày … tháng … năm …


 

BÁO CÁO HOÀN THÀNH XỬ LÝ SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO 

Tên tổ chức/cá nhân báo cáo sự cố (*) ...............................................................

Địa chỉ: (*) .................................................................................................

Điện thoại (*)………………………. Email...............................................

VĂN BẢN BÁO CÁO BAN ĐẦU SỰ CỐ

Số ký hiệu …… Ngày ban hành: …/…/..... 

II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ HỆ THỐNG BỊ SỰ CỐ 

Tên đơn vị vận hành hệ thống thông tin (*):

Điền tên đơn vị vận hành hoặc được thuê vận hành hệ thống thông tin

Cơ quan quản lý cấp trên:

Điền tên cơ quan quản lý cấp trên

Tên hệ thống bị sự cố

Điền tên hệ thống bị sự cố

Phân loại cấp độ của hệ thống thông tin, (nếu có)

□Cấp độ 1

□Cấp độ 2

□Cấp độ 3

□Cấp độ 4

□Cấp độ 5

Tên/Mô tả về sự cố

Đề nghị cung cấp một bản tóm tắt ngắn gọn về sự cố, bao gồm đánh giá sơ bộ cuộc tấn công đã xảy ra chưa và bất kỳ các nguy cơ dẫn đến khả năng phá hoại hoặc gián đoạn dịch vụ. Xác định mức độ nhạy cảm của thông tin liên quan hoặc những đối tượng bị ảnh hưởng bởi sự cố. (Chỉ mô tả những cập nhật mới có thay đổi so với phần mô tả của văn  bản thông báo sự cố đã gửi)

Ngày phát hiện sự cố (*)  (dd/mm/yy)

…/…/.... 

Thời gian phát hiện  (*):

… giờ……phút

Kết quả xử lý sự cố

Cung cấp, tóm tắt tổng quát về những gì đã xảy ra và cách thức giải quyết, đề xuất giải  pháp ứng cứu ứng sự cố nhằm xử lý nhanh sự cố, giảm nhẹ rủi ro và thiệt hại đối với sự  cố tương tự trong tương lai... 

Các tài liệu đính kèm

Liệt kê các tài liệu liên quan (báo cáo diễn biến sự cố; phương án xử lý, log file…..)

                 

 

 

Nơi nhận:

- Sở TT&TT;

- Lưu: VT,....

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký số) 
 

 

 

Chú thích: Phần (*) là những thông tin bắt buộc, các phần còn lại có thể loại bỏ nếu không có thông tin.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đức Vượng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực 31/2017/TT-BTTTT Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT Quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 12/2022/TT-BTTTT Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ Còn hiệu lực 13/2023/NĐ-CP Nghị định số 13/2023/NĐ-CP Bảo vệ dữ liệu cá nhân Hết hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 85/2016/NĐ-CP Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ Còn hiệu lực 19/2023/TT-BTTTT Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước Còn hiệu lực 147/2024/NĐ-CP Nghị định số 147/2024/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Còn hiệu lực 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 Còn hiệu lực 20/2017/TT-BTTTT Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT Quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc Còn hiệu lực
89/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 54
31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 147/2024/NĐ-CP Nghị định số 147/2024/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Còn hiệu lực 14/2024/TT-BCT Thông tư số 14/2024/TT-BCT Quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 32/2024/NĐ-CP Nghị định số 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp Còn hiệu lực 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực 19/2023/TT-BTTTT Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước Còn hiệu lực 95/2023/NĐ-CP Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo Còn hiệu lực 03/2023/TT-BNV Thông tư số 03/2023/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 48/2023/NĐ-CP Nghị định số 48/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 13/2023/NĐ-CP Nghị định số 13/2023/NĐ-CP Bảo vệ dữ liệu cá nhân Hết hiệu lực 06/2023/TT-BTC Thông tư số 06/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 78/2021/NĐ-CP Nghị định số 78/2021/NĐ-CP Về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai Còn hiệu lực 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều Còn hiệu lực 12/2022/TT-BTTTT Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ Còn hiệu lực 89/2021/NĐ-CP Nghị định số 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 90/2020/NĐ-CP Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 Còn hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 45/2019/QH14 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực 31/2017/TT-BTTTT Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT Quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin Còn hiệu lực 20/2017/TT-BTTTT Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT Quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 05/2017/QĐ-TTg Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg Ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia Còn hiệu lực 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực 85/2016/NĐ-CP Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ Còn hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực 113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều Còn hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 01/2009/TT-BNN Thông tư số 01/2009/TT-BNN Hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ Còn hiệu lực 92/2009/TT-BTC Thông tư số 92/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ ứng phó thiên tai, thảm hoạ Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.