Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2017, áp dụng cho các loại tài nguyên như cát, đất khai thác để san lấp xây dựng công trình, đất làm gạch, than khác và nước thiên nhiên. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác các loại tài nguyên như cát, đất, than, nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác cát → phải đóng thuế với mức 20.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác đất làm gạch → phải đóng thuế với mức 40.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác than khác (trừ các loại than đặc biệt) → phải đóng thuế với mức 20.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác nước thiên nhiên dùng cho sản xuất và mục đích khác → phải đóng thuế với mức 2.000 đồng/m3 đối với nước mặt, 4.000 đồng/m3 đối với nước dưới đất
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 7 tháng 1 năm 2017
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí thuế khi khai thác các loại tài nguyên, ảnh hưởng đến lợi nhuận và giá thành sản phẩm.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương thông qua việc tăng thuế tài nguyên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp khai thác cát phải đóng bao nhiêu tiền thuế?
Các doanh nghiệp khai thác cát phải đóng thuế với mức 20.000 đồng/m3.
Doanh nghiệp khai thác nước thiên nhiên dùng cho sản xuất phải đóng bao nhiêu tiền thuế?
Doanh nghiệp khai thác nước thiên nhiên dùng cho sản xuất phải đóng thuế với mức 2.000 đồng/m3 đối với nước mặt, 4.000 đồng/m3 đối với nước dưới đất.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 7 tháng 1 năm 2017.
Các doanh nghiệp khai thác đất làm gạch phải đóng bao nhiêu tiền thuế?
Các doanh nghiệp khai thác đất làm gạch phải đóng thuế với mức 40.000 đồng/m3.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2017, như sau:
Đơn vị tính: đồng/m3
|
STT |
Danh mục tài nguyên |
Giá tính thuế tài nguyên |
|
1 |
Cát |
20.000 |
|
2 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
20.000 |
|
3 |
Đất làm gạch |
40.000 |
|
4 |
Than khác (trừ than an-tra-xít (antraxit) hầm lò, than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên, than nâu, than mỡ) |
20.000 |
|
5 |
Nước thiên nhiên, bao gồm: dùng cho sản xuất nước sạch; dùng cho mục đích khác; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển làm mát |
|
|
a |
Nước mặt |
2.000 |
|
b |
Nước dưới đất |
4.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.