Quyết định này xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, bao gồm số lượng và vị trí cắm biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới, vùng cấm. Quyết định thay thế quyết định cũ từ năm 2004.
Các điểm cốt lõi
- Phạm vi vành đai biên giới: Tính từ đường biên giới vào nội địa, nơi hẹp nhất không dưới 100m, nơi rộng nhất không quá 1.000m; được giới hạn bởi hệ thống biển báo (Điều 1).
- Số lượng, vị trí cắm biển báo khu vực biên giới: 44 biển theo Phụ lục II.
- Số lượng, vị trí cắm biển báo vành đai biên giới: 228 biển theo Phụ lục III.
- Số lượng, vị trí cắm biển báo vùng cấm: 37 biển theo Phụ lục IV.
- Các cơ quan liên quan được yêu cầu tổ chức thi hành và duy trì quy chế khu vực biên giới (Điều 3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cắm biển báo giúp tăng cường quản lý, bảo vệ an ninh biên giới.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc cắm và duy trì biển báo có thể cao.
❓ Câu hỏi thường gặp
Phạm vi vành đai biên giới được xác định như thế nào?
Phạm vi vành đai biên giới tính từ đường biên giới vào nội địa, nơi hẹp nhất không dưới 100m, nơi rộng nhất không quá 1.000m (Điều 1).
Có bao nhiêu biển báo khu vực biên giới được cắm?
Có 44 biển báo khu vực biên giới theo Phụ lục II.
Có bao nhiêu biển báo vành đai biên giới được cắm?
Có 228 biển báo vành đai biên giới theo Phụ lục III.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký (Điều 5).
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2022/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, tính từ đường biên giới vào nội địa: nơi hẹp nhất không dưới 100m, nơi rộng nhất không quá 1.000m; được giới hạn bởi hệ thống biển báo vành đai biên giới (theo Phụ lục I).
Điều 2. Xác định số lượng, vị trí cắm biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Số lượng biển báo “khu vực biên giới” và “nội quy khu vực biên giới” là 44 biển. Vị trí cắm biển báo cụ thể theo Phụ lục II.
2. Số lượng biển báo “vành đai biên giới” là 228 biển. Vị trí cắm biển báo cụ thể theo Phụ lục III.
3. Số lượng biển báo “vùng cấm” là 37 biển. Vị trí cắm biển báo cụ thể theo Phụ lục IV.
Điều 3. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới tổ chức thi hành cắm các loại biển báo trên thực địa; đồng thời duy trì quy chế khu vực biên giới, vành đai biên giới theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 4. Các Sở, Ban ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1220/2004/QĐ-UB, ngày 11/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc xác lập phạm vi vành đai, vùng cấm, khu vực biên giới của tỉnh Cao Bằng.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, tổ chức, cá nhân liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện biên giới chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.