Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 cho các loại khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND.

Số hiệu24/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýTrương Cảnh Tuyên — Phó Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực GiáMôi Trường
Ngày ban hành27/12/2018
Ngày áp dụng06/01/2019
Ngày hết hiệu lực04/01/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 cho các loại khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại (đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, cát, đất làm gạch, than bùn) và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phải nộp thuế tài nguyên theo Bảng giá quy định.
  • Đối với khoáng sản không kim loại: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình có giá tính thuế 60.000 đồng/m3; cát (bao gồm cả cát nhiễm mặn) có giá 68.000 đồng/m3; đất làm gạch có giá 120.000 đồng/m3; than bùn có giá 280.000 đồng/tấn.
  • Đối với nước thiên nhiên: Nước tinh lọc đóng chai, đóng hộp có giá từ 50.000 đến 500.000 đồng/m3; nước mặt có giá 4.000 đồng/m3; nước ngầm có giá 6.000 đồng/m3; nước dùng trong sản xuất khác có giá từ 7.000 đến 50.000 đồng/m3.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đảm bảo công bằng trong việc áp dụng thuế tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản và nước thiên nhiên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại khoáng sản không kim loại nào có giá tính thuế cao nhất?

Than bùn có giá tính thuế cao nhất là 280.000 đồng/tấn.

Tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai phải nộp mức thuế bao nhiêu?

Nước tinh lọc đóng chai có giá tính thuế từ 50.000 đến 500.000 đồng/m3.

Quyết định này áp dụng cho các loại khoáng sản nào?

Quyết định áp dụng cho các loại khoáng sản không kim loại như đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, cát, đất làm gạch, than bùn.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm 2019.

Các loại nước thiên nhiên nào có giá tính thuế cao nhất?

Nước tinh lọc đóng chai có giá tính thuế cao nhất là 500.000 đồng/m3.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

 Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 và tỷ lệ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

II

 

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

Đồng/m3

60.000

 

II5

 

 

 

 

Cát

 

 

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

Đồng/m3

68.000

 

II7

 

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

Đồng/m3

120.000

 

II19

 

 

 

 

Than bùn

Đồng/

tấn

280.000

V

 

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

 

 

V102

 

 

 

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

V10201

 

 

 

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

Đồng/m3

100.000

 

 

V10202

 

 

 

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

Đồng/m3

500.000

 

V2

 

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho kinh doanh sản xuất nước sạch

 

 

 

 

V301

 

 

 

Nước mặt

Đồng/m3

4.000

 

 

V302

 

 

 

Nước dưới đất (nước ngầm)

Đồng/m3

6.000

 

V3

 

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

 

V301

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

Đồng/m3

50.000

 

 

V303

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…)

Đồng/m3

7.000

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực
24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.