Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu16/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýLê Đức Vinh — Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
Ngày ban hành29/09/2017
Ngày áp dụng15/10/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2017/QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA     

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3038/TTr-STC ngày 15 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do UBND các huyện, thị xã, thành phố hoặc cơ quan, ban, ngành thuộc tỉnh được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác bến.

2. Giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa không bao gồm các khoản thu:

a) Thu về cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại bến; cung cấp dịch vụ, hàng hóa:

- Thu tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại bến thủy nội địa theo hợp đồng sử dụng, thuê điểm kinh doanh, thuê chỗ neo đậu phương tiện thủy nội địa.

- Thu từ việc cung cấp các dịch vụ bốc xếp hàng hóa, kho bãi để lưu giữ hàng hóa, dịch vụ bảo vệ theo hợp đồng cụ thể và các dịch vụ khác.

b) Thu khác: Thu được trích lại theo hợp đồng ủy nhiệm thu (thu phí khác, thu tiền điện, nước và các khoản có liên quan đến hoạt động kinh doanh tại bến); thu tiền phạt, tiền bồi thường hợp đồng (nếu có) đối với các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh tại bến do vi phạm các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết với Ban quản lý bến, đơn vị kinh doanh khai thác và quản lý bến.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa: Người, phương tiện, hàng hóa sử dụng bến thủy nội địa để qua bến.

2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa: Ban Quản lý bến (hoặc cơ quan, đơn vị khác) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý, khai thác bến.

Điều 3. Đối tượng miễn thu dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

1. Học sinh, sinh viên, trẻ em dưới 10 tuổi hoặc có chiều cao dưới 1,2 mét.

2. Giáo viên đang công tác tại các trường học trên đảo.

3. Người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật.

4. Thiết bị, vật tư, hàng hóa và người làm nhiệm vụ đến những nơi bị thiên tai hoặc vùng có dịch bệnh.

5. Chiến sĩ thuộc các lực lượng vũ trang đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, đi đến điểm công tác hoặc đóng quân.

6. Lực lượng đang thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành hoặc liên ngành về lĩnh vực an toàn giao thông đường thủy nội địa theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Lực lượng cứu hộ, cứu nạn đang làm nhiệm vụ.

8. Phương tiện và người phục vụ cho công tác tổ chức kỳ thi được cơ quan có thẩm quyền thành lập để cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa.

9. Người dân sinh sống trên các đảo thường xuyên sử dụng bến thủy nội địa (bao gồm phương tiện là xe đạp, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự và hàng hóa đi kèm).

Điều 4. Khung giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

STT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Khung giá dịch vụ

1

Người qua bến

Đồng/Lượt

1.000 - 3.000

2

Người và xe đạp

Đồng/Lượt

1.500 - 4.000

3

Người và mô tô (mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự)

Đồng/Lượt

2.000 - 5.000

4

Trường hợp tại mục 1, mục 2, mục 3 có hàng hóa kèm theo dưới 50 kg thì không thu tiền hàng hóa; trường hợp hàng hóa kèm theo có trọng lượng từ 50 kg trở lên thì cứ 50 kg tiếp theo thu thêm tiền hàng hóa theo khung giá dịch vụ

Đồng/Lượt

1.000 - 2.000

5

Trường hợp chỉ có hàng hóa, có trọng lượng đến 50 kg

Đồng/Lượt

1.000 - 2.000

6

Trường hợp chỉ có hàng hóa, có trọng lượng trên 50 kg, thì cứ 50 kg tiếp theo thu thêm tiền lượt kế tiếp theo mức giá quy định tại mục 5

 Mức giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Chứng từ thu tiền dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa

1. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ, hóa đơn theo quy định hiện hành.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Giao thông vận tải

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai xây dựng Phương án giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh khi có biến động về giá hoặc theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan; gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết nếu các địa phương, đơn vị có phát sinh vướng mắc về việc thực hiện quyết định của UBND tỉnh về giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

c) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, đánh giá, cập nhật Quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020 để làm cơ sở cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện, áp dụng mức giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa.

2. Sở Tài chính

a) Có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện mức giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định Phương án giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá đối với các cơ quan, đơn vị thu dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa theo quy định.

3. Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, sử dụng hóa đơn và quyết toán thuế đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa theo quy định hiện hành.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Chịu trách nhiệm quyết định về thời điểm tổ chức thu dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa đối với các bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý (tùy theo thực tế đặc thù của từng bến thủy nội địa); quyết định giao cho cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý thu dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa, đồng thời gửi về Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính để phối hợp trong công tác quản lý.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý triển khai các quy định về giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa tại các bến do địa phương quản lý; kiểm tra kế hoạch thu, chi của các đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa theo đúng quy định của pháp luật.

c) Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa để phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật hiện hành thì UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, xây dựng Phương án giá; gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

5. Các đơn vị được giao trách nhiệm quản lý, khai thác bến thủy nội địa và thu tiền dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa

a) Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế để quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý nhưng không được vượt khung giá quy định tại Điều 4 Quyết định này.

b) Có trách nhiệm thông báo công khai, rộng rãi mức giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa, thực hiện niêm yết giá và thu đúng theo mức giá quy định, bảo đảm thuận tiện, không gây phiền hà, trở ngại đối với tổ chức, cá nhân sử dụng bến thủy nội địa.

c) Có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thu tiền dịch vụ với cơ quan Thuế và kê khai nộp thuế đối với khoản thu dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa theo quy định của Luật quản lý thuế.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.

2. Bãi bỏ Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành giá dịch vụ sử dụng bến đò năm 2017 được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh Khánh Hòa quản lý.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBTV Quốc hội, VP Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo KH;
- Trung tâm thông tin điện tử tổng hợp KH;
- Đài Phát thanh-Truyền hình KH;
- Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT, HB, HLe.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)



Lê Đức Vinh

 

 

 

Phụ lục I

ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN

(Kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 

 

 

STT

Loại tài nguyên

Sản lượng thành phẩm

Sản lượng nguyên khai

I

Quy đổi thể tích sang thể tích giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Cát trắng làm thủy tinh, cát vàng

1 m3

1 m3

2

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

- Đá hộc

1 m3

1 m3

 

- Đá cấp phối Dmax 25, đá cấp phối Dmax 37,5

1 m3

1,21 m3

 

- Đá (5 x 7) cm

1 m3

1,15 m3

 

- Đá (4 x 6) cm

1 m3

1,15 m3

 

- Đá (3 x 8) cm

1 m3

1,15 m3

 

- Đá (2 x 4) cm

1 m3

1,2 m3

 

- Đá (1 x 2) cm

1 m3

1,23 m3

 

- Đá mi

1 m3

1,2 m3

3

Nước khoáng đóng chai, đóng hộp (lon)

1 lít

1,1 lít

4

Cát nhiễm mặn nguyên khai

1 m3

1 m3

II

Quy đổi khối lượng sang khối lượng giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Sét bùn nguyên khai

1 tấn

2,86 tấn

2

Yến sào thiên nhiên

1 kg

1,11 kg

III

Quy đổi khối lượng sang thể tích giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

- Đá hộc, đá lô ca

1,5 tấn

1 m3

 

- Đá cấp phối Dmax 25, đá cấp phối Dmax 37,5

1,5 tấn

1 m3

 

- Đá (5 x 7) cm

1,5 tấn

1 m3

 

- Đá (4 x 6) cm

1,5 tấn

1 m3

 

- Đá (3 x 8) cm

1,5 tấn

1 m3

 

- Đá (2 x 4) cm

1,5 tấn

1 m3

 

- Đá (1 x 2) cm

1,6 tấn

1 m3

 

- Đá mi

1,6 tấn

1 m3

 

- Đá phôi

1,6 tấn

1 m3

2

Sét bùn nguyên khai

2,65 tấn

1 m3

3

Cát nhiễm mặn nguyên khai

1,751 tấn

1 m3

4

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp), đá granit

1,5 tấn

1 m3

5

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

1,2 tấn

1 m3

6

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

1,5 tấn

1 m3

7

Than khác trừ than an-tra-xít (antraxit) hầm lò, than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên, than nâu, than mỡ

0,7 tấn

1 m3

 8

Khoáng sản không kim loại khác

1,5 tấn

1 m3

IV

Tỷ lệ quy đổi khác

1

Đất sét, đất làm gạch

 

 

 

- Gạch 6 lỗ (8 x 12 x 18) cm

400 viên

1 m3

 

- Gạch 4 lỗ (8 x 8 x 18) cm

700 viên

 

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 4 x 18) cm

1.000 viên

 

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 5 x 18) cm

695 viên

2

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granite, gabro, đá hoa)

35 m2

(dày 1,5 cm)

1 m3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

(Kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/sản phẩm

tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp

4

Cấp

5

Cấp 6

 

 

 

I

 

 

 

 

 

Khoáng sản kim loại

 

 

 

I1

 

 

 

 

Sắt

 

 

 

 

I101

 

 

 

Sắt kim loại

tấn

9.000.000

 

 

I102

 

 

 

Quặng manhetit (có từ tính)

 

 

 

 

 

I10201

 

 

Quặng manhetit có hàm lượng Fe<30%

tấn

300.000

 

 

 

I10202

 

 

Quặng manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%

tấn

400.000

 

 

 

I10203

 

 

Quặng manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%

tấn

525.000

 

 

 

I10204

 

 

Quặng manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60%

tấn

850.000

 

 

 

I10205

 

 

Quặng manhetit có hàm lượng Fe≥60%

tấn

1.025.000

 

 

I103

 

 

 

Quặng limonit (không từ tính)

 

 

 

 

 

I10301

 

 

Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30%

tấn

180.000

 

 

 

I10302

 

 

Quặng limonit có hàm lượng 30%<fe≤40%< p=""> </fe≤40%<>

tấn

245.000

 

 

 

I10303

 

 

Quặng limonit có hàm lượng 40%<fe≤50%< p=""> </fe≤50%<>

tấn

310.000

 

 

 

I10304

 

 

Quặng limonit có hàm lượng 50%<fe≤60%< p=""> </fe≤60%<>

tấn

380.000

 

 

 

I10305

 

 

Quặng limonit có hàm lượng Fe>60%

tấn

510.000

 

 

I104

 

 

 

Quặng sắt deluvi

tấn

165.000

 

I2

 

 

 

 

Mangan (măng-gan)

 

 

 

 

I201

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng Mn≤20%

tấn

595.000

 

 

I202

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 20%<mn≤25%< p=""> </mn≤25%<>

tấn

850.000

 

 

I203

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 25%<mn≤30%< p=""> </mn≤30%<>

tấn

1.150.000

 

 

I204

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 30%<mn≤35%< p=""> </mn≤35%<>

tấn

1.450.000

 

 

I205

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 35%<mn≤40%< p=""> </mn≤40%<>

tấn

1.850.000

 

 

I206

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng Mn>40%

tấn

2.550.000

 

I3

 

 

 

 

Titan

 

 

 

 

I301

 

 

 

Quặng titan gốc (ilmenit)

 

 

 

 

 

I30101

 

 

Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2≤10%

tấn

130.000

 

 

 

I30102

 

 

Quặng gốc titan có hàm lượng 10%<tio2≤15%< p=""> </tio2≤15%<>

tấn

180.000

 

 

 

I30103

 

 

Quặng gốc titan có hàm lượng 15%<tio2≤20%< p=""> </tio2≤20%<>

tấn

255.000

 

 

 

I30104

 

 

Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2>20%

tấn

468.000

 

 

I302

 

 

 

Quặng titan sa khoáng

 

 

 

 

 

I30201

 

 

Quặng titan sa khoáng chưa qua tuyển tách

tấn

1.150.000

 

 

 

I30202

 

 

Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng titan)

 

 

 

 

 

 

I3020201

 

Ilmenit

tấn

2.275.000

 

 

 

 

I3020202

 

Quặng zircon có hàm lượng ZrO2<65%

tấn

6.800.000

 

 

 

 

I3020203

 

Quặng zircon có hàm lượng ZrO2≥65%

tấn

16.500.000

 

 

 

 

I3020204

 

Rutil

tấn

9.350.000

 

 

 

 

I3020205

 

Monazite

tấn

29.750.000

 

 

 

 

I3020206

 

Manhectic

tấn

775.000

 

 

 

 

I3020207

 

Xi titan

tấn

12.750.000

 

 

 

 

I3020208

 

Các sản phẩm còn lại

tấn

3.500.000

 

I4

 

 

 

 

Vàng

 

 

 

 

I401

 

 

 

Quặng vàng gốc

 

 

 

 

 

I40101

 

 

Quặng vàng có hàm lượng Au<2 gram/tấn

tấn

1.105.000

 

 

 

I40102

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn

tấn

1.615.000

 

 

 

I40103

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn

tấn

2.200.000

 

 

 

I40104

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn

tấn

2.850.000

 

 

 

I40105

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn

tấn

3.500.000

 

 

 

I40106

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn

tấn

4.150.000

 

 

 

I40107

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn

tấn

4.800.000

 

 

 

I40108

 

 

Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn

tấn

5.650.000

 

 

I402

 

 

 

Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng

kg

875.000.000

 

 

I403

 

 

 

Tinh quặng vàng

 

 

 

 

 

I40301

 

 

Tinh quặng vàng có hàm lượng 82

tấn

187.000.000

 

 

 

I40302

 

 

Tinh quặng vàng có hàm lượng Au>240 gram/tấn

tấn

212.500.000

 

I5

 

 

 

 

Đất hiếm

 

 

 

 

I501

 

 

 

Quặng đất hiếm về hàm lượng TR203≤1%

tấn

102.000

 

 

I502

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 1%<tr203≤2%< p=""> </tr203≤2%<>

tấn

162.000

 

 

I503

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 2%<tr203≤3%< p=""> </tr203≤3%<>

tấn

230.000

 

 

I504

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 3%<tr203≤4%< p=""> </tr203≤4%<>

tấn

310.000

 

 

I505

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 4%<tr203≤5%< p=""> </tr203≤5%<>

tấn

390.000

 

 

I506

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 5%<tr203≤10%< p=""> </tr203≤10%<>

tấn

595.000

 

 

I507

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng >10% TR203

tấn

1.275.000

 

I6

 

 

 

 

Bạch kim, bạc, thiếc

 

 

 

 

I601

 

 

 

Bạch kim

 

 

 

 

I602

 

 

 

Bạc kim loại

kg

17.600.000

 

 

I603

 

 

 

Thiếc

 

 

 

 

 

I60301

 

 

Quặng thiếc gốc

 

 

 

 

 

 

I60301

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%<sno2≤0,4%< p=""> </sno2≤0,4%<>

tấn

1.088.000

 

 

 

 

I60302

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%<sno2<0,6%< p=""> </sno2<0,6%<>

tấn

1.535.000

 

 

 

 

I60303

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%<sno2≤0,8%< p=""> </sno2≤0,8%<>

tấn

2.045.000

 

 

 

 

I60304

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%<sno2≤1%< p=""> </sno2≤1%<>

tấn

2.555.000

 

 

 

 

I60305

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1%

tấn

3.091.000

 

 

 

I60302

 

 

Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥70% (sa khoáng, quặng gốc)

tấn

187.000.000

 

 

 

I60303

 

 

Thiếc kim loại

tấn

287.500.000

 

I7

 

 

 

 

Wolfram, antimoan

 

 

 

 

I701

 

 

 

Wolfram

 

 

 

 

 

I70101

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,1%<wo3≤0,3%< p=""> </wo3≤0,3%<>

tấn

1.573.000

 

 

 

I70102

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,3%<wo3≤0,5%< p=""> </wo3≤0,5%<>

tấn

2.355.000

 

 

 

I70103

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,5%<wo3≤0,7%< p=""> </wo3≤0,7%<>

tấn

3.528.000

 

 

 

I70104

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,7%<wo3≤1%< p=""> </wo3≤1%<>

tấn

4.610.000

 

 

 

I70105

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng WO3>1%

tấn

5.577.000

 

 

I702

 

 

 

Antimoan

 

 

 

 

 

I70201

 

 

Antimoan kim loại

tấn

110.000.000

 

 

 

I70202

 

 

Quặng antimoan

 

 

 

 

 

 

I7020201

 

Quặng antimon có hàm lượng Sb<5%

tấn

7.336.000

 

 

 

 

I7020202

 

Quặng antimon có hàm lượng 5%≤Sb<10%

tấn

12.240.000

 

 

 

 

I7020203

 

Quặng antimon có hàm lượng 10%<sb≤15%< p=""> </sb≤15%<>

tấn

17.265.000

 

 

 

 

I7020204

 

Quặng antimon có hàm lượng 15%<sb≤20%< p=""> </sb≤20%<>

tấn

24.440.000

 

 

 

 

I7020205

 

Quặng antimon có hàm lượng Sb>20%

tấn

31.625.000

 

I8

 

 

 

 

Chì, kẽm

 

 

 

 

I801

 

 

 

Chì, kẽm kim loại

tấn

41.000.000

 

 

I802

 

 

 

Tinh quặng chì, kẽm

 

 

 

 

 

I80201

 

 

Tinh quặng chì

 

 

 

 

 

 

I8020101

 

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50%

tấn

14.025.000

 

 

 

 

I8020102

 

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50%

tấn

20.036.000

 

 

 

I80202

 

 

Tinh quặng kẽm

 

 

 

 

 

 

I8020201

 

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50%

tấn

4.500.000

 

 

 

 

I8020202

 

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50%

tấn

6.000.000

 

 

I803

 

 

 

Quặng chì, kẽm

 

 

 

 

 

I80301

 

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5%

tấn

680.000

 

 

 

I80302

 

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%<pb+zn<10%< p=""> </pb+zn<10%<>

tấn

1.131.000

 

 

 

I80303

 

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%<pb+zn<15%< p=""> </pb+zn<15%<>

tấn

1.600.000

 

 

 

I80304

 

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn>15%

tấn

2.057.000

 

I9

 

 

 

 

Nhôm, bauxit

 

 

 

 

I901

 

 

 

Quặng bauxit trầm tích

tấn

64.000

 

 

I902

 

 

 

Quặng bauxit laterit

tấn

325.000

 

I10

 

 

 

 

Đồng

 

 

 

 

I1001

 

 

 

Quặng đồng

 

 

 

 

 

I100101

 

 

Quặng đồng có hàm lượng Cu<0,5%

tấn

587.000

 

 

 

I100102

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu<1%

tấn

1.165.000

 

 

 

I100103

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2%

tấn

1.947.000

 

 

 

I100104

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3%

tấn

2.750.000

 

 

 

I100105

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4%

tấn

3.665.000

 

 

 

I100106

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5%

tấn

4.810.000

 

 

 

I100107

 

 

Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5%

tấn

6.050.000

 

 

I1002

 

 

 

Tinh quặng đồng có hàm lượng 18%≤Cu<20%

tấn

18.150.000

 

I11

 

 

 

 

Nikel (Quặng nikel)

tấn

2.720.000

 

I12

 

 

 

 

Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)

 

 

 

 

I1201

 

 

 

Molipden

tấn

3.150.000

 

 

I1202

 

 

 

Cô-ban (coban), thủy ngân, va-na-đi (vanadi)

 

 

 

I13

 

 

 

 

Khoáng sản kim loại khác

 

 

 

 

I1301

 

 

 

Tinh quặng bismuth hàm lượng 10%≤Bi<20%

tấn

12.550.000

 

 

I1302

 

 

 

Quặng crôm hàm lượng Cr≥40%

tấn

3.300.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục III

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

(Kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

Đơn vị tính: Đồng

 

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm,

loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp

1

Cấp

2

Cấp

3

Cấp

4

Cấp

5

Cấp

6

 

 

 

II

 

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

 

 

 

II101

 

 

 

Đất bazan nguyên khai

m3

49.000

 

 

II102

 

 

 

Đất san lấp

m3

60.000

 

II2

 

 

 

 

Đá, sỏi

 

 

 

 

II201

 

 

 

Sỏi

 

 

 

 

 

II20101

 

 

Sạn trắng

m3

440.000

 

 

 

II20102

 

 

Các loại cuội, sỏi, sạn khác

 

 

 

 

 

 

II2010201

 

Đá cuội lớn nguyên khai

m3

168.000

 

 

 

 

II2010202

 

Đá cuội 4x6 nguyên khai

m3

200.000

 

 

 

 

II2010203

 

Sạn, sỏi nguyên khai

m3

204.000

 

 

II202

 

 

 

Đá xây dựng

 

 

 

 

 

II20201

 

 

Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)

 

 

 

 

 

 

II2020101

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2

m3

850.000

 

 

 

 

II2020102

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề rnặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,3 m2

m3

1.700.000

 

 

 

 

II2020103

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2

m3

5.100.000

 

 

 

 

II2020104

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 01 m2

m3

7.000.000

 

 

 

 

II2020105

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên

m3

9.000.000

 

 

 

II20202

 

 

Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)

 

 

 

 

 

 

II2020201

 

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3

m3

850.000

 

 

 

 

II2020202

 

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới  1 m3

m3

1.700.000

 

 

 

 

II2020203

 

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m3 đến dưới 3 m3

m3

2.550.000

 

 

 

 

II2020204

 

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 3 m3 trở lên

m3

3.500.000

 

 

 

II20203

 

 

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

 

 

 

II2020301

 

Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

m3

100.000

 

 

 

 

II2020302

 

Đá hộc và đá base (đá phôi)

m3

110.000

 

 

 

 

II2020303

 

Đá cấp phối

 

 

 

 

 

 

 

II202030301

Đá cấp phối Dmax 25

m3

170.000

 

 

 

 

 

II202030302

Đá cấp phối Dmax 37,5

m3

155.000

 

 

 

 

II2020304

 

Đá dăm các loại

 

 

 

 

 

 

 

II202030401

Đá 1x1,5

m3

208.000

 

 

 

 

 

II202030402

Đá 1x1,9

m3

240.000

 

 

 

 

 

II202030403

Đá 1x2

m3

199.000

 

 

 

 

 

II202030404

Đá 2x4

m3

181.000

 

 

 

 

 

II202030405

Đá 3x8

m3

218.000

 

 

 

 

 

II202030406

Đá 4x6

m3

175.000

 

 

 

 

 

II202030407

Đá 5x7

m3

168.000

 

 

 

 

 

II202030408

Đá 0,5x1 (đá mi)

m3

200.000

 

 

 

 

 

II202030409

Đá bụi

m3

170.000

 

 

 

 

II2020305

 

Đá lô ca

m3

140.000

 

 

 

 

II2020306

 

Đá chẻ, đá bazan dạng cột

 

 

 

 

 

 

 

II202030601

Đá tảng lăn nguyên khai làm đá chẻ

m3

280.000

 

 

 

 

 

II202030602

Đá chẻ thành phẩm

m3

320.000

 

II3

 

 

 

 

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

 

 

 

 

II301

 

 

 

Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

196.000

 

 

II302

 

 

 

Đá sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

II30201

 

 

Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

128.000

 

 

 

II30202

 

 

Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

77.000

 

 

 

II30203

 

 

Đá làm phụ gia sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

 

II3020301

 

Đá puzolan (khoáng sản khai thác)

m3

110.000

 

 

 

 

II3020302

 

Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)

m3

53.000

 

 

 

 

II3020303

 

Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)

m3

53.000

 

 

 

 

II3020304

 

Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác)

tấn

128.000

 

II4

 

 

 

 

Đá hoa trắng

 

 

 

 

II401

 

 

 

Đá hoa trắng (không phân loại màu sắc, chất lượng) kích thước ≥ 0,4 m3 sau khai thác

m3

850.000

 

 

II402

 

 

 

Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4 m3) để xẻ làm ốp lát

 

 

 

 

 

II40201

 

 

Loại 1 - trắng đều

m3

16.500.000

 

 

 

II40202

 

 

Loại 2 - vân vệt

m3

12.750.000

 

 

 

II40203

 

 

Loại 3 - màu xám hoặc màu khác

m3

8.500.000

 

 

II403

 

 

 

Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat

m3

340.000

 

II5

 

 

 

 

Cát

 

 

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

56.000

 

 

II502

 

 

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

 

II50201

 

 

Cát đen dùng trong xây dựng

m3

85.000

 

 

 

II50202

 

 

Cát vàng dùng trong xây dựng

m3

245.000

 

 

II503

 

 

 

Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

128.000

 

II6

 

 

 

 

Cát làm thủy tinh (cát trắng)

 

 

 

 

II601

 

 

 

Cát làm thủy tinh nguyên khai

m3

245.000

 

 

II602

 

 

 

Cát làm thủy tinh tuyển rửa

m3

298.000

 

II7

 

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

m3

119.000

 

II8

 

 

 

 

Đá granite

 

 

 

 

II801

 

 

 

Đá granite màu ruby

m3

7.000.000

 

 

II802

 

 

 

Đá granite màu đỏ

m3

5.100.000

 

 

II803

 

 

 

Đá granite màu tím, trắng

m3

 

 

 

 

II80301

 

 

Đá granite màu tím

 

2.125.000

 

 

 

II80302

 

 

Đá granite màu trắng

 

1.750.000

 

 

II804

 

 

 

Đá granite màu khác

m3

3.400.000

 

 

II805

 

 

 

Đá gabro và diorit

m3

4.250.000

 

 

II806

 

 

 

Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)

m3

900.000

 

II9

 

 

 

 

Sét chịu lửa

 

 

 

 

II901

 

 

 

Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng

tấn

323.000

 

 

II902

 

 

 

Sét chịu lửa các màu còn lại

tấn

153.000

 

II10

 

 

 

 

Dolomit, quartzite

 

 

 

 

II1001

 

 

 

Dolomit

 

 

 

 

 

II100101

 

 

Đá dolomit sau nổ mìn (khoáng sản khai thác)

m3

102.000

 

 

 

II100102

 

 

Đá dolomit có kích thước ≥ 0,4 m3 sau khai thác (không phân loại màu sắc, chất lượng)

m3

383.000

 

 

 

II100103

 

 

Đá khối dolomit dùng để xẻ

 

 

 

 

 

 

II10010301

 

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3 m2

m3

3.400.000

 

 

 

 

II10010302

 

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2

m3

6.800.000

 

 

 

 

II10010303

 

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 1 m2

m3

9.000.000

 

 

 

 

II10010304

 

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên

m3

11.000.000

 

 

 

II100104

 

 

Đá dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp

m3

170.000

 

 

II1002

 

 

 

Quarzit

 

 

 

 

 

II100201

 

 

Quặng quarzit thường

tấn

136.000

 

 

 

II100202

 

 

Quặng quarzit (thạch anh tinh thể)

tấn

255.000

 

 

 

II100203

 

 

Đá quarzit (sử dụng áp điện)

tấn

1.650.000

 

 

II1003

 

 

 

Pyrophylit

 

 

 

 

 

II100301

 

 

Pyrophylit (khoáng sản khai thác)

tấn

118.000

 

 

 

II100302

 

 

Pyrophilit có hàm lượng 25%<al203≤30%< p=""> </al203≤30%<>

tấn

185.000

 

 

 

II100303

 

 

Pyrophilit có hàm lượng 30%<al203≤33%< p=""> </al203≤33%<>

tấn

400.000

 

 

 

II100304

 

 

Pyrophilit có hàm lượng AL203>33%

tấn

518.000

 

II11

 

 

 

 

Cao lanh (kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; quặng felspat làm nguyên liệu gốm sứ)

 

 

 

 

II1101

 

 

 

Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)

tấn

255.000

 

 

II1102

 

 

 

Cao lanh dưới rây

tấn

680.000

 

 

II1103

 

 

 

Quặng felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)

tấn

298.000

 

II12

 

 

 

 

Mica, thạch anh kỹ thuật

 

 

 

 

II1201

 

 

 

Mica

tấn

1.400.000

 

 

II1202

 

 

 

Thạch anh kỹ thuật

 

 

 

 

 

II120201

 

 

Thạch anh kỹ thuật

tấn

275.000

 

 

 

II120202

 

 

Thạch anh bột

tấn

1.275.000

 

 

 

II120203

 

 

Thạch anh hạt

tấn

1.650.000

 

II13

 

 

 

 

Pirite, phosphorite

tấn

 

 

 

II1301

 

 

 

Quặng pirite

 

 

 

 

II1302

 

 

 

Quặng phosphorit

 

 

 

 

 

II130201

 

 

Quặng phosphorite có hàm lượng P2O5<20%

tấn

425.000

 

 

 

II130202

 

 

Quặng phosphorite có hàm lượng 20%≤P2O5<30%

tấn

550.000

 

 

 

II130203

 

 

Quặng phosphorite có hàm lượng P2O5≥30%

tấn

700.000

 

II14

 

 

 

 

Apatit

 

 

 

 

II1401

 

 

 

Apatit loại I

tấn

1.550.000

 

 

II1402

 

 

 

Apatit loại II

tấn

975.000

 

 

II1403

 

 

 

Apatit loại III

tấn

425.000

 

 

II1404

 

 

 

Apatit loại tuyển

tấn

1.250.000

 

II15

 

 

 

 

Secpentin (quặng secpentin)

tấn

138.000

 

II16

 

 

 

 

Than antraxit hầm lò

 

 

 

 

II1601

 

 

 

Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)

tấn

1.437.000

 

 

II1602

 

 

 

Than cục

 

 

 

 

 

II160201

 

 

Than cục 1a, 1b, 1c

tấn

3.381.000

 

 

 

II160202

 

 

Than cục 2a, 2b

tấn

3.742.000

 

 

 

II160203

 

 

Than cục 3a, 3b

tấn

3.794.000

 

 

 

II160204

 

 

Than cục 4a, 4b

tấn

4.134.000

 

 

 

II160205

 

 

Than cục 5a, 5b

tấn

3.705.000

 

 

 

II160206

 

 

Than cục don 6a, 6b, 6c

tấn

3.022.000

 

 

 

II160207

 

 

Than cục don 7a, 7b, 7c

tấn

1.641.000

 

 

 

II160208

 

 

Than cục don 8a, 8b, 8c

tấn

970.000

 

 

II1603

 

 

 

Than cám

 

 

 

 

 

II160301

 

 

Than cám 1

tấn

2.867.000

 

 

 

III60302

 

 

Than cám 2

tấn

2.984.000

 

 

 

II160303

 

 

Than cám 3a, 3b, 3c

tấn

2.717.000

 

 

 

II160304

 

 

Than cám 4a, 4b

tấn

2.073.000

 

 

 

II160305

 

 

Than cám 5a, 5b

tấn

1.638.000

 

 

 

II160306

 

 

Than cám 6a, 6b

tấn

1.293.000

 

 

 

II160307

 

 

Than cám 7a, 7b, 7c

tấn

975.000

 

 

II1604

 

 

 

Than bùn

 

 

 

 

 

II160401

 

 

Than bùn tuyển 1a, 1b

tấn

886.000

 

 

 

II160402

 

 

Than bùn tuyển 2a, 2b

tấn

801.000

 

 

 

II160403

 

 

Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c

tấn

655.000

 

 

 

II160404

 

 

Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c

tấn

564.000

 

II17

 

 

 

 

Than antraxit lộ thiên

 

 

 

 

II1701

 

 

 

Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)

tấn

1.437.000

 

 

II1702

 

 

 

Than cục

 

 

 

 

 

II170201

 

 

Than cục 1a, 1b, 1c

tấn

3.381.000

 

 

 

II170202

 

 

Than cục 2a, 2b

tấn

3.742.000

 

 

 

II170203

 

 

Than cục 3a, 3b

tấn

3.794.000

 

 

 

II170204

 

 

Than cục 4a, 4b

tấn

4.134.000

 

 

 

II170205

 

 

Than cục 5a, 5b

tấn

3.705.000

 

 

 

II170206

 

 

Than cục don 6a, 6b, 6c

tấn

3.022.000

 

 

 

II170207

 

 

Than cục don 7a, 7b, 7c

tấn

1.641.000

 

 

 

II170208

 

 

Than cục don 8a, 8b, 8c

tấn

970.000

 

 

II1703

 

 

 

Than cám

 

 

 

 

 

II170301

 

 

Than cám 1

tấn

2.867.000

 

 

 

II170302

 

 

Than cám 2

tấn

2.984.000

 

 

 

II170303

 

 

Than cám 3a, 3b, 3c

tấn

2.717.000

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 13
174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực
16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.