Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và viên chức. Nghị định này thay thế Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và bãi bỏ một số điều trong Nghị định số 29/2012/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực từ ngày 21 tháng 10 năm 2017.

Số hiệu101/2017/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật17/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcĐấu Thầu
Ngày ban hành01/09/2017
Ngày áp dụng21/10/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và viên chức. Nghị định này thay thế Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và bãi bỏ một số điều trong Nghị định số 29/2012/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực từ ngày 21 tháng 10 năm 2017.

Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Các điểm cốt lõi

  • Quy định về đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức và viên chức.
  • Xác định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan liên quan trong việc quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng.
  • Bãi bỏ một số điều trong Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2017.
  • Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện Nghị định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức
  • Phát triển nguồn nhân lực cho đất nước

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định 105/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định nào?

Thay thế Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Các điều trong Nghị định số 29/2012/NĐ-CP bị bãi bỏ theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP?

Bãi bỏ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Từ ngày 21 tháng 10 năm 2017

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về nội dung, chương trình, hình thức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng:

a) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước;

b) Công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp huyện); công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Mục tiêu

Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức và hoạt động nghề nghiệp của viên chức, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; vị trí việc làm; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.

2. Thực hiện phân công, phân cấp trong tổ chức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; kết hợp phân công và cạnh tranh trong tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm.

3. Đề cao ý thức tự học và việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.

4. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

Chương II
ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 4. Yêu cầu

Việc đào tạo cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng quy hoạch nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.

Điều 5. Đối tượng, điều kiện đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học

1. Cán bộ, công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số hoặc công tác tại các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phải có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu khác của chương trình hợp tác.

Điều 6. Điều kiện đào tạo sau đại học

1. Đối với cán bộ, công chức:

a) Có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ;

b) Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu;

c) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;

d) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

2. Đối với viên chức:

a) Đã kết thúc thời gian tập sự (nếu có);

b) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;

c) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu khác của chương trình hợp tác.

Điều 7. Đền bù chi phí đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức, được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo.

2. Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.

3. Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 Nghị định này.

Điều 8. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù

1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

2. Cách tính chi phí đền bù:

a) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định này, cán bộ, công chức, viên chức phải trả 100% chi phí đền bù;

b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

S =

F

x (T1 - T2)

T1

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 02 năm (= 24 tháng), chi phí hết 30 triệu đồng. Theo cam kết, anh A phải phục vụ sau khi đi học về ít nhất là 48 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã phục vụ cho cơ quan được 24 tháng. Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đến bù là:

S =

30 triệu đồng

x (48 tháng - 24 tháng) = 15 triệu đồng

48 tháng

Điều 9. Điều kiện được giảm chi phí đền bù

Mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù. Trường hợp là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí đến bù.

Điều 10. Hội đồng xét đền bù

1. Hội đồng xét đền bù tư vấn giúp Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức xem xét các trường hợp phải đền bù chi phí và kiến nghị chi phí đền bù đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công khai, dân chủ và biểu quyết theo đa số.

3. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 11. Thành lập Hội đồng xét đền bù

1. Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thành lập Hội đồng xét đền bù.

2. Hội đồng xét đền bù bao gồm các thành viên:

a) 01 đại diện lãnh đạo Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức làm Chủ tịch Hội đồng;

b) 01 công chức, viên chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng của Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức là Thư ký Hội đồng;

c) 01 đại diện tổ chức công đoàn của đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức;

d) 01 đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan chi trả các khoản chi phí cho khóa học;

đ) 01 đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 12. Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù

1. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức cuộc họp xét đền bù. Cuộc họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các thành viên.

2. Trình tự cuộc họp:

a) Thư ký Hội đồng công bố quyết định thành lập Hội đồng;

b) Chủ tịch Hội đồng nêu nhiệm vụ và chương trình làm việc của Hội đồng;

c) Thư ký Hội đồng đọc các quy định liên quan đến đền bù chi phí đào tạo;

d) Đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức báo cáo về quá trình công tác của cán bộ, công chức, viên chức;

đ) Đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan chi trả báo cáo các khoản chi phí cho khóa học và xác định trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

e) Hội đồng thảo luận về trường hợp đền bù và chi phí đền bù.

3. Kiến nghị chi phí đền bù của Hội đồng được lập thành văn bản và được gửi đến Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.

4. Kinh phí tổ chức cuộc họp của Hội đồng xét đền bù lấy từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 13. Quyết định đền bù

Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xét đền bù, Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức ban hành quyết định đền bù chi phí đào tạo.

Điều 14. Trả và thu hồi chi phí đền bù

1. Chậm nhất trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đền bù chi phí đào tạo của cơ quan có thẩm quyền, đối tượng phải đền bù chi phí đào tạo có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí đền bù.

2. Chi phí đền bù được nộp cho cơ quan, đơn vị đã chi trả cho khóa học.

3. Trong trường hợp không thống nhất việc đền bù chi phí đào tạo, các bên liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Chương III
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Mục 1 

 HÌNH THỨC, NỘI DUNG,

 CHƯƠNG TRÌNH, CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG

Điều 15. Hình thức bồi dưỡng

1. Tập sự.

2. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.

3. Bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.

4. Bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm (thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết).

Điều 16. Nội dung bồi dưỡng

1. Lý luận chính trị.

2. Kiến thức quốc phòng và an ninh.

3. Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước.

4. Kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế.

5. Tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ.

Điều 17. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng

1. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức, gồm:

a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý;

b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức.

2. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, gồm:

a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý;

b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức.

3. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, thời gian thực hiện tối thiểu là 06 tuần, tối đa là 08 tuần, gồm:

a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch cán sự và tương đương;

b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên và tương đương;

c) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính và tương đương;

d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

4. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, thời gian thực hiện tối thiểu là 06 tuần, tối đa là 08 tuần, gồm:

a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng IV;

b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng III;

c) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng II;

d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng I.

5. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời gian thực hiện tối thiểu là 02 tuần, tối đa là 04 tuần, gồm:

a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;

b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp huyện và tương đương;

c) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương;

d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương;

đ) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng Thứ trưởng và tương đương.

6. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp xã, thời gian thực hiện tối thiểu là 02 tuần, tối đa là 04 tuần.

7. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, thời gian thực hiện tối đa là 01 tuần.

Điều 18. Áp dụng chương trình bồi dưỡng

1. Áp dụng chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng tương đương làm việc ở bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, kế hoạch, tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý

a) Áp dụng chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương cho viên chức lãnh đạo, quản lý phòng, khoa, ban hoặc các đơn vị tương đương của đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Áp dụng chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương cho người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Áp dụng chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương cho người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 19. Quản lý chương trình bồi dưỡng

1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quản lý và hướng dẫn cụ thể về chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quản lý và hướng dẫn cụ thể về chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.

3. Bộ Nội vụ quản lý chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.

4. Các bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Các chương trình bồi dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này phải có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ trước khi ban hành.

Điều 20. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng

1. Chương trình, tài liệu được biên soạn phải phù hợp tiêu chuẩn cán bộ, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu của thực tiễn trong từng giai đoạn.

2. Nội dung chương trình, tài liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành; không trùng lặp. Chương trình, tài liệu phải thường xuyên được bổ sung, cập nhật, nâng cao phù hợp với tình hình thực tế.

3. Cơ quan quản lý chương trình tổ chức biên soạn chương trình thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng); học viện, viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, nghiên cứu); các cơ quan, đơn vị biên soạn tài liệu các chương trình được cấp có thẩm quyền giao tổ chức bồi dưỡng.

Điều 21. Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng

1. Các loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được thẩm định trước khi ban hành.

2. Các loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành phải được phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng.

3. Cơ quan quản lý chương trình tổ chức thẩm định hoặc phê duyệt chương trình bồi dưỡng.

4. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; các cơ quan, đơn vị tổ chức thẩm định hoặc phê duyệt tài liệu bồi dưỡng được giao biên soạn.

Điều 22. Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng

1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định các chương trình thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, người đứng đầu các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu, các cơ quan, đơn vị thành lập hoặc trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định tài liệu bồi dưỡng, được giao biên soạn.

3. Hội đồng thẩm định có 05 hoặc 07 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng, 02 ủy viên kiêm phản biện và các ủy viên khác.

4. Các thành viên Hội đồng phải là những nhà quản lý, khoa học có kinh nghiệm, uy tín, trình độ chuyên môn phù hợp và không phải là những người trực tiếp biên soạn chương trình, tài liệu được thẩm định.

Điều 23. Nhiệm vụ của thành viên Hội đồng thẩm định

1. Chủ tịch Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng;

b) Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu theo đúng yêu cầu, thời gian quy định;

c) Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng;

d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng.

2. Thư ký Hội đồng:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị nội dung, chương trình và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng;

b) Ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng;

c) Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.

3. Ủy viên Hội đồng:

a) Nghiên cứu, chuẩn bị bản nhận xét, đánh giá chương trình, tài liệu;

b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp thẩm định. Trong trường hợp không tham dự được phải gửi Thư ký Hội đồng bản nhận xét, đánh giá của mình trước ngày tổ chức cuộc họp thẩm định.

Điều 24. Chế độ làm việc và cuộc họp của Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số.

2. Kết quả thẩm định chương trình, tài liệu:

a) Đạt yêu cầu và đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa, hoàn thiện trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành;

c) Không đạt yêu cầu, phải biên tập và thẩm định lại.

3. Cuộc họp Hội đồng được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, trong đó, Chủ tịch và Thư ký Hội đồng không được vắng mặt. Chương trình làm việc của Hội đồng như sau:

a) Thư ký Hội đồng công bố Quyết định thành lập Hội đồng;

b) Hội đồng thông qua chương trình làm việc;

c) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn trình bày quá trình tổ chức biên soạn và những nội dung cơ bản của chương trình, tài liệu;

d) Ủy viên Hội đồng trình bày ý kiến phản biện, nhận xét và thảo luận về chương trình, tài liệu;

đ) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn giải trình những vấn đề liên quan đến chương trình, tài liệu theo đề nghị của ủy viên Hội đồng;

e) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và bỏ phiếu thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này;

g) Ban kiểm phiếu làm việc; Trưởng Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu; trường hợp kết quả kiểm phiếu cho 02 hoặc 03 mức kết quả thẩm định bằng nhau thì kết quả bỏ phiếu căn cứ vào ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng;

h) Chủ tịch Hội đồng kết luận nội dung cuộc họp thẩm định;

i) Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp thẩm định.

4. Biên bản cuộc họp:

a) Ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp và phải được Chủ tịch và Thư ký Hội đồng ký;

b) Thể hiện kết luận của Chủ tịch Hội đồng về mức kết quả thẩm định chương trình, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Trong vòng 12 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định, hồ sơ thẩm định chương trình, tài liệu phải được gửi đến cấp có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản nhận xét, đánh giá và phiếu thẩm định của các ủy viên Hội đồng;

b) Biên bản họp thẩm định của Hội đồng, trong đó ghi rõ ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng; biên bản kết quả kiểm phiếu;

c) Chương trình, tài liệu đã được Hội đồng thẩm định.

6. Căn cứ kết luận của Hội đồng, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc ban hành chương trình, tài liệu.

7. Kinh phí tổ chức thẩm định lấy từ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được dự toán trong kinh phí biên soạn chương trình, tài liệu.

Điều 25. Ban hành chương trình, tài liệu

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành và hướng dẫn thực hiện chương trình thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia; người đứng đầu các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu, các cơ quan, đơn vị quyết định ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành tài liệu bồi dưỡng được giao biên soạn.

Điều 26. Chứng chỉ bồi dưỡng

1. Chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm:

a) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức;

b) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý;

c) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành.

2. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu cấp chứng chỉ các chương trình bồi dưỡng được giao thực hiện.

3. Việc sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng

a) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức là một trong những điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức được đăng ký dự thi nâng ngạch, đăng ký dự thi thăng hạng; xét bổ nhiệm vào ngạch, hạng và được học chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề;

b) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức có giá trị thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng; chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức có giá trị thay thế chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức cùng hạng ở các chuyên ngành khác nhau có giá trị thay thế cho nhau;

c) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của cán bộ, công chức, viên chức;

d) Chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sử dụng trên phạm vi toàn quốc. Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết mẫu chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Mục 2

 TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

Điều 27. Phân công tổ chức bồi dưỡng

1. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức bồi dưỡng các chương trình sau:

a) Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp huyện và tương đương; cấp sở và tương đương; cấp vụ và tương đương; Thứ trưởng và tương đương;

b) Chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp sư phạm cho giảng viên lý luận chính trị trong hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu;

c) Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức;

d) Chương trình bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao.

2. Học viện Hành chính Quốc gia tổ chức bồi dưỡng các chương trình sau:

a) Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp huyện và tương đương, cấp sở và tương đương, cấp vụ và tương đương, Thứ trưởng và tương đương;

b) Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

c) Chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp sư phạm cho giảng viên quản lý nhà nước trong hệ thống cơ sở đào tạo, bồi  dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu;

d) Chương trình bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao.

3. Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức bồi dưỡng các chương trình sau:

a) Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;

b) Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;

c) Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch cán sự và tương đương; ngạch chuyên viên và tương đương; ngạch chuyên viên chính và tương đương;

d) Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp xã;

đ) Chương trình bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao.

4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương tổ chức bồi dưỡng các chương trình sau:

a) Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;

b) Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch cán sự và tương đương; ngạch chuyên viên và tương đương; ngạch chuyên viên chính và tương đương;

c) Chương trình bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành của viên chức cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu có đủ điều kiện theo quy định thuộc thẩm quyền quản lý và gửi danh sách về Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi, quản lý.

Điều 28. Phương pháp bồi dưỡng

Bồi dưỡng bằng phương pháp tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên.

Điều 29. Loại hình tổ chức bồi dưỡng

1. Tập trung.

2. Bán tập trung.

3. Từ xa.

Điều 30. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng

1. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng nhằm cung cấp thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức sau khi được bồi dưỡng.

2. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, trung thực.

3. Nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng gồm:

a) Đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng;

b) Đánh giá chất lượng học viên tham gia khóa bồi dưỡng;

c) Đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng;

d) Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ khóa bồi dưỡng;

đ) Đánh giá chất lượng khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

e) Đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

4. Việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng do cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu tổ chức thực hiện hoặc thuê cơ quan đánh giá độc lập.

5. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Mục 3

BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI

 BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 31. Yêu cầu

1. Quốc gia được chọn để cử cán bộ, công chức, viên chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu sau:

a) Có nền hành chính hiện đại, có kinh nghiệm quản lý về lĩnh vực cần học tập, nghiên cứu và có thể áp dụng ở Việt Nam;

b) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có các điều kiện học tập, nghiên cứu, phương pháp giảng dạy đáp ứng được mục đích, nội dung, chương trình của khóa bồi dưỡng.

2. Việc tổ chức bồi dưỡng ở nước ngoài phải bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng và hiệu quả.

3. Việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài phải bảo đảm phù hợp với nhu cầu của cơ quan, đơn vị.

Điều 32. Điều kiện bồi dưỡng ở nước ngoài

1. Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng, cán bộ, công chức, viên chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 18 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.

2. Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian từ 01 tháng trở lên, cán bộ, công chức, viên chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 02 năm tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.

3. Không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; không thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

4. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm trước liền kề.

5. Chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng phải phù hợp với nội dung của khóa bồi dưỡng.

6. Có sức khỏe bảo đảm đáp ứng yêu cầu khóa bồi dưỡng.

Chương IV
GIẢNG VIÊN

Điều 33. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1. Giảng viên của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu; giảng viên kiêm nhiệm.

2. Người được mời thỉnh giảng.

Điều 34. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1. Tiêu chuẩn

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức lối sống lành mạnh;

c) Đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn theo quy định;

d) Có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

đ) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

e) Lý lịch bản thân rõ ràng, đáp ứng yêu cầu về chính trị.

2. Nhiệm vụ

a) Biên soạn chương trình, tài liệu và giảng dạy theo quy định;

b) Nghiên cứu khoa học và công nghệ;

c) Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

3. Chế độ, chính sách

a) Chế độ, chính sách đối với giảng viên Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia do cấp có thẩm quyền quy định;

b) Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ, chính sách của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.

4. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 35. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của người được mời thỉnh giảng

1. Đối với công dân Việt Nam

a) Bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này;

b) Thực hiện đúng nhiệm vụ giảng dạy theo nội dung hợp đồng đã ký kết;

c) Được hưởng các chế độ, chính sách căn cứ theo hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật.

2. Đối với người nước ngoài

a) Có thái độ chính trị phù hợp với thể chế chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Việt Nam và tuân thủ pháp luật của Việt Nam;

b) Đáp ứng yêu cầu về kiến thức, năng lực giảng dạy;

c) Được hưởng các chế độ, chính sách căn cứ theo hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật.

Chương V
KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 36. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, của cán bộ, công chức, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do viên chức, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn khác bảo đảm.

3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức là nữ, là người dân tộc thiểu số.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

Điều 37. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

a) Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định;

b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục;

c) Được hưởng các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật;

d) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan, đơn vị.

3. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ, là người dân tộc thiểu số, ngoài những quyền lợi được hưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.

Điều 38. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

1. Thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Thực hiện quy chế đào tạo và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học.

3. Thực hiện quy định về đền bù chi phí đào tạo.

Chương VI
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền chiến lược, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn thực hiện chiến lược, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được phê duyệt, ban hành; theo dõi, tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Xây dựng kế hoạch, quản lý, hướng dẫn công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước. Tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài theo thẩm quyền.

4. Tổng hợp nhu cầu, đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng gửi Bộ Tài chính cân đối, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Quản lý, biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.

6. Quy định tiêu chuẩn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

7. Thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

8. Tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương

1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

3. Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.

4. Tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài theo thẩm quyền.

5. Quản lý và biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.

6. Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền.

7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.

8. Các bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định điều kiện các cơ sở đào tạo, nghiên cứu được tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng viên chức chuyên ngành.

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Cân đối, bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng trong nước và ở nước ngoài trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Xây dựng, ban hành chế độ khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện có hiệu quả chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

3. Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

4. Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.

5. Quản lý và biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.

6. Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền.

7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.

Điều 43. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức

1. Thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Đề xuất biên soạn và lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.

3. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

Điều 44. Chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm về Bộ Nội vụ trước ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gửi cơ quan có thẩm quyền.

Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2017.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

3. Bãi bỏ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 46. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo.
- Lưu: VT, TCCV (2).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)

Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 304
44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 Hết hiệu lực 76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Hết hiệu lực 30/2013/QH13 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 03/2023/TT-BNV Thông tư số 03/2023/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 04/2021/TT-BGTVT Thông tư số 04/2021/TT-BGTVT Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, nghiên cứu được tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng viên chức ngành Giao thông vận tải Còn hiệu lực 11/2019/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2019/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện để cơ sở đào tạo, nghiên cứu được tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Còn hiệu lực 108/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 108/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách đào tạo chuyên sâu, ekip cho nhân lực ngành Y tế thuộc Sở Y tế giai đoạn 2024 - 2026 Còn hiệu lực 11/2024/TT-BKHCN Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 37/2025/TT-BKHCN Thông tư số 37/2025/TT-BKHCN Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác Còn hiệu lực 32/2019/TT-BLĐTBXH Thông tư số 32/2019/TT-BLĐTBXH Quy định về tiêu chuẩn các cơ sở đào tạo, nghiên cứu được tổ chức bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 26/2018/TT-BYT Thông tư số 26/2018/TT-BYT quy định về tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế đối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu Còn hiệu lực 01/2018/TT-BNV Thông tư số 01/2018/TT-BNV Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 132/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 132/2018/NQ-HĐND Ban hành Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2018 - 2021 Hết hiệu lực 142/2025/QĐ-CTUBND Quyết định số 142/2025/QĐ-CTUBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chức, viên chức, ký kết hợp đồng làm công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 12/2023/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2023/TT-BLĐTBXH Quy định chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 208/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 208/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 08/2022/TT-BTTTT Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin Còn hiệu lực 10/2017/TT-BNV Thông tư số 10/2017/TT-BNV Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 95/2021/TT-BTC Thông tư số 95/2021/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin giai đoạn 2021-2025" Còn hiệu lực 07/2023/TT-BNV Thông tư số 07/2023/TT-BNV Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 52/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 44/2022/TT-BGTVT Thông tư số 44/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT-BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không Còn hiệu lực 38/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi đối với một số nội dung: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; đảm bảo trật tự an toàn giao thông; hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội; bảo đảm đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi Còn hiệu lực 09/2023/TT-BNV Thông tư số 09/2023/TT-BNV quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 430/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 430/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học, thu hút nhân tài và thưởng khuyến khích tài năng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 168/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 508/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 508/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng, năng lực khám bệnh, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025, 2026 Hết hiệu lực 17/2022/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2022/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 135/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 135/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 và Nghị quyết số 1/2022/Q-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 116/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 116/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 11/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non Còn hiệu lực 100/2025/TT-BTC Thông tư số 100/2025/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Còn hiệu lực 67/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2023/NQ-HĐND quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 16/2019/TT-BLĐTBXH Thông tư số 16/2019/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2015 quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Lao động – Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 04/2022/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập; Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập Còn hiệu lực 188/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 188/2021/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ hoạt động và thu hút đào tạo cán bộ, giảng viên cho Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa, hướng tới thành lập Trường Đại học Y Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2026 Hết hiệu lực 06/2023/TT-BTC Thông tư số 06/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 11/2024/TT-BXD Thông tư số 11/2024/TT-BXD Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Xây dựng Còn hiệu lực 168/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 168/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học, thu hút nhân tài và thưởng khuyến khích tại năng trên địa bàn tinh Hưng Yên Hết hiệu lực 79/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 79/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 03/2022/TT-BYT Thông tư số 03/2022/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế Hết hiệu lực 22/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2023/TT-BGDĐT Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trường dự bị đại học Còn hiệu lực 07/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 07/2022/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Còn hiệu lực 08/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 08/2022/TT-BNNPTNT quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Còn hiệu lực 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 70/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2020/NQ-HĐND Ban hành một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021 – 2025 Hết hiệu lực 46/2021/QĐ-UBND Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy và tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 166/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 166/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ, đào tạo đội ngũ viên chức đơn vị sự nghiệp y tế công lập và chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2026 Còn hiệu lực 19/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 91/2024/QĐ-UBND Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, chi cục thuộc sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 29/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 18/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 08/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập Còn hiệu lực 42/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 23/7/2019 của HĐND tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 của HĐND tỉnh Còn hiệu lực 3/2023/TT-BNV Thông tư số 3/2023/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 17/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 12/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non Còn hiệu lực 181/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 181/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 02/2024/TT-BTP Thông tư số 02/2024/TT-BTP Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự Còn hiệu lực 02/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 08/2026/QĐ-UBND Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 50/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 03/2026/QĐ-UBND Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 47/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND về quy định hỗ trợ kinh phí cho các nghiên cứu sinh là giảng viên của các cơ sở đào tạo lý luận chính trị trực thuộc Tỉnh ủy Thái Nguyên Còn hiệu lực 97/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND Quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 11/2026/QĐ-UBND Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 41/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND Quy định về chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 39/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 87/2025/QĐ-UBND Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 54/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ngành Y tế thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030 Còn hiệu lực 29/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030 Còn hiệu lực 42/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 65/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực y tế làm việc tại các cơ quan, đơn vị công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 141/2025/QĐ-UBND Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức¬¬¬ tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực '31/2025/QĐ-UBND Quyết định số '31/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 91/2025/QĐ-UBND Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 32/2025/QĐ-UBND Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 29/2025/QĐ-UBND Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quy định trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà trở thành Bệnh viện khu vực duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 13/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030 Còn hiệu lực 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 89/2024/QĐ-UBND Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 02/3/2020 của UBND tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 31/2024/QĐ-UBND Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 34/2024/QĐ-UBND Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 30/2024/QĐ-UBND Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 06/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực Số: 18/2019/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ Số: 18/2019/NQ-HĐND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÃI NGỘ VÀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Còn hiệu lực 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hải PHòng Còn hiệu lực 13/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ một phần các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 14/2024/QĐ-UBND Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các chương trình bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tại các cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý Hết hiệu lực 76/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 47/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 15/2024/QĐ-UBND Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2022 - 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đại học sư phạm chuyên ngành Tiếng Anh, tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2024-2030 Còn hiệu lực 26/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế chất lượng cao cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2024-2025 Còn hiệu lực 38/2023/QĐ-UBND Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 48/2023/QĐ-UBND Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 63/2023/QĐ-UBND Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 03/2024/QĐ-UBND Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và thẩm quyền quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 27/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 21/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ tốt nghiệp sau đại học trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 18/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021 - 2025 Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 35/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước của tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 33/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND ngày 29/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 30/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 48/2023/QĐ-UBND Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi vi phạm cam kết Hết hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi thù lao cho báo cáo viên, giảng viên trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 71/2023/QĐ-UBND Quyết định số 71/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 19/2023/QĐ-UBND Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 16/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 13/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước làm việc trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 18/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Ban hành nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ thực hiện phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 20/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực số 11/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số số 11/2023/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 25/2023/QĐ-UBND Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ một số nội dung của Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng NInh Còn hiệu lực 19/2023/QĐ-UBND Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần của Quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo kèm theo Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 40/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh Còn hiệu lực 23/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và mức chi hỗ trợ thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 10/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 13/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Về việc sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị Quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 03/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực, hỗ trợ đào tạo sau đại học, nâng cao trình độ ngoại ngữ Hết hiệu lực 12/2023/QĐ-UBND Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Về chế độ khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn sau đại học Hết hiệu lực 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 5 của Quy định chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 19/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An Hết hiệu lực 38/2022/QĐ-UBND Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nội vụ về công tác cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Còn hiệu lực 41/2022/QĐ-UBND Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 76/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức có bằng tốt nghiệp sau đại học Còn hiệu lực 17/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND về chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022 - 2025 Hết hiệu lực 23/2022/QĐ-UBND Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố quản lý Còn hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan hành chính thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý Còn hiệu lực 51/2022/QĐ-UBND Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 48/2022/QĐ-UBND Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 48/2022/QĐ-UBND Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ tuyến y tế cơ sở và chuyên ngành hiếm ngành y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 41/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 11/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ tuyến y tế cơ sở và chuyên ngành hiếm ngành y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021 – 2025 Còn hiệu lực 53/2022/QĐ-UBND Quyết định số 53/2022/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và nông nghiệp của tỉnh Long An Còn hiệu lực 09/2022/QĐ-UBND Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 71/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2022/NQ-HĐND Một số cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực Y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022-2025 Còn hiệu lực 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 15/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và nông nghiệp của tỉnh Long An Còn hiệu lực 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 15/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 10/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021 - 2025 kèm theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 19/2022/QĐ-UBND Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi đào tào, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 23/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01 /2022/QĐ-UBND Về việc quản lý viên chức Hết hiệu lực 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy và tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 02/2022/QĐ-UBND Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Hết hiệu lực 12/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực, hỗ trợ đào tạo sau đại học, nâng cao trình độ ngoại ngữ Hết hiệu lực 12/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 2025 Còn hiệu lực 32/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 34/2020/QĐ-UBND Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 44/2020/QĐ-UBND Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý Hết hiệu lực 44/2020/QĐ-UBND Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý Hết hiệu lực 11/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quận 2 Còn hiệu lực 14/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang Hết hiệu lực 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều của Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực và chính sách luân chuyển, điều động cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 18/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030 Còn hiệu lực 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 51/2019/QĐ-UBND Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giảng viên kiêm nhiệm tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Điều 11 của Quy định quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 195/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 45/2019/QĐ-UBND Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao; chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học, giai đoạn 2017 - 2021 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 40/2019/QĐ-UBND Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 21/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 180/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 19/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 33/2019/QĐ-UBND Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH Quy định về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và hỗ trợ đi đào tạo sau đại học, thưởng phong học hàm, tặng danh hiệu đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo Hết hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 25/2019/QĐ-UBND Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 107/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 107/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 92/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020 Hết hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 05/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định một số mức chi phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 25/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 25/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 06/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài Còn hiệu lực 26/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 25/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo Hết hiệu lực 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một số Điều của Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND và Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 08/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 05/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 30/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý đào tạo, bồi dưõng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 01/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 Hết hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các đơn vị thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 63/2018/QĐ-UBND Quyết định số 63/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 48/2018/QĐ-UBND Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 3 Điều 7 của Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 64/2018/QĐ-UBND Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 53/2018/QĐ-UBND Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 17/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 52/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Về việc mức chi thù lao cho báo cáo viên, giảng viên, trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ thuộc tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 43/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2018/NQ-HĐND Về bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 của Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An được ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh Hết hiệu lực 41/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của HĐND tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hết hiệu lực 39/2018/QĐ-UBND Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hết hiệu lực 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quy định trách nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số tỉnh Quảng trị giai đoạn 2018 -2025, chiến lược đến năm 2030 Hết hiệu lực 90/2017/QĐ-UBND Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Hết hiệu lực 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 40/2017/QĐ-UBND Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 31/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài Hết hiệu lực 7077/VBHN-BVHTTDL Văn bản hợp nhất số 7077/VBHN-BVHTTDL Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở Còn hiệu lực 6947/VBHN-BVHTTDL Văn bản hợp nhất số 6947/VBHN-BVHTTDL Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện Còn hiệu lực 34/2024/QĐ-UBND Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 22/2024/QĐ-UBND Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cử đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, chi cục thuộc sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Quy định chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022-2025 Còn hiệu lực 33/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực bác sĩ cho ngành Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2023 - 2025 Còn hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội. Hết hiệu lực 22/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học, khuyến khích tự đào tạo sau đại học, thu hút nhân lực, biệt phái và luân chuyển trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 21/2022/QĐ-UBND Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 47/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2022/NQ-HĐND Chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 53/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2022-2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc tại các tổ chức hội được giao chỉ tiêu biên chế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 30/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 115/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học; mức thưởng khuyến khích ưu đãi tài năng và thu hút nhân tài Hết hiệu lực 28/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách khuyến khích,hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Bình Phước được ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 12/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và chính sách hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 57/2021/QĐ-UBND Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Còn hiệu lực 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Hết hiệu lực 42/2021/QĐ-UBND Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 51/2021/QĐ-UBND Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, quản lý và thực hiện hỗ trợ phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 43/2021/QĐ-UBND Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 09/2021/QĐ-UBND Quyết định số 09 /2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý công chức Hết hiệu lực 13/2021 Nghị quyết số 13/2021 Quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 09/2021/QĐ-UBND Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 43/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 05/2021/QĐ-UBND Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 16/9/2019 của UBND tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 27/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 11/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 58/2020/QĐ-UBND Quyết định số 58/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang Hết hiệu lực 55/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nam Định Còn hiệu lực 59/2020/QĐ-UBND Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân dân và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình. Hết hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 07/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học Còn hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 83/2017/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 31/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Quy định Chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017 /NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang Còn hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức viên chức được cử đi đào tạo sau đại học; mức thưởng khuyến khích ưu đãi tài năng và thu hút nhân tài Hết hiệu lực 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quy định trách nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 72/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 24/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Quy định về chính sách đặc thù hỗ trợ trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Về việc áp dụng định mức kinh tế- kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 13/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 90/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 12/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 09/2018/QD-UBND Quyết định số 09/2018/QD-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, vien chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 23/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND của Huế Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 24
09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định các mức cho đối với các hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 143/2023/TT-BQP Thông tư số 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Còn hiệu lực 105/2025/TT-BTC Thông tư số 105/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu Còn hiệu lực 25/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT Hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 Còn hiệu lực 039/2025/QĐ-UBND Quyết định số 039/2025/QĐ-UBND Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 63/2018/QĐ-UBND Quyết định số 63/2018/QĐ-UBND Quy định thời gian gửi báo cáo quyết toán và thẩm định, thông báo thẩm định quyết toán năm Còn hiệu lực 01/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020. Còn hiệu lực 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND tiêu chí dự án trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc và dự án trọng điểm nhóm C; Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về sửa đổi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 155/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. Hết hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Quy định việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 51/2019/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2019/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NGHI LỄ ĐỐI NGOẠI TRONG VIỆC ĐÓN, TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THĂM, LÀM VIỆC VÀ THAM DỰ CÁC SỰ KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 12/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022-2025 Hết hiệu lực 039/2025/QĐ-UBND Quyết định số 039/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 6979/VBHN-BVHTTDL Văn bản hợp nhất số 6979/VBHN-BVHTTDL Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật Còn hiệu lực
101/2017/NĐ-CP
Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 197
35/2026/QĐ-UBND Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 87/2025/QĐ-UBND Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ kinh phí cho công tác thi hành án dân sự, hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 10/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 1, Quyết định số 5643/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2016 - 2020 và Điều 1, Quyết định số 5637/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 2060/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 71/2023/QĐ-UBND Quyết định số 71/2023/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt và cấp phép các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 141/2025/QĐ-UBND Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Còn hiệu lực 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường Còn hiệu lực 39/2026/QĐ-UBND Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 90/2017/QĐ-UBND Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 22/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG, MỨC CHI CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC VÀ THAM DỰ CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Hết hiệu lực 15/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 53/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2022/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 47/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2022/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch, phương án hỗ trợ, phương án kiểm tra việc hỗ trợ và sử dụng kinh phí cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp của thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 48/2018/QĐ-UBND Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 97/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 33/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Còn hiệu lực 39/2018/QĐ-UBND Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất; lựa chọn đơn vị đặt hàng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 Còn hiệu lực 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 32/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND Về việc phê duyệt đề án sửa chữa, nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh, tuyến quốc lộ 19B (đoạn sân bay Phù Cát - Bảo tàng Quang Trung và tuyến đường địa phương kết nối quốc lộ 1A, giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 44/2020/QĐ-UBND Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 10/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ chi phí điều trị tật khúc xạ mắt đối với công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Hết hiệu lực 115/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 Hết hiệu lực 06/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ một số quy định về phòng, chống dịch covid-19 thuộc thẩm quyền của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ để duy tu, bảo dưỡng tuyến Đường Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh (nay là đường Nguyễn Văn Linh) Còn hiệu lực 25/2023/QĐ-UBND Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong lĩnh vực phí, lệ phí, giá và bồi thường giải phóng mặt bằng Còn hiệu lực 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 40/2017/QĐ-UBND Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2018 - 2019 Hết hiệu lực 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 55/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2020/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện và điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 – 2020 Hết hiệu lực 58/2020/QĐ-UBND Quyết định số 58/2020/QĐ-UBND Quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 Còn hiệu lực 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 107/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 107/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 13/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 42/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ thăm hỏi, tặng quà cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ; Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 11/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 180/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND về việc bãi bỏ NQ 89/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh v/v ban hành chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 18/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Quy định tạm thời mức giá dịch vụ kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân Quận 5 Còn hiệu lực 41/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi đặc thù triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 17/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một phần Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 13/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển thị xã Thái Hòa trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Bắc Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 Còn hiệu lực 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020 Còn hiệu lực 30/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Quy định việc sử dụng ngân sách thành phố hỗ trợ địa phương khác trong nước, hỗ trợ địa phương tại quốc gia khác Còn hiệu lực 05/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 Hết hiệu lực 02/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án về nâng cao chất lượng hoạt động của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 33/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 99/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố về ban hành mức chi thực hiện thăm hỏi, động viên nạn nhân tai nạn giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 19/2023/QĐ-UBND Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hết hiệu lực 11/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi một số hoạt động y tế - dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 - 2025 Hết hiệu lực 47/2026/QĐ-UBND Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Đồng Nai Còn hiệu lực 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và diện tích các công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 18/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ văn bản. Còn hiệu lực 09/2018/QD-UBND Quyết định số 09/2018/QD-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy han nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 16/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 48/2023/QĐ-UBND Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định điều kiện cụ thể hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025 Hết hiệu lực 25/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND Về định mức hỗ trợ kinh phí để thuê khoán người nấu ăn phục vụ bán trú tại các trường mầm non công lập thuộc xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 38/2023/QĐ-UBND Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 42/2021/QĐ-UBND Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 27/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi và mức chi từ ngân sách nhà nước để xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 26/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 43/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1 Còn hiệu lực 03/2024/QĐ-UBND Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 05/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2021/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1, KHOẢN 2 ĐIỀU 2 TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH: SỐ 44/2019/QĐ-UBND, SỐ 49/2019/QĐ-UBND, SỐ 51/2019/QĐ-UBND VÀ SỐ 54/2019/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀNG MAI, HUYỆN DIỄN CHÂU, HUYỆN HƯNG NGUYÊN VÀ HUYỆN NGHI LỘC GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024 Còn hiệu lực 24/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 34/2024/QĐ-UBND Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 08/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao Hết hiệu lực 34/2020/QĐ-UBND Quyết định 34/2020/QĐ-UBND Còn hiệu lực 43/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2018/NQ-HĐND Về quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 41/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2018/NQ-HĐND Quy định thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 45/2019/QĐ-UBND Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước Còn hiệu lực 53/2022/QĐ-UBND Quyết định số 53/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Bổ sung các phụ lục vào Điều 1 Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 20/02/2019 của UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý Hết hiệu lực 06/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định vùng tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc thuộc diện tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 65/2026/QĐ-UBND Quyết định 65/2026/QĐ-UBND của An Giang Còn hiệu lực 14/2024/QĐ-UBND Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 31/2024/QĐ-UBND Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để tổ chức xây dựng bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 62/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND của Thái Nguyên Còn hiệu lực 25/2019/QĐ-UBND Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 14/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND Về tiếp tục thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 29/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Quy định các mức chi cụ thể bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành quy định mô hình quản lý Khu du lịch của thành phố Hải Phòng. Còn hiệu lực 20/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 47/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 09/2021/QĐ-UBND Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố hoạt động, công bố lại, gia hạn hoạt động và đóng, tạm dừng hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 29/2025/QĐ-UBND Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Hết hiệu lực 30/2024/QĐ-UBND Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định một số chỉ tiêu trong việc áp dụng phương pháp thặng dư làm căn cứ xác định giá đất cụ thể và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Hết hiệu lực 40/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trong năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 22/2024/QĐ-UBND Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 51/2021/QĐ-UBND Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 13/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Ban hành Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 53/2026/QĐ-UBND Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Hết hiệu lực 50/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 33/2019/QĐ-UBND Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ tại Trạm thu BOT An Sương - An Lạc Còn hiệu lực 43/2021/QĐ-UBND Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 72/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu, thẩm định nội dung báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm vay các nguồn ngân sách tỉnh chưa sử dụng cho các dự án trọng điểm, cấp thiết để đẩy nhanh tiến độ trên địa bàn huyện Vân Hồ, Sốp Cộp và Thành phố Sơn La Còn hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2159/2008/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 38/2022/QĐ-UBND Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 26/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 23/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ban hành quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. Hết hiệu lực 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 65/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 và Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 Còn hiệu lực 59/2020/QĐ-UBND Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2021/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA UBND TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2014/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2018/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN Hết hiệu lực 23/2022/QĐ-UBND Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 02/2022/QĐ-UBND Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu kinh tế Đình Vũ Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 15/2024/QĐ-UBND Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 28/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí thẩm định thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 32/2025/QĐ-UBND Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; phục vụ hoạt động chung; máy móc thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hết hiệu lực 40/2019/QĐ-UBND Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp cho các Sở và Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 89/2024/QĐ-UBND Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 21/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư một số dự án theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 Hết hiệu lực 19/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYÊT ĐINH SÔ 53/2019/QĐ-UBND NGAY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH BANG GIA CAC LOAI ĐÂT TRÊN ĐIA BAN TINH PHU YÊN 05 NĂM (2020-2024) Hết hiệu lực 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 71/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định Còn hiệu lực 03/2023/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2023/NQ-HĐND QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HÀNG THÁNG CHO CÁC CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG VÀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Hết hiệu lực 63/2023/QĐ-UBND Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 19/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND Ban hành Chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế tỉnh An Giang giai đoạn 2020 - 2025 Hết hiệu lực 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020. Hết hiệu lực 39/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 76/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2024/NQ-HĐND quy định tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La" Còn hiệu lực 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 41/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỘT SỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 35/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Còn hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 91/2025/QĐ-UBND Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Về chính sách ưu đãi tiền thuê đất trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ học phí năm 2022 - 2023 Hết hiệu lực 17/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi cụ thể kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 30/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND Sửa đổi nội dung điểm d Khoản 2 Điều 5 tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND ngày 24/4/2017 của HĐND tỉnh về việc Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 42/2026/QĐ-UBND Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai Còn hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 12/2023/QĐ-UBND Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp” Hết hiệu lực 09/2022/QĐ-UBND Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 48/2022/QĐ-UBND Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: thu tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê, thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 21/2022/QĐ-UBND Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 41/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 27/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình và nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 57/2021/QĐ-UBND Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 51/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Còn hiệu lực 53/2018/QĐ-UBND Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ một số quy định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 54/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 của tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 76/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2022/NQ-HĐND quy định mức chi phục vụ hoạt động của Ban Chi huy phòng, chống thiên tai và tiềm kiếm cứu nạn các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 06/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 64/2018/QĐ-UBND Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định miễn tiền sử dụng đất phục vụ mai táng đối với người chết thuộc diện chính sách tại các dự án xây dựng nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 51/2022/QĐ-UBND Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 2
31/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Về điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2020 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.