Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016

Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Văn bản này quy định cụ thể về việc xử phạt vi phạm hành chính, thu tiền sử dụng đất và tiền chậm nộp thuế.

Số hiệu115/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýThào Hồng Sơn — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2017
Ngày áp dụng18/12/2017
Ngày hết hiệu lực01/08/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Văn bản này quy định cụ thể về việc xử phạt vi phạm hành chính, thu tiền sử dụng đất và tiền chậm nộp thuế.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã, thị trấn, phường; Uỷ ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh; các đơn vị thuộc trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt vi phạm hành chính và tịch thu khác, ngân sách cấp tỉnh hưởng 90% (Điều 1, Khoản 14, Điều 6)
  • Thu tiền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản nhà nước trên đất thuộc tỉnh quản lý: ngân sách cấp tỉnh hưởng 90%, ngân sách cấp huyện hưởng 10% (Điều 1, Điểm c, Khoản 2, Điều 9)
  • Thu tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm phân chia nội dung khoản thu phát sinh (Điều 1, Mục 32, Phụ lục)
  • Cơ quan quản lý đối tượng nộp tiền chậm nộp do cấp nào quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp đó được hưởng 100% số thu (Điều 1, c) Điểm i, Khoản 2, Điều 13)
  • Thu tiền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất thuộc cấp huyện quản lý và các khoản thu tiền sử dụng đất còn lại: ngân sách cấp huyện được hưởng 100% (Điều 1, a) tiết b, Mục 5, Phụ lục)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giúp tăng nguồn lực cho địa phương, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, cũng có tác động tiêu cực như gánh nặng về thủ tục hành chính và chi phí pháp lý đối với doanh nghiệp.
  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính và thu tiền sử dụng đất, đồng thời chịu ảnh hưởng về mặt tài chính khi có sự thay đổi tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào quyết định thực hiện xử phạt vi phạm hành chính?

Cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt vi phạm hành chính và tịch thu khác (Điều 1, Khoản 14, Điều 6).

Ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện được hưởng bao nhiêu phần trăm từ tiền sử dụng đất?

Ngân sách cấp tỉnh hưởng 90% trong trường hợp thu tiền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản nhà nước trên đất thuộc tỉnh quản lý (Điều 1, Điểm c, Khoản 2, Điều 9). Ngân sách cấp huyện được hưởng 100% trong trường hợp khác (Điều 1, a) tiết b, Mục 5, Phụ lục).

Cơ quan nào quản lý đối tượng nộp tiền chậm nộp?

Cơ quan quản lý đối tượng nộp tiền chậm nộp do cấp nào quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp đó được hưởng 100% số thu (Điều 1, c) Điểm i, Khoản 2, Điều 13).

Thu tiền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất thuộc cấp huyện quản lý được hưởng bao nhiêu phần trăm?

Ngân sách cấp huyện được hưởng 100% (Điều 1, a) tiết b, Mục 5, Phụ lục).

Cơ quan nào quyết định thực hiện xử phạt vi phạm hành chính?

Cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu khác (Điều 1, Khoản 2, Điều 9).

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu,

nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp

ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết

số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016

________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-KTNS, ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnhý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016, cụ thể:

1. Sửa đổi Khoản 14, Điều 6, như sau:

 14. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu”.

2. Bổ sung khoản 5, Điều 7, như sau:

“5. Thu tiền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản nhà nước trên đất thuộc tỉnh quản lý.”

3. Sửa đổi Điểm c, q, Khoản 2, Điều 9, như sau:

 “c) Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thành phố (trừ các khoản thu được quy định tại Khoản 5, Điều 6 và Khoản 5, Điều 7 của quy định này).

q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu”.

4. Sửa đổi Khoản 12, Điều 12, như sau:

“12. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do xã, thị trấn quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu”.

5. Sửa đổi Điểm i, Khoản 2, Điều 13, như sau:

 “i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do phường quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15, như sau:

a) Sửa đổi tiết b, Mục 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND, như sau:

b) Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thành phố: 

- Thu tiền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản nhà nước trên đất thuộc tỉnh quản lý: ngân sách cấp tỉnh hưởng 90%; ngân sách cấp huyện hưởng 10%.

- Thu tiền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất thuộc cấp huyện quản lý và các khoản thu tiền sử dụng đất còn lại: ngân sách cấp huyện được hưởng 100%.”

b) Sửa đổi Mục 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND, như sau:

“14. Thu xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác”.

c) Bổ sung Mục 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND, như sau:

“32. Thu tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế ngân sách địa phương được hưởng:

a) Đối với khoản thu tiền chậm nộp hạch toán riêng được từng nội dung khoản thu: Thực hiện phân chia số thu tiền chậm nộp cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm phân chia nội dung khoản thu phát sinh tiền chậm nộp quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Đối với khoản thu tiền chậm nộp không hạch toán được riêng từng nội dung khoản thu:

- Thực hiện phân chia số thu tiền chậm nộp cho các cấp ngân sách theo cơ quan quản lý đối tượng nộp, cụ thể: Đối tượng nộp tiền chậm nộp do cấp nào quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp đó được hưởng 100% số thu.

- Đối với khoản thu tiền chậm nộp của đơn vị thuộc trung ương quản lý theo quy định ngân sách địa phương được hưởng thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% số thu.”

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2017. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 5; Mục 15 của Phụ lục ban hành kèm theo Điều 15 của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
115/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 14
101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 48/2016/QĐ-TTg Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Hết hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Hết hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 Hết hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực
Thay thế 1
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.