Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Quyết định 02/2023/QĐ-UBND của tỉnh Phú Yên quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước và đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua đấu giá, cho thuê mặt nước, gia hạn thời gian thuê đất, chuyển từ hình thức giao đất sang cho thuê đất và các dự án đầu tư đặc biệt ưu đãi.

문서 번호02/2023/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Hồ Thị Nguyên Thảo — Phó Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 01. 2023
발효일01. 02. 2023
효력 만료일28. 05. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 02/2023/QĐ-UBND của tỉnh Phú Yên quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước và đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua đấu giá, cho thuê mặt nước, gia hạn thời gian thuê đất, chuyển từ hình thức giao đất sang cho thuê đất và các dự án đầu tư đặc biệt ưu đãi.

적용 범위

Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài → được xác định đơn giá thuê đất theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Điều 3
  • Nhà nước cho thuê mặt nước → đơn giá thuê được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng (Điều 4)
  • Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm → tiền thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất (Điều 6)
  • Nhà nước cho thuê đất từ khi có Nghị quyết số 931/NQ-UBTVQH14 → tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (Điều 7)
  • Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh → chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này (Điều 8)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí thuê đất cho các tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định đơn giá thuê đất phù hợp với thị trường nếu không tuân thủ đúng quy định
  • Những tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ hưởng lợi từ quyết định này; ngược lại, các cơ quan quản lý cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

❓ 자주 묻는 질문

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất là bao nhiêu?

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được quy định cụ thể tại Điều 3 của Quyết định, tùy thuộc vào vị trí và mục đích sử dụng đất.

Đối tượng nào được áp dụng quyết định này?

Quyết định này áp dụng cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đơn giá thuê mặt nước được tính như thế nào?

Đơn giá thuê mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng (Điều 4).

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Yên về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Điều 9).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2023 (Điều 9).

전문

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ (%) phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá
thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây
dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên đối với các trường hợp sau:
1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua đấu giá trong
các trường hợp:
- Cho thuê đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất
theo quy định của Luật Đất đai;
- Cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục
đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất;
- Chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
2. Nhà nước cho thuê mặt nước.
3. Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc
trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
4. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao
đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai
năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.
5. Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử
dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ
trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình
ngầm; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy
định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm
1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: 1,2%.
2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa; thị trấn Chí
Thạnh, huyện Tuy An; đất tiếp giáp với Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ mục quy định tại
khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều này): 1,1%.
3. Đất tại các xã trên địa bàn thành phố Tuy Hòa; các thị trấn còn lại trên địa
bàn Tỉnh: 1,0%.
4. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang): 0,55%.
5. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang: 0,5%.
6. Đất Khu Công nghiệp, cụm công nghiệp: 0,55%.
7. Đất Khu kinh tế Nam Phú Yên, Đất khu công nghệ cao Phú Yên: 0,55%.
8. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư thì tỷ lệ phần trăm
(%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,55%.
9. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thì tỷ lệ phần trăm
(%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,5%.
10. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối thì tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,6%.
11. Bằng 1% đối với các xã còn lại và các đảo trên địa bàn tỉnh (không thuộc
từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này).
Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm
đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm được
tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả
thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng.
Điều 5. Xác định đơn giá cho thuê mặt nước
Đối với dự án sử dụng mặt nước cố định; dự án sử dụng mặt nước không cố định:
Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng
đơn giá thuê mặt nước của từng dự án trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy
định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không
phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất
đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác
định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt
với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục
đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Riêng đối với trường hợp thuê đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
mà sử dụng vào mục đích bãi đỗ xe thì đơn giá thuê đất được xác định bằng 10%
đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
Đối với các trường hợp cho thuê đất từ khi có Nghị quyết số 931/NQUBTVQH14
ngày 22/4/2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thành lập thị xã Đông
Hoà và các phường thuộc thị xã Đông Hoà thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số
27/2016/QĐ-UBND ngày 01/6/2016 của UBND tỉnh Phú Yên đến ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết
định này:
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể
đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài thuê đất;
- Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nam Phú Yên, Trưởng Ban Quản lý khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ
thể thuộc Ban quản lý;
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế các khu vực xác định đơn giá thuê đất cho từng
dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
2. Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế
tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2023.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 01/6/2016
của UBND tỉnh Phú Yên về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá
thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá
thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨
폐지됨 1
02/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.