Thông tư số 14/2024/TT-BCT Quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Dựa trên nội dung cung cấp, đây là các mẫu văn bản liên quan đến quản lý và phát triển cụm công nghiệp ở Việt Nam, bao gồm: Mẫu báo cáo định kỳ về tình hình cụm công nghiệp; Mẫu đề nghị thành lập mới hoặc mở rộng cụm công nghiệp; Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh/thành phố; Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng và tiện ích trong cụm công nghiệp. Mỗi mẫu văn bản đều có cấu trúc bao gồm phần quyết định ban hành, quy định chung, nội dung chi tiết về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích, và cuối cùng là chương tổ chức thực hiện với trách nhiệm cụ thể.

Số hiệu14/2024/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýPhan Thị Thắng — Thứ trưởng
Cập nhật13/06/2026
NgànhCông Nghiệp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/08/2024
Ngày áp dụng01/10/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Dựa trên nội dung cung cấp, đây là các mẫu văn bản liên quan đến quản lý và phát triển cụm công nghiệp ở Việt Nam, bao gồm: Mẫu báo cáo định kỳ về tình hình cụm công nghiệp; Mẫu đề nghị thành lập mới hoặc mở rộng cụm công nghiệp; Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh/thành phố; Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng và tiện ích trong cụm công nghiệp. Mỗi mẫu văn bản đều có cấu trúc bao gồm phần quyết định ban hành, quy định chung, nội dung chi tiết về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích, và cuối cùng là chương tổ chức thực hiện với trách nhiệm cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các mẫu văn bản này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố, Sở Công Thương; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Mẫu báo cáo định kỳ về tình hình cụm công nghiệp giúp theo dõi, đánh giá hoạt động của các cụm công nghiệp.
  • Quy chế quản lý cụm công nghiệp quy định chi tiết về nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp.
  • Quy chế quản lý dịch vụ công cộng và tiện ích trong cụm công nghiệp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật và tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh.
  • Các mẫu văn bản này góp phần quan trọng vào việc phát triển bền vững các cụm công nghiệp ở Việt Nam.
  • Đây là những tài liệu tham khảo quan trọng cho việc quản lý và phát triển cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.
  • Hỗ trợ các chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong việc cung cấp dịch vụ công cộng, tiện ích cho doanh nghiệp và người lao động.
  • Cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp.
  • Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển bền vững các cụm công nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các mẫu văn bản này có bắt buộc phải sử dụng không?

Dựa trên quy định của pháp luật hiện hành, việc sử dụng các mẫu văn bản này là khuyến khích để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý cụm công nghiệp.

Ai chịu trách nhiệm ban hành các quy chế quản lý cụm công nghiệp?

Quyết định ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ban hành dựa trên đề nghị của Sở Công Thương và các cơ quan liên quan.

Các mẫu văn bản này có thể được điều chỉnh theo từng cụm công nghiệp không?

Dựa trên nguyên tắc quản lý cụm công nghiệp, các quy định chung trong các mẫu văn bản này cần được tuân thủ. Tuy nhiên, một số nội dung chi tiết có thể được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng cụm công nghiệp.

Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp có trách nhiệm gì?

Theo quy định, các tổ chức, cá nhân này phải tuân thủ Quy chế quản lý cụm công nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích theo quy định.

Toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2024/TT-BCT
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm

công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý,

phát triển cụm công nghiệp­­­­­­­­­­­

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ khoản 2 Điều 6 và khoản 1 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công Thương địa phương;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến quản lý, đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp.

Điều 3. Chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp

1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ

a) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương);

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

d) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ

a) Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo;

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ

a) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương;

c) Định kỳ trước ngày 25 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương;

d) Định kỳ trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Sở Công Thương báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương).

4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ

Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia, thư điện tử hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước đã được xây dựng và vận hành thì Sở Công Thương gửi báo cáo định kỳ tới Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương) thông qua cập nhật dữ liệu, gửi báo cáo tại Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước.

Điều 4. Xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước

1. Cục Công Thương địa phương phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm cập nhật dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh vào Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Điều 5. Mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Ban hành một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này, bao gồm: Văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp; Quyết định ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh và Quy chế kèm theo; Quyết định ban hành Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp và Quy chế kèm theo.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024; bãi bỏ Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng quy định tại văn bản mới.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Công Thương địa phương) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
PHAN THỊ THẮNG

PHỤ LỤC I

CÁC BIỂU BÁO CÁO VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Biểu số 01

Tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp

Biểu số 02

Tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Biểu số 03

Tổng hợp tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện

Biểu số 04

Tổng hợp tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh

Biểu số 01. Tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp

Đơn vị gửi báo cáo: Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

Tên dự án đầu tư sản xuất kinh doanh: ……………………………………………..……

Ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất: ……………………………………………………………

Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan thống kê cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện

Kỳ báo cáo: 6 tháng/năm

(Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 hằng năm; Báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hằng năm)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Doanh thu của dự án trong kỳ báo cáo

Tỷ đồng

 

 

2

Số nộp ngân sách nhà nước của dự án trong kỳ báo cáo

Tỷ đồng

 

 

3

Tổng số lao động (có hợp đồng lao động) làm việc tại dự án trong kỳ báo cáo

Người

 

 

4

Thu nhập bình quân người lao động của dự án trong kỳ báo cáo

Triệu đồng/người/tháng

 

 

 

…, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Chữ ký, họ và tên, chức danh, dấu)

 

Biểu số 02. Tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Đơn vị gửi báo cáo: Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan thống kê cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương

Kỳ báo cáo: 6 tháng/năm

(Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 hằng năm; Báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hằng năm)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Tổng mức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo dự án đã được duyệt

Tỷ đồng

 

 

2

Tổng vốn đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tổng vốn lũy kế đã thanh toán)

Tỷ đồng

 

 

3

Diện tích đất công nghiệp của dự án đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đủ điều kiện cho thuê)

ha

 

 

4

Diện tích đất công nghiệp của dự án đã cho thuê

ha

 

 

5

Tỉ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp

%

 

 

6

Tổng số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đã thuê đất trong cụm công nghiệp

Dự án

 

 

7

Số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài

Dự án

 

 

8

Số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đang hoạt động trong cụm công nghiệp

Dự án

 

 

9

Doanh thu của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong kỳ báo cáo

Tỷ đồng

 

 

10

Số nộp Ngân sách nhà nước của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong kỳ báo cáo

Tỷ đồng

 

 

11

Tổng số lao động (có hợp đồng lao động) làm việc tại dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Người

 

 

12

Thu nhập bình quân người lao động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong kỳ báo cáo

Triệu đồng/người/tháng

 

 

13

Cụm công nghiệp đã hoặc đang đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung (đã hoặc đang đầu tư ghi 1, chưa đầu tư ghi 0)

Công trình

 

 

14

Cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường (có ghi 1, không ghi 0)

Công trình

 

 

 

…, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Chữ ký, họ và tên, chức danh, dấu)

 

Biểu số 03. Tổng hợp tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện

Đơn vị gửi báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp huyện

Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương

Kỳ báo cáo: 6 tháng/năm

(Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 25 tháng 6 hằng năm; Báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng 12 hằng năm)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả (Luỹ kế đến thời điểm báo cáo)

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

I

Phương án phát triển cụm công nghiệp

 

 

 

 

1

Số lượng cụm công nghiệp theo phương án phát triển cụm công nghiệp

Cụm

 

 

 

2

Tổng diện tích các cụm công nghiệp theo phương án phát triển cụm công nghiệp

ha

 

 

 

II

Thành lập, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

 

 

 

 

3

Số lượng cụm công nghiệp đã thành lập

Cụm

 

 

 

4

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã thành lập

ha

 

 

 

5

Số lượng cụm công nghiệp đã thành lập trong kỳ báo cáo

Cụm

 

 

 

6

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã thành lập trong kỳ báo cáo

ha

 

 

 

7

Số lượng cụm công nghiệp do doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Cụm

 

 

 

8

Tổng diện tích các cụm công nghiệp do doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

ha

 

 

 

9

Số lượng cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết

Cụm

 

 

 

10

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết

ha

 

 

 

11

Số lượng cụm công nghiệp đã được phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Cụm

 

 

 

12

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã được phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

ha

 

 

 

13

Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các cụm công nghiệp (tính theo dự án được phê duyệt)

Tỷ đồng

 

 

 

14

Tổng vốn đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các cụm công nghiệp (tổng vốn lũy kế đã thanh toán)

Tỷ đồng

 

 

 

III

Hoạt động của các cụm công nghiệp

 

 

 

 

15

Số lượng cụm công nghiệp đã hoạt động (đã có dự án đầu tư trong cụm): (15.1+15.2)

Cụm

 

 

 

15.1

Số lượng cụm công nghiệp hoạt động đã thành lập

Cụm

 

 

 

15.2

Số lượng cụm công nghiệp hoạt động nhưng chưa thành lập

Cụm

 

 

 

15.3

Số lượng cụm công nghiệp làng nghề đã hoạt động

Cụm

 

 

 

15.4

Số lượng cụm công nghiệp chuyên ngành đã hoạt động

Cụm

 

 

 

16

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã hoạt động: (16.1+16.2)

ha

 

 

 

16.1

Tổng diện tích các cụm công nghiệp hoạt động đã thành lập

ha

 

 

 

16.2

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã hoạt động nhưng chưa thành lập

ha

 

 

 

16.3

Tổng diện tích các cụm công nghiệp làng nghề đã hoạt động

ha

 

 

 

16.4

Tổng diện tích các cụm công nghiệp chuyên ngành đã hoạt động

ha

 

 

 

17

Tổng diện tích đất công nghiệp của các cụm công nghiệp đã hoạt động (tính theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt)

ha

 

 

 

18

Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê tại các cụm công nghiệp

ha

 

 

 

19

Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm công nghiệp đã hoạt động

%

 

 

 

20

Tổng số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp

Dự án

 

 

 

21

Số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài trong các cụm công nghiệp

Dự án

 

 

 

22

Số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đang hoạt động trong các cụm công nghiệp

Dự án

 

 

 

23

Tổng doanh thu của các dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp trong kỳ báo cáo

Tỷ đồng

 

 

 

24

Nộp ngân sách nhà nước của các dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp trong kỳ báo cáo

Tỷ đồng

 

 

 

25

Tổng số lao động (có hợp đồng lao động) làm việc trong các cụm công nghiệp

Người

 

 

 

26

Số cụm công nghiệp đã và đang đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung

Cụm

 

 

 

27

Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

Cụm

 

 

 

 

..., ngày ... tháng … năm ...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Chữ ký, họ và tên, chức danh, dấu)

Ghi chú: Cụm công nghiệp chuyên ngành là cụm công nghiệp có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp để thu hút các dự án đầu tư có cùng ngành, nghề.

 

Biểu số 04. Tổng hợp tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh

Đơn vị gửi báo cáo: Sở Công Thương

Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương)

Kỳ báo cáo: 6 tháng/năm

(Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; Báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả (Luỹ kế đến thời điểm báo cáo)

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

I

Phương án phát triển cụm công nghiệp

 

 

 

 

1

Số lượng cụm công nghiệp theo phương án phát triển cụm công nghiệp

Cụm

 

 

 

2

Tổng diện tích các cụm công nghiệp theo phương án phát triển cụm công nghiệp

ha

 

 

 

II

Thành lập, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

 

 

 

 

3

Số lượng cụm công nghiệp đã thành lập

Cụm

 

 

 

4

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã thành lập

ha

 

 

 

5

Số lượng cụm công nghiệp đã thành lập trong kỳ báo cáo

Cụm

 

 

 

6

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã thành lập trong kỳ báo cáo

ha

 

 

 

7

Số lượng cụm công nghiệp do doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật

Cụm

 

 

 

8

Tổng diện tích các cụm công nghiệp do doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật

ha

 

 

 

9

Số lượng cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết

Cụm

 

 

 

10

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết

ha

 

 

 

11

Số lượng cụm công nghiệp đã được phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng

Cụm

 

 

 

12

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã được phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

ha

 

 

 

13

Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các cụm công nghiệp (tính theo dự án được phê duyệt)

Tỷ đồng

 

 

 

14

Tổng vốn đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các cụm công nghiệp (tổng vốn lũy kế đã thanh toán)

Tỷ đồng

 

 

 

III

Hoạt động của các cụm công nghiệp

 

 

 

 

15

Số lượng cụm công nghiệp đã hoạt động (đã có dự án đầu tư trong cụm): (15.1+15.2)

Cụm

 

 

 

15.1

Số lượng cụm công nghiệp hoạt động đã thành lập

Cụm

 

 

 

15.2

Số lượng cụm công nghiệp đã hoạt động nhưng chưa thành lập

Cụm

 

 

 

15.3

Số lượng cụm công nghiệp làng nghề đã hoạt động

Cụm

 

 

 

15.4

Số lượng cụm công nghiệp chuyên ngành đã hoạt động

Cụm

 

 

 

16

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã hoạt động: (16.1+16.2)

ha

 

 

 

16.1

Tổng diện tích các cụm công nghiệp hoạt động đã thành lập

ha

 

 

 

16.2

Tổng diện tích các cụm công nghiệp đã hoạt động nhưng chưa thành lập

ha

 

 

 

16.3

Tổng diện tích các cụm công nghiệp làng nghề đã hoạt động

ha

 

 

 

16.4

Tổng diện tích các cụm công nghiệp chuyên ngành đã hoạt động

ha

 

 

 

17

Tổng diện tích đất công nghiệp của các cụm công nghiệp đã hoạt động (tính theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt)

ha

 

 

 

18

Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê tại các cụm công nghiệp

ha

 

 

 

19

Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm công nghiệp đã hoạt động

%

 

 

 

20

Tổng số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp

Dự án

 

 

 

21

Số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài trong các cụm công nghiệp

Dự án

 

 

 

22

Số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đang hoạt động trong cụm công nghiệp

Dự án

 

 

 

23

Tổng doanh thu của các dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp trong kỳ báo cáo

Tỷ đồng

 

 

 

24

Nộp ngân sách nhà nước của các dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp trong kỳ báo cáo

Tỷ đồng

 

 

 

25

Tổng số lao động (có hợp đồng lao động) làm việc trong các cụm công nghiệp

Người

 

 

 

26

Số cụm công nghiệp đã và đang đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung

Cụm

 

 

 

27

Số cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

Cụm

 

 

 

 

..., ngày ... tháng … năm ...
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
(Chữ ký, họ và tên, dấu)

 

PHỤ LỤC II

MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Mẫu số 02

Quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp

Mẫu số 03

Quyết định ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh và Quy chế kèm theo

Mẫu số 04

Quyết định ban hành Quy chế quản lý các dịch vụ công cộngtiện ích trong cụm công nghiệp và Quy chế kèm theo

 

Mẫu số 01

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp ...

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …

… (Tên đơn vị) … đề nghị làm chủ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp … với các thông tin chính như sau:

I. Thông tin đơn vị đề nghị làm chủ đầu tư

1. Tên đơn vị: ..................................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………….……

3. Điện thoại: ………………; Fax: ………………; Email: ………..………………

4. Giấy tờ pháp lý của đơn vị (Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác theo quy định của pháp luật Việt Nam) số: ......................; ngày cấp: .....................; Cơ quan cấp: .......................................

4. Ngành nghề kinh doanh chính: ..............................................................................

5. Người đại diện theo pháp luật: …………………… Chức danh: ….………….

6. Nội dung khác liên quan (nếu có).

II. Thông tin dự án đề nghị đầu tư

1. Tên dự án: ……………………………………………………….…………………..

2. Địa chỉ dự án: .............................................................................................................

3. Tổng mức đầu tư tạm tính của dự án: ..................................................................

4. Tiến độ đầu tư: ………………………………………….…………...……………..

5. Nội dung khác liên quan (nếu có).

III. Cam kết của đơn vị đề nghị làm chủ đầu tư

Đơn vị cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đơn đề nghị này và chịu mọi chi phí, rủi ro nếu không được chấp thuận; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

IV. Hồ sơ kèm theo

- Báo cáo đầu tư thành lập/mở rộng cụm công nghiệp (nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp); bản đồ xác định vị trí, ranh giới của cụm công nghiệp;

- Các văn bản, tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

- Văn bản, tài liệu liên quan khác (nếu có)./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Công Thương …;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện
(nơi có cụm công nghiệp);
- Lưu: ….

......., ngày ... tháng ... năm ....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
(Chữ ký, họ và tên, chức danh, dấu)

 

 Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-UBND

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập/mở rộng cụm công nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương …

Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh/thành phố … thời kỳ …;

Căn cứ…

Theo đề nghị của … .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập/mở rộng cụm công nghiệp với các nội dung chủ yếu sau (tên cụm công nghiệp; diện tích; địa điểm; ngành nghề hoạt động chủ yếu; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; quy mô đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự kiến tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;…).

Điều 2. Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Điều 4. Thời điểm có hiệu lực của Quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp và các nội dung khác liên quan./.

Nơi nhận:
- …..;
- Bộ Công Thương (để báo cáo);
- …
- Lưu: ….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

 

Mẫu số 03

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/20…/QĐ-UBND

…, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh/thành phố

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương …;

Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ…

Theo đề nghị của … .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh/thành phố …

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ….

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (để báo cáo);
- …;
- Lưu: ….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

QUY CHẾ

Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh/thành phố 

(Ban hành kèm theo Quyết định số ... /20 … /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều ... Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp

Điều ... Nội dung khác (nếu có)

Chương II

NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều ... Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp

Điều ... Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp

Điều ... Điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp

Điều ... Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

Điều ... Xử lý thành lập cụm công nghiệp có trong phương án phát triển cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg (nếu có)

Điều ... Các thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (nếu có)

Điều ... Lập, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp

Điều ... Lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Điều ... Thực hiện các thủ tục về môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Điều ... Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Điều ... Tiếp nhận và thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường…đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp

Điều ... Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

Điều ... Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo

Điều ... Công tác thanh tra, kiểm tra

Điều ... Nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều ... Trách nhiệm thực hiện

Điều ... Nội dung khác (nếu có)

Điều ... Điều khoản thi hành./.

 

Mẫu số 04

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp…

Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số ... /2024/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … về việc thành lập/mở rộng cụm công nghiệp…;

Căn cứ…

Theo đề nghị của ….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các đơn vị, doanh nghiệp trong cụm công nghiệp ... và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Công Thương (để báo cáo);
- UBND cấp huyện (để báo cáo);
- …….
- Lưu: VT,…

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Chữ ký, họ và tên, chức danh, dấu)

 

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

QUY CHẾ

Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp .......

(Ban hành kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng ... năm ... của ...)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều ... Nguyên tắc thực hiện

Điều ... Nội dung khác theo quy định (nếu có)

Chương II

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều ... Quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Điều ... Nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Điều ... Quyền của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

Điều ... Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ CÔNG CỘNG, TIỆN ÍCH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều ... Bảo vệ, an ninh trật tự

Điều ... Hệ thống thông tin liên lạc

Điều ... Cấp nước sạch

Điều ... Bảo vệ môi trường

Điều ... Công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Điều ... Cung cấp điện

Điều ... Duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Điều ... Các dịch vụ khác (nếu có)

Điều ... Nội dung khác theo quy định (nếu có)

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều ... Xử lý vi phạm

Điều ... Trách nhiệm thực hiện

Điều ... Nội dung khác theo quy định của pháp luật

Điều ... Điều khoản thi hành./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 36
96/2022/NĐ-CP Nghị định 96/2022/NĐ-CP cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương Hết hiệu lực 26/2018/NĐ-CP Nghị định số 26/2018/NĐ-CP Ban hành Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Còn hiệu lực 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước Còn hiệu lực 32/2024/NĐ-CP Nghị định số 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp Còn hiệu lực 105/2024/NĐ-CP Nghị định số 105/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Còn hiệu lực 303/2025/QĐ-UBND Quyết định số 303/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 171/2025/QĐ-UBND Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 16/2026/QĐ-UBND Quyết định số 16 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 23/2026/QĐ-UBND Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 15/2026/QĐ-UBND Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 51/2025/QĐ-UBND Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 75/2025/QĐ-UBND Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành “quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” Còn hiệu lực 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 200/2025/QĐ-UBND Quyết định số 200/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực '19/2025/QĐ-UBND Quyết định số '19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 133/2025/QĐ-UBND Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 46/2025/QĐ-UBND Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 28/2025/QĐ-UBND Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 19/2025/QĐ-UBND Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 40/2025/QĐ-UBND Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 09/2025/QĐ-UBND Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 89/2024/QĐ-UBND Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 83/2024/QĐ-UBND Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 61/2024/QĐ-UBND Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 11/2025/QĐ-UBND Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 82/2024/QĐ-UBND Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực
14/2024/TT-BCT
Thông tư số 14/2024/TT-BCT Quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 29
200/2025/QĐ-UBND Quyết định số 200/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Long Phú thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 27/2026/QĐ-UBND Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 133/2025/QĐ-UBND Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã Còn hiệu lực 61/2024/QĐ-UBND Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT Nam Định Hết hiệu lực 51/2025/QĐ-UBND Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, trực thuộc UBND tỉnh Còn hiệu lực 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 46/2025/QĐ-UBND Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Quy định và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 75/2025/QĐ-UBND Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Còn hiệu lực 09/2025/QĐ-UBND Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 82/2024/QĐ-UBND Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2025 Hết hiệu lực 83/2024/QĐ-UBND Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực với các cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 11/2025/QĐ-UBND Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 40/2025/QĐ-UBND Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý,khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đại bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 28/2025/QĐ-UBND Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 89/2024/QĐ-UBND Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.