Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu110/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýPhan Huy Ngọc — Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ban hành19/12/2025
Áp dụng01/01/2026
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 110/2025/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 19 tháng 12 năm 2025

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13;

Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2016/TT-BTC; Thông tư số 174/2016/TT-BTC; Thông tư số 41/2024/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được sửa đổi bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC; Thông tư số 41/2024/TT-BTC;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang:

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên: Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên: Chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với biến động của thị trường và Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

b) Chủ trì tham mưu thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC, Thông tư số 41/2024/TT-BTC, khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Có trách nhiệm theo dõi, rà soát các loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Quyết định này kịp thời phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp;

b) Phối hợp đề xuất Bảng giá tính thuế tài nguyên năm tiếp theo gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Thuế tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định này;

b) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên thì Thuế tỉnh thông báo cho Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế các loại tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

b) Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Bảng giá tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2025.

3. Bãi bỏ số thứ tự 29, Mục II Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Ban Kinh tế NS - HĐND tỉnh;
- Như khoản 4, Điều 3 (Thi hành);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Các Phó chánh VPUBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- HĐND, UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Phan Huy Ngọc

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số: 110/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (đồng)

Ghi chú

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

I

 

 

 

 

Khoáng sản kim loại

 

 

 

 

I1

 

 

 

Sắt

 

 

 

 

 

I101

 

 

Sắt kim loại

tấn

9.000.000

 

 

 

I102

 

 

Quặng Manhetit (có từ tính)

 

 

 

 

 

 

I10201

 

Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30%

tấn

315.000

 

 

 

 

I10202

 

Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%

tấn

402.000

 

 

 

 

I10203

 

Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%

tấn

625.000

 

 

 

 

I10204

 

Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60%

tấn

893.000

 

 

 

 

I10205

 

Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60%

tấn

1.339.000

 

 

 

I103

 

 

Quặng Limonit (không từ tính)

 

 

 

 

 

 

I10301

 

Quặng Limonit có hàm lượng Fe≤30%

tấn

189.000

 

 

 

 

I10302

 

Quặng Limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40%

tấn

250.000

 

 

 

 

I10303

 

Quặng Limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50%

tấn

310.000

 

 

 

 

I10304

 

Quặng Limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60%

tấn

380.000

 

 

 

 

I10305

 

Quặng Limonit có hàm lượng Fe>60%

tấn

536.000

 

 

 

I104

 

 

Quặng sắt Deluvi

tấn

165.000

 

 

I2

 

 

 

Mangan (Măng-gan)

 

 

 

 

 

I201

 

 

Quặng mangan có hàm lượng Mn≤20%

tấn

625.000

 

 

 

I202

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 20%<Mn≤25%

tẩn

945.000

 

 

 

I203

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 25%<Mn≤30%

tấn

1.160.000

 

 

 

I204

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 30%<Mn≤35%

tấn

1.523.000

 

 

 

I205

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 35%<Mn≤40%

tấn

1.943.000

 

 

 

I206

 

 

Quặng mangan có hàm lượng Mn>40%

tẩn

2.678.000

 

 

I4

 

 

 

Vàng

 

 

 

 

 

I401

 

 

Quặng vàng gốc

 

 

 

 

 

 

I40101

 

Quặng vàng có hàm lượng Au <2gram/ tấn

tấn

1.160.000

 

 

 

 

I40102

 

Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn

tấn

1.696.000

 

 

 

 

I40103

 

Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn

tấn

2.231.000

 

 

 

 

I40104

 

Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn

tấn

2.856.000

 

 

 

 

I40105

 

Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn

tấn

3.500.000

 

 

 

 

I40106

 

Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn

tẩn

4.150.000

 

 

 

 

I40107

 

Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn

tấn

4.830.000

 

 

 

 

I40108

 

Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn

tấn

6.200.000

 

 

 

I402

 

 

Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng

kg

892.500.000

 

 

 

I403

 

 

Tinh quặng vàng

 

 

 

 

 

 

I40301

 

Tinh quặng vàng có hàm lượng 82 < Au ≤ 240 gram/tấn

tấn

187.000.000

 

 

 

 

I40302

 

Tinh quặng vàng có hàm lượng Au > 240 gram/tấn

tấn

212.500.000

 

 

I6

 

 

 

Bạch kim, bạc, thiếc

 

 

 

 

 

I602

 

 

Bạc

kg

17.600.000

 

 

 

I603

 

 

Thiếc

 

 

 

 

 

 

I60301

 

Quặng thiếc gốc

 

 

 

 

 

 

 

I6030101

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%<SnO2 ≤0,4%

tấn

1.142.000

 

 

 

 

 

I6030102

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%<SnO2 ≤0,6%

tấn

1.598.000

 

 

 

 

 

I6030103

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%<SnO2 ≤0,8%

tấn

2.053.000

 

 

 

 

 

I6030104

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%<SnO2 ≤1%

tấn

2.555.000

 

 

 

 

 

I6030105

Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1%

tấn

3.091.000

 

 

 

 

I60302

 

Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2 ≥ 70% (sa khoáng, quặng gốc)

tấn

187.000.000

 

 

 

 

I60303

 

Thiếc kim loại

tấn

287.500.000

 

 

I7

 

 

 

Wolfram, Antimoan

 

 

 

 

 

I701

 

 

Wolfram

 

 

 

 

 

 

I70101

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,1%<WO3 ≤0,3%

tấn

1.850.000

 

 

 

 

I70102

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,3%<WO3 ≤0,5%

tấn

2.770.000

 

 

 

 

I70103

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,5%<WO3 ≤0,7%

tẩn

4.150.000

 

 

 

 

I70104

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,7%<WO3 ≤1%

tấn

5.070.000

 

 

 

 

I70105

 

Quặng wolfram có hàm lượng WO3 >1%

tấn

6.084.000

 

 

 

I702

 

 

Antimoan

 

 

 

 

 

 

I70201

 

Antimoan kim loại

tấn

110.250.000

 

 

 

 

I70202

 

Quặng Antimoan

 

 

 

 

 

 

 

I7020201

Quặng antimoan có hàm lượng Sb ≤5%

tấn

7.697.000

 

 

 

 

 

I7020202

Quặng antimoan có hàm lượng 5<Sb≤10%

tấn

12.852.000

 

 

 

 

 

I7020203

Quặng antimoan có hàm lượng 10%<Sb≤15%

tấn

17.967.000

 

 

 

 

 

I7020204

Quặng antimoan có hàm lượng 15%<Sb≤20%

tấn

25.200.000

 

 

 

 

 

I7020205

Quặng antimoan có hàm lượng Sb>20%

tấn

31.625.000

 

 

I8

 

 

 

Chì, kẽm

 

 

 

 

 

I801

 

 

Chì, kẽm kim loại

tấn

41.000.000

 

 

 

I802

 

 

Tinh quặng chì, kẽm

 

 

 

 

 

 

I80201

 

Tinh quặng chì

 

 

 

 

 

 

 

I8020101

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb < 50%

tấn

14.025.000

 

 

 

 

 

I8020102

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb ≥ 50%

tấn

20.035.500

 

 

 

 

I80202

 

Tinh quặng kẽm

 

 

 

 

 

 

 

I8020201

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn < 50%

tấn

4.500.000

 

 

 

 

 

I8020202

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn ≥ 50%

tấn

6.000.000

 

 

 

I803

 

 

Quặng chì, kẽm

 

 

 

 

 

 

I80301

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5%

tấn

714.000

 

 

 

 

I80302

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10%

tấn

1.187.000

 

 

 

 

I80303

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%≤Pb+Zn<15%

tấn

1.680.000

 

 

 

 

I80304

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn ≥15%

tấn

2.159.000

 

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số: 110/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (đồng)

Ghi chú

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

II

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

 

II1

 

 

 

Đất khai thác để xây dựng công trình

66.000

 

 

II2

 

 

 

Đá, sỏi

 

 

 

 

 

II201

 

 

Sỏi

 

 

 

 

 

 

II20101

 

Sạn trắng

400.000

 

 

 

 

II20102

 

Các loại sỏi, sạn khác

204.000

 

 

 

 

II20102

 

Cuội

170.000

 

 

 

II202

 

 

Đá

 

 

 

 

 

 

II20201

 

Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)

 

 

 

 

 

 

 

II2020101

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m²

935.000

 

 

 

 

 

II2020102

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m² đến dưới 0,3m²

1.870.000

 

 

 

 

 

II2020103

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m² đến dưới 0,6 m²

5.610.000

 

 

 

 

 

II2020104

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m² đến dưới 01 m²

7.700.000

 

 

 

 

 

II2020105

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m² trở lên

10.000.000

 

 

 

 

II20202

 

Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)

 

 

 

 

 

 

 

II2020201

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m³

1.000.000

 

 

 

 

 

II2020202

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m³ đến dưới 1m³

2.000.000

 

 

 

 

 

II2020203

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m³ đến dưới 3m³

3.000.000

 

 

 

 

 

II2020204

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m³

4.000.000

 

 

 

 

II20203

 

Đá (đá vôi, đá phiến, đá granit) làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

 

 

 

 

II2020301

Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

90.000

 

 

 

 

 

II2020302

Đá hộc

150.000

 

 

 

 

 

II2020303

Đá cấp phối

187.000

 

 

 

 

 

II2020304

Đá dăm các loại

225.000

 

 

 

 

 

II2020305

Đá lô ca

187.000

 

 

 

 

 

II2020306

Đá chẻ

374.000

 

 

 

 

 

II2020307

Đá bụi, mạt đá

100.000

 

 

II3

 

 

 

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

II301

 

 

Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)

90.000

 

 

 

II302

 

 

Đá sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

 

II30201

 

Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

141.000

 

 

 

 

II30202

 

Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

85.000

 

 

 

 

II30203

 

Đá làm phụ gia sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

 

 

II3020301

Đá puzolan (khoáng sản khai thác)

120.000

 

 

 

 

 

II3020302

Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)

60.000

 

 

 

 

 

II3020303

Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)

60.000

 

 

 

 

 

II3020304

Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác)

tấn

150.000

 

 

II4

 

 

 

Đá hoa trắng

 

 

 

 

 

II401

 

 

Đá hoa trắng kích thước ≥ 0,4 m³ sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất Iượng

421.000

 

 

 

II402

 

 

Đá hoa trắng dạng khối (≥0,4m³) để xẻ làm ốp lát

 

 

 

 

 

 

II40201

 

Loại 1 - trắng đều

18.000.000

 

 

 

 

II40202

 

Loại 2 - vân vệt

14.300.000

 

 

 

 

II40203

 

Loại 3 - màu xám hoặc màu khác

9.900.000

 

 

 

II403

 

 

Đá hoa trắng dạng khối (<0,4m³) để xẻ làm ốp lát

3.647.000

 

 

 

II404

 

 

Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat

374.000

 

 

 

II405

 

 

Đá hoa trắng <0,4 m³ để chế tác mỹ nghệ

1.459.000

 

 

 

II406

 

 

Đá hoa trắng làm sỏi nhân tạo

374.000

 

 

II5

 

 

 

Cát

 

 

 

 

 

II501

 

 

Cát san lấp

187.000

 

 

 

II502

 

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

 

 

II50201

 

Cát đen dùng trong xây dựng

200.000

 

 

 

 

II50202

 

Cát vàng dùng trong xây dựng

298.000

 

 

II7

 

 

 

Đất làm gạch, ngói

187.000

 

 

II8

 

 

 

Đá Granite

 

 

 

 

 

II801

 

 

Đá Granite màu ruby

6.000.000

 

 

 

II802

 

 

Đá Granite màu đỏ

4.200.000

 

 

 

II803

 

 

Đá Granite màu tím, trắng

1.750.000

 

 

 

II804

 

 

Đá Granite màu khác

2.800.000

 

 

 

II805

 

 

Đá gabro và diorit

3.500.000

 

 

 

II806

 

 

Đá Granite, gabo, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)

800.000

 

 

II10

 

 

 

Dolomit, Quarzit

 

 

 

 

 

II1001

 

 

Dolomit

 

 

 

 

 

 

II100101

 

Đá Dolomit sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng

421.000

 

 

 

 

II100103

 

Đá Dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp

187.000

 

 

 

 

II100104

 

Đá Dolomite màu vân gỗ

18.000.000

 

 

 

II1002

 

 

Quarzit

 

 

 

 

 

 

II100201

 

Quặng Quarzit thường

tấn

150.000

 

 

II11

 

 

 

Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ)

 

 

 

 

 

II1101

 

 

Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)

tấn

225.000

 

 

 

II1102

 

 

Cao lanh đã rây

tấn

680.000

 

 

 

II1103

 

 

Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)

tấn

250.000

 

 

 

II1104

 

 

Fenspat phong hóa

tấn

60.000

 

 

II12

 

 

 

Mi ca, thạch anh kỹ thuật

 

 

 

 

 

II1201

 

 

Mica

 

 

 

 

 

 

II120101

 

Mica

tấn

1.200.000

 

 

 

II1202

 

 

Thạch anh kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

II120201

 

Thạch anh kỹ thuật

tấn

300.000

 

 

III6

 

 

 

Than antraxit hầm lò

 

 

 

 

 

III601

 

 

Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục - 15)

 

1.567.200

 

 

II24

 

 

 

Khoáng sản không kim loại khác

 

 

 

 

 

II2401

 

 

Barit

 

 

 

 

 

 

II240101

 

Quặng Barit khai thác hàm lượng BaSO4 < 20%

tấn

80.000

 

 

 

 

II240104

 

Quặng Barit khai thác hàm lượng 60% ≤ BaSO4 < 70%

tấn

770.000

 

 

 

 

II240105

 

Quặng Barit khai thác hàm lượng BaSO4 ≥ 70%

tẩn

990.000

 

 

 

II2406

 

 

Bùn khoáng

tấn

910.000

 

 

PHỤ LỤC III

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 110/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (đồng)

Ghi chú

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

III

 

 

 

 

Sản phẩm của rừng tự nhiên

 

 

 

 

III1

 

 

 

Gỗ nhóm I

 

 

 

 

 

III105

 

 

Gỗ đỏ (Cà te/Hồ bì)

 

 

 

 

 

 

III10501

 

D < 25cm

6.500.000

 

 

 

 

III10502

 

25 cm ≤ D < 50cm

28.000.000

 

 

 

 

III10503

 

D ≥ 50 cm

35.000.000

 

 

 

III113

 

 

Lát

11.400.000

 

 

 

III114

 

 

Mun

17.000.000

 

 

 

III115

 

 

Muồng đen

6.600.000

 

 

 

III116

 

 

Pơ mu

 

 

 

 

 

 

III11601

 

D<25cm

9.360.000

 

 

 

 

III11602

 

25 cm ≤D<50cm

18.000.000

 

 

 

 

III11603

 

D≥ 50 cm

24.000.000

 

 

 

III117

 

 

Sơn huyết

10.000.000

 

 

 

III120

 

 

Các loại khác

 

 

 

 

 

 

III12001

 

D<25cm

6.000.000

 

 

 

 

III12002

 

25cm≤D<35cm

8.400.000

 

 

 

 

III12003

 

35cm≤D<50cm

12.000.000

 

 

 

 

III12004

 

D≥ 50 cm

23.000.000

 

 

III2

 

 

 

Gỗ nhóm II

 

 

 

 

 

III201

 

 

Cẩm xe

7.000.000

 

 

 

III202

 

 

Đinh (đinh hương)

 

 

 

 

 

 

III20201

 

D<25cm

9.500.000

 

 

 

 

III20202

 

25cm≤D<50cm

13.000.000

 

 

 

 

III20203

 

D≥50 cm

17.000.000

 

 

 

III204

 

 

Nghiến

 

 

 

 

 

 

III20401

 

D<25cm

4.800.000

 

 

 

 

III20402

 

25cm≤D<50cm

8.000.000

 

 

 

 

III20403

 

D≥ 50 cm

11.500.000

 

 

 

III208

 

 

Sến

10.000.000

 

 

 

III209

 

 

Sến mật

6.000.000

 

 

 

III210

 

 

Sến mủ

4.400.000

 

 

 

III211

 

 

Táu mật

10.000.000

 

 

 

III212

 

 

Trai ly

13.800.000

 

 

 

III214

 

 

Các loại khác

 

 

 

 

 

 

III21401

 

D<25cm

4.000.000

 

 

 

 

III21402

 

25cm≤D<50cm

9.000.000

 

 

 

 

III21403

 

D≥ 50 cm

12.000.000

 

 

III3

 

 

 

Gỗ nhóm III

 

 

 

 

 

III301

 

 

Bằng lăng

5.000.000

 

 

 

III304

 

 

Chò chỉ

 

 

 

 

 

 

III30401

 

D<25cm

3.200.000

 

 

 

 

III30402

 

25cm≤D<50cm

5.000.000

 

 

 

 

III30403

 

D≥ 50 cm

10.000.000

 

 

 

III305

 

 

Chò chai

6.000.000

 

 

 

III307

 

 

Dạ hương

7.200.000

 

 

 

III308

 

 

Giổi

 

 

 

 

 

 

III30801

 

D<25cm

9.000.000

 

 

 

 

III30802

 

25cm≤D<50cm

13.000.000

 

 

 

 

III30803

 

D≥50 cm

18.000.000

 

 

 

III311

 

 

Remit

5.000.000

 

 

 

III312

 

 

Re hương

5.400.000

 

 

 

III319

 

 

Các loại khác

 

 

 

 

 

 

III31901

 

D<25cm

2.400.000

 

 

 

 

III31902

 

25cm≤D<35cm

4.000.000

 

 

 

 

III31903

 

35cm≤D<50cm

6.600.000

 

 

 

 

III31904

 

D≥ 50 cm

8.000.000

 

 

III4

 

 

 

Gỗ nhóm IV

 

 

 

 

 

III402

 

 

Chặc khế

4.000.000

 

 

 

III405

 

 

Re (De)

7.000.000

 

 

 

III406

 

 

Gội tía

7.000.000

 

 

 

III407

 

 

Mỡ

1.200.000

 

 

 

III408

 

 

Sến bo bo

3.000.000

 

 

 

III409

 

 

Lim sừng

3.500.000

 

 

 

III410

 

 

Thông

2.800.000

 

 

 

III412

 

 

Thông ba lá

3.300.000

 

 

 

III413

 

 

Thông nàng

 

 

 

 

 

 

III41301

 

D < 35 cm

2.100.000

 

 

 

 

III41302

 

D ≥ 35 cm

4.100.000

 

 

 

III414

 

 

Vàng tâm

7.000.000

 

 

 

III415

 

 

Các loại khác

 

 

 

 

 

 

III41501

 

D<25cm

1.800.000

 

 

 

 

III41502

 

25cm≤D<35cm

3.200.000

 

 

 

 

III41503

 

35cm≤D<50cm

4.200.000

 

 

 

 

III41504

 

D≥ 50 cm

6.000.000

 

 

III5

 

 

 

Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác

 

 

 

 

 

III501

 

 

Gỗ nhóm V

 

 

 

 

 

 

III50108

 

Lim vang (lim xẹt)

5.400.000

 

 

 

 

III50109

 

Muồng (Muồng cánh dán)

2.200.000

 

 

 

 

III50110

 

Sa mộc

5.400.000

 

 

 

 

III50111

 

Sau sau (Táu hậu)

700.000

 

 

 

 

III50112

 

Thông hai lá

3.000.000

 

 

 

 

III50113

 

Các loại khác

 

 

 

 

 

 

 

III5011301

D<25cm

1.800.000

 

 

 

 

 

III5011302

25cm≤D<50cm

3.000.000

 

 

 

 

 

III5011303

D≥ 50 cm

5.500.000

 

 

 

III502

 

 

Gỗ nhóm VI

 

 

 

 

 

 

III50201

 

Bạch đàn

2.400.000

 

 

 

 

III50202

 

Cáng lò

3.600.000

 

 

 

 

III50203

 

Chò

3.200.000

 

 

 

 

III50204

 

Chò nâu

4.800.000

 

 

 

 

III50205

 

Keo

2.000.000

 

 

 

 

III50206

 

Kháo vàng

3.000.000

 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 54/2024/QH15 Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực 193/2025/NĐ-CP Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 2
764/QĐ-UBND Quyết định số 764/QĐ-UBND Về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực
110/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.