Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 cho các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định cách kê khai và thực hiện việc nộp thuế tài nguyên.

Số hiệu01/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLạng Sơn
Người kýHồ Tiến Thiệu — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành12/01/2021
Ngày áp dụng25/01/2021
Ngày hết hiệu lực01/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 cho các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định cách kê khai và thực hiện việc nộp thuế tài nguyên.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh liên quan đến các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Các điểm cốt lõi

  • Tổng hợp giá tính thuế tài nguyên năm 2021 cho khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên.
  • Khi giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế, thì giai tính thuế theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
  • Khi giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn cao hơn giá tính thuế, thì giá tính thuế theo giá ghi trên hóa đơn.
  • Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan phải niêm yết công khai Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan Thuế.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2021.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các tổ chức, cá nhân hiểu rõ về quy trình kê khai và nộp thuế tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 bao gồm những loại tài nguyên nào?

Bảng giá bao gồm khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên.

Nếu giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế thì làm thế nào?

Khi đó, giai tính thuế theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Cục Thuế tỉnh phải niêm yết công khai Quyết định tại trụ sở cơ quan Thuế và hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2021.

Các tổ chức, cá nhân cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Các tổ chức, cá nhân phải đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định này.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 đối với nhóm, loại

tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

___

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ khoản 5, Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 358/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2020.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I).

2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II).

3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III).

4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV).

Điều 2. Quy định cụ thể về kê khai giá tính thuế tài nguyên

1. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng cao hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo giá ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng.

3. Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức giá tính thuế tài nguyên khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, hoặc khi có phát sinh loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh chưa quy định trong bảng giá tại Quyết định này.

2. Cục Thuế tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định này.

b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải niêm yết công khai Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan Thuế.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2021.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.  

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực
01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.