Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Nghị định này sửa đổi và bổ sung một số điều trong Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đặc biệt, nghị định quy định chi tiết hơn về thời hạn nộp tiền thuê đất và xử lý các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 15 tháng 7 năm 2014.

Số hiệu123/2017/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Cập nhật17/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/11/2017
Ngày áp dụng01/01/2018
Ngày hết hiệu lực01/08/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này sửa đổi và bổ sung một số điều trong Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đặc biệt, nghị định quy định chi tiết hơn về thời hạn nộp tiền thuê đất và xử lý các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 15 tháng 7 năm 2014.

Đối tượng áp dụng

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

Các điểm cốt lõi

  • Sửa đổi thời hạn nộp tiền thuê đất trả hàng năm thành hai kỳ: trước ngày 31 tháng 5 và trước ngày 31 tháng 10.
  • Xác định rõ việc xử lý đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 15/7/2014 phải nộp truy thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc xử lý tiền thuê mặt nước (mặt biển) trong các Hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2017.
  • Các trường hợp nhà đầu tư đã chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng trước ngày 01/7/2004 và được Nhà nước cho thuê đất sau ngày này sẽ được trừ số tiền bồi thường vào tiền thuê đất phải nộp.
  • Bãi bỏ Điều 7.9 Mẫu Hợp đồng ban hành kèm theo Nghị định số 33/2013/NĐ-CP

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý, sử dụng đất trồng lúa hiệu quả
  • Cải thiện việc thu tiền thuê đất và thuê mặt nước một cách minh bạch hơn.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp thông qua việc điều chỉnh giảm mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 15/7/2014 phải nộp truy thu tiền thuê đất như thế nào?

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo truy thu, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo Thông báo; trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại.

Nghị định này có quy định gì về việc xử lý tiền thuê mặt nước (mặt biển) trong các Hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí ký kết trước ngày 01/7/2017?

Đối với các hợp đồng đã ký theo mẫu của Nghị định số 33/2013/NĐ-CP thì nhà thầu không phải nộp tiền thuê mặt biển. Khi hết hạn hợp đồng và tiếp tục gia hạn, nhà thầu phải nộp tiền thuê mặt biển theo quy định tại thời điểm được gia hạn.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

------------------------------------------------------------------

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất

1. Bổ sung điểm d vào khoản 3 Điều 3 như sau:

“d. Hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm. Thời điểm khảo sát để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 hàng năm. Các chi phí liên quan đến việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm cả chi phí thuê tổ chức tư vấn trong trường hợp cần thiết) được chi từ ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn khảo sát, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Trường hợp tại thời điểm xác định tiền sử dụng đất mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành của năm trước đó để xác định tiền sử dụng đất phải nộp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc thất thu ngân sách do chậm ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).”

2. Sửa đổi điểm c khoản 4, bổ sung khoản 5 vào Điều 4 như sau:

“c) Đơn giá thuê đất để xác định số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này được xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất theo mục đích sử dụng đất của dự án, hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thương mại, dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

5. Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất

a) Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại được thực hiện theo quy định của Chính phủ về giá đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); trong đó giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực hội đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển hồ sơ xác định giá khởi điểm tới cơ quan tài chính cùng cấp đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất. Hồ sơ xác định giá khởi điểm gồm:

+ Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm của cơ quan tài nguyên và môi trường: 01 bản chính;

+ Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;

+ Hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất, thời hạn sử dụng đất...): 01 bản sao.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan tài chính xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước được phân cấp, ủy quyền) phê duyệt theo quy định.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định giá khởi điểm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tài chính phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường đề nghị bổ sung. Sau khi nhận được đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

- Căn cứ quyết định phê duyệt giá khởi điểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị được giao nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm lần đầu.

c) Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”

3. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:

“3. Chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc nhận chuyển nhượng đất ở của hộ gia đình, cá nhân sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

4. Chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (thương mại, dịch vụ) thời hạn 70 năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Sửa đổi Điều 9 như sau:

“Điều 9. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 9 Điều 210 Luật đất đai thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

2. Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

5. Bổ sung khoản 10 vào Điều 10 như sau:

“10. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi chuyển nhượng dự án hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì xử lý như sau:

a) Đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Trường hợp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm không tính vào giá chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.

- Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với dự án sau chuyển nhượng. Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về đất đai thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp.

b) Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người chuyển nhượng phải nộp đủ số tiền đã được miễn, giảm vào ngân sách nhà nước theo giá đất tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất.”

6. Bổ sung Điều 13a như sau:

“Điều 13a. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội, dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa

1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất tại cơ quan thuế quản lý thu trực tiếp hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trường hợp nộp hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai thì việc luân chuyển cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan thuế xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định hoặc thông báo không được miễn, giảm tiền sử dụng đất do không đủ điều kiện theo quy định.

3. Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội, dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa

a) Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014

- Văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất (trong đó ghi rõ diện tích đất được giao và lý do miễn tiền sử dụng đất): 01 bản chính;

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.

b) Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014

- Văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất (trong đó ghi rõ diện tích đất được giao và lý do miễn tiền sử dụng đất): 01 bản chính;

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Danh sách người lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã được bố trí nhà ở có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nhà ở: 01 bản sao;

- Cam kết của doanh nghiệp, hợp tác xã về giá cho thuê nhà không vượt quá giá thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật nhà ở có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản chính.

c) Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014:

- Văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất (trong đó ghi rõ diện tích đất ở hợp pháp và lý do miễn tiền sử dụng đất): 01 bản chính;

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Giấy tờ theo quy định của pháp luật đất đai chứng nhận diện tích đất ở hợp pháp của mình để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội: 01 bản sao.

d) Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất của dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa

- Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (trong đó ghi rõ: Diện tích đất được giao và lý do miễn, giảm sử dụng đất): 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư): 01 bản sao;

- Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng được cấp các loại giấy tờ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư): 01 bản sao;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật: 01 bản sao;

- Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.”

7. Sửa đổi khoản 5 Điều 14 như sau:

“5. Trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi thì cơ quan thuế phải xác định lại tiền sử dụng đất phải nộp, thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.

Trường hợp đang sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì người sử dụng đất phải:

- Nộp đủ số tiền sử dụng đất xác định theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tương ứng theo quy định của pháp luật;

- Nộp bổ sung số tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp theo quy hoạch trước khi điều chỉnh và theo quy hoạch sau khi điều chỉnh được xác định tại cùng một thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch (nếu có).”

8. Bổ sung Điều 14a, Điều 14b như sau:

“Điều 14a. Trình tự, thủ tục hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội

1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài chính tại Sở Tài chính nơi thực hiện dự án.

2. Hồ sơ hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả khi thực hiện dự án nhà ở xã hội

a) Đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014

- Văn bản đề nghị hoàn trả hoặc khấu trừ: 01 bản chính;

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.

- Hợp đồng hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm nhận chuyển nhượng: 01 bản sao;

- Giấy tờ, hóa đơn chứng minh số tiền đã nộp tiền vào ngân sách khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc giấy tờ, biên lai đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội: 01 bản sao.

b) Đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014

- Văn bản đề nghị hoàn trả hoặc khấu trừ: 01 bản chính;

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Danh sách người lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã được bố trí nhà ở có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nhà ở: 01 bản sao;

- Hợp đồng hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm nhận chuyển nhượng: 01 bản sao;

- Giấy tờ, hóa đơn chứng minh số tiền đã nộp tiền vào ngân sách khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc giấy tờ, biên lai đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội: 01 bản sao.

3. Thời gian giải quyết việc hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả.

a) Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này; Sở Tài chính xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội;

b) Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận việc hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội, Sở Tài chính có văn bản gửi Cục thuế, kho bạc nhà nước của địa phương để thực hiện.

Điều 14b. Trình tự, thủ tục xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện bán, chuyển nhượng

1. Người mua, thuê mua nhà ở xã hội có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội có văn bản và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Hồ sơ xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán nhà ở xã hội gồm các giấy tờ sau:

a) Văn bản của người mua, thuê mua nhà ở xã hội đề nghị xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán nhà ở xã hội: 01 bản chính.

b) Hợp đồng mua, bán nhà ở xã hội: 01 bản sao.

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) hoặc các giấy tờ, hồ sơ khi mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở xã hội: 01 bản sao.

3. Văn phòng đăng ký đất đai lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế quản lý thu trực tiếp kèm theo hồ sơ do người mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều này để xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội.

Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.

4. Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật về bán nhà ở xã hội. Việc ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất và thu nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật.”

9. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 15 như sau:

“2. Trường hợp thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Hồ sơ đề nghị khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm:

- Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;

- Chứng từ và bảng kê thanh toán tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng: 01 bản chính.

3. Trường hợp dự án đầu tư được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá có hình thức sử dụng đất hỗn hợp: Giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính theo từng loại diện tích và được phân bổ đều tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng vào các phần diện tích đất tương ứng.”

10. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Sửa đổi điểm a khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 4 như sau:

“4. Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại.

5. Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với tỉnh còn lại;

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại;

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản);

d) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản này.

Hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm. Thời điểm khảo sát để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 hàng năm. Các chi phí liên quan đến việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền thuê đất (bao gồm cả chi phí thuê tổ chức tư vấn trong trường hợp cần thiết) được chi từ ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn khảo sát, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Trường hợp tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành của năm trước đó để xác định số tiền thuê đất phải nộp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc thất thu ngân sách do chậm ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).”

6. Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất, thuê mặt nước

a) Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại được thực hiện theo quy định của Chính phủ về giá đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); trong đó giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực hội đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển hồ sơ xác định giá khởi điểm tới cơ quan tài chính cùng cấp đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất. Hồ sơ xác định giá khởi điểm gồm:

+ Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm của cơ quan tài nguyên và môi trường: 01 bản chính;

+ Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;

+ Hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước...): 01 bản sao.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan tài chính xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước được phân cấp, ủy quyền) phê duyệt theo quy định.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định giá khởi điểm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tài chính phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường đề nghị bổ sung. Sau khi nhận được đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

- Căn cứ quyết định phê duyệt giá khởi điểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị được giao nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm lần đầu.

c) Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 như sau:

“3. Nhà nước cho thuê mặt nước (mặt biển) đối với hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí. Các bên nhà thầu nộp tiền thuê mặt nước (mặt biển) theo quy định của pháp luật trừ trường hợp có cam kết riêng của Chính phủ Việt Nam với Chính phủ hoặc tổ chức nước ngoài theo các Hiệp định đã ký kết. Tiền thuê mặt biển được quy định như sau:

a) Đơn giá thuê mặt biển đối với hoạt động khai thác dầu, khí được áp dụng ở mức tối đa của khung giá thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều này và được ổn định 05 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này hoặc theo các cam kết riêng của Chính phủ Việt Nam với Chính phủ (hoặc tổ chức nước ngoài) theo các Hiệp định đã ký kết. Diện tích để tính tiền thuê mặt biển là diện tích được giao để khai thác dầu, khí theo quy định của pháp luật;

b) Đơn giá tính thu tiền thuê mặt biển đối với hoạt động thăm dò bằng 50% đơn giá tính thu tiền thuê mặt biển đối với hoạt động khai thác dầu, khí. Việc thu tiền thuê mặt biển đối với hoạt động thăm dò được thực hiện trong thời gian thăm dò và tương ứng với phạm vi diện tích mặt biển từng lần thăm dò;

c) Thời điểm tính thu tiền thuê mặt nước (mặt biển) được tính từ thời điểm được giao mặt nước để thăm dò, khai thác dầu, khí.”

3. Sửa đổi khoản 5, khoản 6 và bổ sung khoản 6a, khoản 7a, khoản 8a vào Điều 12 như sau:

“5. Đối với trường hợp đất sử dụng đồng thời vào mục đích phải nộp tiền thuê đất, mục đích không phải nộp tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất.

Trường hợp thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai đang sử dụng nhà, đất tại công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp thuộc sở hữu nhà nước hoặc có phần diện tích thuộc quyền quản lý của Nhà nước mà không tách riêng được phần diện tích đất sử dụng cho từng đối tượng đang sử dụng thì số tiền thuê đất mà đối tượng thuê đất phải nộp được xác định theo hệ số phân bổ trên cơ sở diện tích sàn sử dụng.

6. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và đã nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp sau đó phải chuyển sang thuê đất nếu nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì người sử dụng đất phải:

- Nộp đủ số tiền thuê đất xác định theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tương ứng theo quy định của pháp luật.

- Nộp bổ sung tiền thuê đất được xác định bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất phải nộp theo quy hoạch trước khi điều chỉnh và theo quy hoạch sau khi điều chỉnh được xác định tại cùng một thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch (nếu có).

6a. Trường hợp người sử dụng đất đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà thửa đất hoặc khu đất có diện tích tính thu tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên diện tích đất đang thuê (nhưng không chuyển mục đích sử dụng đất) mà có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) cao hơn hệ số sử dụng đất theo quy hoạch hiện trạng trước khi thực hiện dự án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền thuê đất.

7a. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất, một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà, công trình xây dựng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì phải nộp tiền thuê đất như sau:

a) Trường hợp sử dụng toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, tài sản gắn liền với đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết thì tiền thuê đất được xác định như đối với trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất sản xuất kinh doanh;

b) Trường hợp sử dụng một phần diện tích đất hoặc tài sản gắn liền với đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất hoặc diện tích nhà, công trình xây dựng (sàn sử dụng) sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;

c) Trường hợp quy định tại điểm b khoản này không tách riêng được diện tích phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết với tổng dự toán thu của đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

8a. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tự nguyện trả lại đất do không còn nhu cầu sử dụng nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm ban hành quyết định thu hồi đất thì không phải nộp tiền thuê đất từ thời điểm có văn bản đề nghị trả lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Tổ chức, cá nhân phải nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất (bao gồm tiền chậm nộp nếu có) tính đến thời điểm có văn bản đề nghị tự nguyện trả lại đất theo quy định của pháp luật đất đai.”

4. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3a vào Điều 13 như sau:

“2. Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Hồ sơ đề nghị khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm:

- Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;

- Chứng từ và bảng kê thanh toán tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng: 01 bản chính.

3a. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất, thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định của pháp luật nhưng không cân đối được ngân sách nhà nước để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc người thuê đất tự nguyện trả trước tiền thuê đất tương ứng với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan thuế thực hiện quy đổi số tiền này ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm và thông báo cho người thuê đất; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.”

5. Sửa đổi khoản 2 Điều 17 như sau:

“2. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất thì tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm được gia hạn.

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất. Trường hợp thời điểm hết thời gian thuê đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hàng năm đối với khoảng thời gian này theo đơn giá xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.”

6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:

“7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:

a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm;

c) Cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

d) Chi cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân;

đ) Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi Quyết định đã miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

9. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn toàn bộ tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng ưu đãi) thì số tiền thuê đất phải nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm người sử dụng đất có văn bản đề nghị được nộp tiền thuê đất. Người sử dụng đất có quyền về đất đai tương ứng với thời gian thuê đất còn lại như đối với trường hợp không được miễn tiền thuê đất.

10. Trường hợp người đang thuê đất không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm nhưng đã hết thời gian ưu đãi khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất mà thời gian thuê đất của loại đất sau chuyển mục đích từ 50 năm trở lên tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trở đi thì được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.”

7. Sửa đổi Điều 21 như sau:

“Điều 21. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý thu trực tiếp hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trường hợp nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai thì việc luân chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.

2. Căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan thuế xác định và quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm; cụ thể:

a) Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất;

b) Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

3. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất

a) Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

- Văn bản đề nghị miễn tiền thuê đất (trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn và thời gian miễn tiền thuê đất): 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư): 01 bản sao;

- Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng được cấp các loại giấy tờ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư): 01 bản sao;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật: 01 bản sao.

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.

b) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đầu tư

- Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất): 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất): 01 bản sao;

- Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được được miễn, giảm tiền thuê đất): 01 bản sao;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật: 01 bản sao.

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

Trường hợp dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư thì thành phần hồ sơ không cần phải có Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư).

c) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP)

- Văn bản đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất): 01 bản chính;

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất: 01 bản sao.

d) Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật đầu tư năm 2014

- Văn bản đề nghị được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động: 01 bản chính;

- Văn bản xác nhận của cơ quan đăng ký đầu tư về thời gian tạm ngừng hoạt động của dự án hoặc văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản chính;

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.

đ) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho công nhân thuê trên đất thuê lại của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Văn bản của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đề nghị được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất cho nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất để thực hiện Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân: 01 bản chính;

- Văn bản của nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đề nghị được miễn tiền thuê đất để thực hiện Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân: 01 bản chính;

- Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đầu tư, nhà ở: 01 bản sao;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân theo quy định của pháp luật: 01 bản sao;

- Hợp đồng thuê lại đất giữa chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho công nhân và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 01 bản sao.

e) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học

- Văn bản đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó ghi rõ: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm): 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ: 01 bản sao;

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.

4. Thời gian người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất được quy định cụ thể như sau:

a) Trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư) là không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất;

b) Trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) thì người thuê đất phải nộp hồ sơ trong thời hạn tối đa là không quá 30 ngày kể từ thời điểm phải chuyển sang thuê đất hoặc thời điểm bắt đầu được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thời điểm quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực.

5. Thời gian cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo không được miễn, giảm tiền thuê đất do không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

a) Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản;

b) Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường được ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư) và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP);

c) Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư;

d) Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật đầu tư. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư và các cơ quan khác (trong trường hợp cần thiết) thực hiện kiểm tra thực tế, xác định cụ thể thời gian tạm ngừng hoạt động và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định;

đ) Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ miễn tiền thuê đất đối với trường hợp chủ đầu tư thực hiện Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất

a) Căn cứ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

b) Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất không đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì thời gian miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đầu tư tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất. Trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định và không được miễn tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ.

7. Xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật đầu tư để ghi vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất

a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:

- Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đã có giá đất tính thu tiền thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật thì số tiền thuê đất được miễn, giảm xác định theo giá đất tính thu tiền thuê đất.

- Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định được giá đất tính thu tiền thuê đất theo quy định thì số tiền thuê đất được miễn, giảm xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được giảm 50% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất hoặc cho một số năm thì số tiền được giảm ghi trên Quyết định giảm tiền thuê đất là số tiền xác định trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất tại thời điểm ban hành Quyết định và được điều chỉnh tương ứng khi điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định.

b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:

- Trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất được miễn ghi tại Quyết định miễn tiền thuê đất được xác định theo quy định tại điểm a khoản này.

- Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất và được miễn tiền thuê đất trong một số năm nhưng tại thời điểm người thuê đất nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định được giá đất tính thu tiền thuê đất theo quy định thì số tiền thuê đất được miễn ghi vào Quyết định miễn tiền thuê đất được xác định như sau:

Số tiền thuê đất được miễn

=

Giá đất tại Bảng giá đất (x) Hệ số điều chỉnh giá đất

x

Số năm được miễn tiền thuê đất (bao gồm cả miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản)

x

Diện tích tính thu tiền thuê đất

Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất

 

- Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư và được miễn tiền thuê đất trong một số năm nhưng tại thời điểm người thuê đất nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định được giá đất tính thu tiền thuê đất theo quy định thì cơ quan thuế chuyển thông tin về thời gian được miễn tiền thuê đất đến cơ quan tài nguyên môi trường để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất một lần tương ứng với thời gian phải nộp tiền thuê đất. Số tiền thuê đất được miễn ghi vào Quyết định miễn tiền thuê đất được xác định như sau:

Số tiền thuê đất được miễn

=

Giá đất tại Bảng giá đất (x) Hệ số điều chỉnh giá đất

x

Số năm được miễn tiền thuê đất (bao gồm cả miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản)

x

Diện tích tính thu tiền thuê đất

Thời gian phải nộp tiền thuê đất

 

Thời gian phải nộp tiền thuê đất bằng thời gian thuê đất trừ (-) thời gian được miễn tiền thuê đất (bao gồm cả miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản).

- Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong một số năm mà tại thời điểm người thuê đất nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xác định được giá đất tính thu tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định (chưa tính đến yếu tố thời gian thuê đất được miễn) thì số tiền thuê đất được miễn để trừ vào số tiền thuê đất phải nộp (đã được xác định) và ghi vào Quyết định miễn tiền thuê đất được xác định như sau:

Số tiền thuê đất được miễn

=

Giá đất tính thu tiền thuê đất

x

Số năm được miễn tiền thuê đất (bao gồm cả miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản)

x

Diện tích tính thu tiền thuê đất

Thời hạn thuê đất

 

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, bổ sung khoản 5avào Điều 24 như sau:

“3. Việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm được chia làm 2 kỳ: Kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp hết số tiền còn lại trước ngày 31 tháng 10 hàng năm. Trường hợp thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm đầu tiên từ ngày 31 tháng 10 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thì cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại của năm và thời hạn nộp tiền của năm đầu tiên là 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo. Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của mỗi kỳ nộp tiền ghi trên Thông báo của cơ quan thuế, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

“5a. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 15 tháng 7 năm 2014, thuộc đối tượng nộp truy thu tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian đã sử dụng đất

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo truy thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan thuế, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo Thông báo;

b) Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước còn lại theo Thông báo truy thu;

c) Quá thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người được Nhà nước cho thuê đất chưa nộp đủ tiền thuê đất theo Thông báo truy thu của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

9. Bổ sung khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 vào Điều 32 như sau:

“5. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước đã chính thức chuyển thành công ty cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng thuộc đối tượng phải thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất, quyết toán số tiền thuê đất đã tạm nộp và truy thu số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì thực hiện xử lý như sau:

a) Trường hợp tại thời điểm cơ quan thuế thông báo truy thu số tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp nhà nước theo quy định mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa quyết toán bàn giao vốn, tài sản cho công ty cổ phần thì công ty cổ phần có trách nhiệm nộp tiền thuê đất phải truy thu vào ngân sách nhà nước. Số tiền thuê đất mà công ty cổ phần nộp được xử lý theo quy định về quyết toán bàn giao vốn, tài sản cho công ty cổ phần theo quy định;

b) Trường hợp tại thời điểm cơ quan thuế thông báo truy thu số tiền thuê đất phải nộp theo quy định mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện quyết toán bàn giao vốn, tài sản cho công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì công ty cổ phần không phải nộp số tiền thuê đất phải truy thu của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần.

6. Đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh giảm mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất để hỗ trợ, giải quyết khó khăn doanh nghiệp thì được áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%), hệ số điều chỉnh giá đất sau khi điều chỉnh kể từ ngày Quyết định của Ủy ban dân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành và cho thời gian còn lại của chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất. Khi hết chu kỳ ổn định, thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.

7. Xử lý tiền thuê mặt nước (mặt biển) đối với các Hợp đồng thăm dò, khai thác dầu, khí đang còn hiệu lực đã ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2017 quy định như sau:

a) Đối với các Hợp đồng đã có thỏa thuận phải trả tiền thuê mặt biển thì nhà thầu phải nộp theo Hợp đồng đã ký. Trường hợp Hợp đồng dầu, khí có quy định Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) có trách nhiệm hoàn trả nhà thầu các khoản được thanh toán từ tài khoản nhà thầu cho các khoản thuế, các khoản phải nộp bắt buộc (trong đó có tiền thuê mặt biển) thì PVN nộp tiền thuê mặt biển hoặc hoàn trả cho nhà thầu số tiền thuê mặt biển mà nhà thầu đã nộp;

b) Đối với các Hợp đồng dầu, khí quy định nhà thầu được miễn mọi khoản thuế, khoản phải nộp khác (dưới bất kỳ tên gọi nào) hoặc tiền thuê mặt biển không nằm trong danh mục các nghĩa vụ tài chính mà nhà thầu phải thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu, khí thì nhà thầu không phải nộp tiền thuê mặt biển;

c) Đối với các Hợp đồng đã ký theo Hợp đồng mẫu của Nghị định số 33/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ thì các bên nhà thầu không phải nộp tiền thuê mặt biển. Khi hết hạn Hợp đồng và tiếp tục gia hạn theo quy định của pháp luật dầu khí thì nhà thầu phải nộp tiền thuê mặt biển theo quy định tại thời điểm được gia hạn.

8. Trường hợp nhà đầu tư đã chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và được Nhà nước cho thuê đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được trừ số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đất nhận chuyển nhượng hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và phê duyệt (đối với trường hợp tự thỏa thuận bồi thường, tự nhận chuyển nhượng) tại thời điểm tự thỏa thuận, tự nhận chuyển nhượng (phân bổ cho thời gian thuê đất còn lại tương ứng với phần diện tích có thu tiền thuê đất và chưa được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh) vào tiền thuê đất phải nộp và không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Số tiền được trừ vào tiền thuê phải nộp được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm. Đơn giá thuê đất để thực hiện quy đổi áp dụng theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2016.”

10. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Bãi bỏ Điều 7.9 Mẫu Hợp đồng ban hành kèm theo Nghị định số 33/2013/ NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 589
76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Hết hiệu lực 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Hết hiệu lực 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Hết hiệu lực 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 Còn hiệu lực 54/2017/QĐ-UBND Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh đồng tháp Hết hiệu lực 12/2021/QĐ-UBND Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hết hiệu lực 24/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 299/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 299/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024) Còn hiệu lực 96/2021/QĐ-UBND Quyết định số 96/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 01/2021/QD-UBND Quyết định số 01/2021/QD-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hết hiệu lực 63/2022/QĐ-UBND Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 8/2022/QĐ-UBND Quyết định số 8/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 23/2021/QĐ-UBND Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 91/2021/QĐ-UBND Quyết định số 91/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 21/2022/QĐ-UBND Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 147/2017/QĐ-UBND Quyết định số 147/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 56/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2023/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Về chính sách ưu đãi tiền thuê đất trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 217/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 217/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất năm 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 83/2019/QĐ-UBND Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 56/2017/QĐ-UBND Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2018 Hết hiệu lực 5/2023/QĐ-UBND Quyết định số 5/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 06/2018/QD/UBND Quyết định số 06/2018/QD/UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối vói người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2018 Còn hiệu lực 96/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2023/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 51/2021/QĐ-UBND Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 94/2023/QĐ-UBND Quyết định số 94/2023/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 19/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 131/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 131/2023/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 104/2018/QĐ-UBND Quyết định số 104/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 57/2020/QĐ-UBND Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 204/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 204/2023/NQ-HĐND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 đối với một số vị trí trên địa bàn thành phố Đà Lạt và các huyện Đức Trọng, Đam Rông, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh Hết hiệu lực 95/2023/QĐ-UBND Quyết định số 95/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 251/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 251/2023/NQ-HĐND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2024 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 84/2023/QĐ-UBND Quyết định số 84/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 01/2023/QĐ-TTg Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg Về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 Hết hiệu lực 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2024 Hết hiệu lực 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2022 Hết hiệu lực 25/2024/QĐ-UBND Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Đị Còn hiệu lực 17/2024/QĐ-UBND Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 46/2024/QĐ-UBND Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 20/2024/QĐ-UBND Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục danh mục các đường ban hành kèm theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (ngày 01 tháng 01 năm 2020 - ngày 31 tháng 12 năm 2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Về ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 09/2024/QĐ-UBND Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất một số vị trí, khu đất tại Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2024 Còn hiệu lực 12/2024/QĐ-UBND Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 03/2024/QĐ-UBND Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 20/2024/QĐ-UBND Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024 Còn hiệu lực 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 1 Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Sửa đổi Điều 3 của Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 18/2024/QĐ-UBND Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 58/2023/QĐ-UBND Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 16/2024/QĐ-UBND Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 03/2024/QĐ-UBND Quyết định số 03 /2024/QĐ-UBND Bổ sung khoản 3 Điều 7 Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 07/9/2021 của UBND tỉnh Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 12/2024/QĐ-UBND Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Về việc phân cấp phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công cách mạng trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 01/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 14/2024/QĐ-UBND Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2024 Hết hiệu lực số 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số số 08/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 02/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 10/2024/QĐ-UBND Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 56/2023/QĐ-UBND Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 35/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 17/2024/QĐ-UBND Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 21/2024/QĐ-UBND Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách ưu đãi về sử dụng đất đối với các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 18/2024/QĐ-UBND Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 06/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Về việc thông qua Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 05/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định chính sách ưu đãi về sử dụng đất đối với các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024 Còn hiệu lực 36/2023/QĐ-UBND Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thêu đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đới với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa nàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 48/2023/QĐ-UBND Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định Còn hiệu lực 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 65/2023/QĐ-UBND Quyết định số 65/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2024 Hết hiệu lực 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 31/2023/QĐ-UBND Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2024 Còn hiệu lực 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2024 Hết hiệu lực 56/2023/QĐ-UBND Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024 Hết hiệu lực 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 48/2023/QĐ-UBND Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 38/2023/QĐ-UBND Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 16/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Hết hiệu lực 44/2023/QĐ-UBND Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 22/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 39/2023/QĐ-UBND Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 19/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 46/2023/QĐ-UBND Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực số 36/2023/QĐ-UBND Quyết định số số 36/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 40/2023/QĐ-UBND Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 53/2023/QĐ-UBND Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 33/2023/QĐ-UBND Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 43/2023/QĐ-UBND Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2024 Còn hiệu lực 50/2023/QĐ-UBND Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 31/2023/QĐ-UBND Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 25/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 58/2023/QĐ-UBND Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 56/2023/QĐ-UBND Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 đối với các tuyến đường mới ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 31/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 66/2023/QĐ-UBND Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 21/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 22/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024 Còn hiệu lực 23/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 21/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Về bãi bỏ Nghị quyết số207/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 60/2023/QĐ-UBND Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ một số nội dung của Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 tại một số vị trí trên địa bàn các huyện: Đức Trọng, Đam Rông, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh Hết hiệu lực 04/2023/QĐ-UBND Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Sửa đổi Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực số 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số số 28/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 22/2023/QĐ-UBND Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 05/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 15/2023/QĐ-UBND Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 27/2023/QĐ-UBND Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 14/2023/QĐ-UBND Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 4 Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Bổ sung lĩnh vực y tế vào Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung phụ lục hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ban hành kèm theo Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2023 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 vào Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 07/2023/QĐ-UBND Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 1 Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 15/10/2019 của UBND Thành phố quy định thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 22/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 12/2023/QĐ-UBND Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Hết hiệu lực 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 70/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND Về việc thông qua Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2023 Hết hiệu lực 09/2023/QĐ-UBND Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 09/2023/QĐ-UBND Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Ban hành Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và quy định mức miễn tiền thuê đất tại khu vực đô thị đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa Hết hiệu lực 37/2022/QĐ-UBND Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại phụ lục kèm theo Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh Ban hành quy định cơ chế tài chính khi thực hiện các khu tái định cư phục vụ các dự án đầu tư do Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 20/2022/QĐ-UBND Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 18/2022/QĐ-UBND Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 24/2022/QĐ-UBND Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Về việc ủy quyền quyết định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 28/2022/QĐ-UBND Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 1 Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ngày 19/5/2022 của UBND tỉnh Lào Cai Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước; Đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 11/2022/QĐ-UBND Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 24/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 10/2022/QĐ-UBND Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2022 Hết hiệu lực 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 10/2022/QĐ-UBND Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 18/2022/QĐ-UBND Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu Nhà nước để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 20/2022/QĐ-UBND Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế tài chính thực hiện dự án tái định cư do nhà đầu tư dự án có sử dụng đất tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 18/2022/QĐ-UBND Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 10/2022/QĐ-UBND Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Sửa đổi Hệ số điều chỉnh giá đất một số vị trí tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 18/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2022 Còn hiệu lực 11/2022/QĐ-UBND Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu giá quyền sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư khi Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 14/2022/QĐ-UBND Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Về việc quy định bổ sung hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022 Còn hiệu lực 21/2022/QĐ-UBND Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Bổ sung quy định hệ số điều chỉnh giá đất của một số tuyến đường, vị trí, khu vực vào Phụ lục XII của Phụ lục kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 10/2022/QĐ-UBND Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 06/2022/QĐ-UBND Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất và xác định số lợi bất hợp pháp do việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 04/2022/QĐ-UBND Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2022 Hết hiệu lực 06/2022/QĐ-UBND Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022 Còn hiệu lực 04/2022/QĐ-UBND Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022 Hết hiệu lực 04/2022/QĐ-UBND Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 05/2022/QĐ-UBND Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 66/2021/QĐ-UBND Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 04/2022/QĐ-UBND Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đấ ttrả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 69/2021/QĐ-UBND Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 82/2021/QĐ-UBND Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND Về việc quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 60/2021/QĐ-UBND Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND Về việc ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 58/2021/QĐ-UBND Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Về việc quy định cơ quan xác định, phê duyệt giá khởi điểm, quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất trong xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực Số: 31/2021/QĐ-UBND Quyết định số Số: 31/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2022 Hết hiệu lực 34/2021/QĐ-UBND Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 04/2022/QĐ-UBND Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 26/2021/QĐ-UBND Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 01/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2024. Còn hiệu lực 53/2021/QĐ-UBND Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 50/2021/QĐ-UBND Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2022 Hết hiệu lực 52/2021/QĐ-UBND Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 50/2021/QĐ-UBND Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 51/2021/QĐ-UBND Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 60/2021/QĐ-UBND Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; giao đất ở tái định cư và xác định giá khởi điểm đấu giá các thửa đất, khu đất nhỏ, lẻ, xen kẹp trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản công gắn liền với quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 55/2021/QĐ-UBND Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 37/2021/QĐ-UBND Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 83/2021/QĐ-UBND Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 25/2019/QĐ-UBND Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Phú thọ Hết hiệu lực 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 49/2020/QĐ-UBND Quyết định số 49/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 14/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực Số: 28/2020/QĐ-UBND Quyết định số Số: 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 15/2020/QĐ-UBND Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Về việc phân cấp xây dựng, thẩm định và ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất hoặc cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hết hiệu lực 48/2020/QĐ-UBND Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 3 Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Niinh Thuận Hết hiệu lực 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2020 Hết hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 3 Quy định đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 17/2020/QĐ-UBND Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 23/2020/QĐ-UBND Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 12 Quy định đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2020 Hết hiệu lực 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ban hành Quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu, bò thương phẩm theo chuỗi liên kết trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2020-2025 Còn hiệu lực 41/2020/QĐ-UBND Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2020 Hết hiệu lực 21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 25/2020/QĐ-UBND Quyết định số 25 /2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 13/2020/QĐ-UBND Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2020 Hết hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2024. Còn hiệu lực 07/2020/QĐ-UBND Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND V/v ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Về việc ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 10/2020/QĐ-UBND Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 18/2020/QĐ-UBND Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 17/2020/QĐ-UBND Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 13/2020/QĐ-UBND Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 12/2020/QĐ-UBND Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích ở vượt hạn mức trên địa bàn Thành phố Hết hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau và Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ Hết hiệu lực 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 26/2019/QĐ-UBND Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất Hết hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020 Hết hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2020 Hết hiệu lực 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Về việc ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Về việc quy định cơ quan xác định, phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An và ủy quyền quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất trong xác định giá khởi điểm Hết hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 45/2019/QĐ-UBND Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 57/2019/QĐ-UBND Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 53/2019/QĐ-UBND Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 52/2019/QĐ-UBND Quyết định số 52 /2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2020 Hết hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hết hiệu lực 51/2019/QĐ-UBND Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020 Hết hiệu lực 76/2019/QĐ-UBND Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Còn hiệu lực 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 36/2019/QĐ-UBND Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024) Còn hiệu lực 35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 55/2019/QĐ-UBND Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2020 Hết hiệu lực 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của UBND tỉnh Bình Phước quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2019 Hết hiệu lực 19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 71/2019/QĐ-UBND Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 03/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 và phân tách loại đất theo mục đích sử dụng để xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 64/2019/QĐ-UBND Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 để làm cơ sở xác định giá đất cụ thể Hết hiệu lực 50/2019/QĐ-UBND Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 07/2019/QĐ-UBND Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 45/2019/QĐ-UBND Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của UBND tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 32/2019/QĐ-UBND Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy định về trình tự, thủ tục, rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An được ban hành kèm theo Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 27/2019/QĐ-UBND Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp luân chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 18/2019/QĐ-UBND Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của UBND tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 07/2019/QĐ-UBND Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 38/2018/QÐ-UBND Quyết định số 38/2018/QÐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 27/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 109/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 109/2019/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của HĐND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định quản lý, sử dụng và cho thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 10/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Hết hiệu lực 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2014 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Còn hiệu lực 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đẩt, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn các huyện thành phố Hải Phòng năm 2019 Hết hiệu lực 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2019 Hết hiệu lực 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Còn hiệu lực 16/2019/QĐ-UBND Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Còn hiệu lực 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Cà Mau Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất vào một số Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2019 Hết hiệu lực 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch, quản lý và khai thác quỹ đất công theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 50/2018/QĐ-UBND Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 16/2019/QĐ-UBND Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn các quận thành phố Hải Phòng năm 2019 Hết hiệu lực 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hết hiệu lực 07/2019/QĐ-UBND Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2019 Hết hiệu lực 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 để xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 07/2019/QĐ-UBND Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành hệ số điều chỉnh giá dất làm căn cứ xác định giá đất cho một số trường hợp sử dụng đất được pháp luật quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 làm căn cứ xác định giá đất cho một số trường hợp sử dụng đất được pháp luật quy định trên địa bàn Thành phố Hết hiệu lực 13/2019/QĐ-UBND Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 07/2019/QĐ-UBND Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2019 Còn hiệu lực 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2019 Hết hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 45/2018/QĐ-UBND Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 56/2018/QĐ-UBND Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2019 Hết hiệu lực 54/2018/QĐ-UBND Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Về việc ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá QSD đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 53/2018/QĐ-UBND Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Về việc quy định cơ quan xác định, phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An và ủy quyền quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất trong xác định giá khởi điểm Hết hiệu lực 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 46/2018/QĐ-UBND Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2019 Hết hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 42/2018/QĐ-UBND Quyết định số 42 /2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 47/2018/QĐ-UBND Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2019 Hết hiệu lực 33/2018/QĐ-UBND Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 51/2018/QĐ-UBND Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 50/2018/QĐ-UBND Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 40/2018/QĐ-UBND Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế chính sách tạo quỹ đất sạch, quản lý và khai thác quỹ đất công để thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Hết hiệu lực 45/2018/QĐ-UBND Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2019 Hết hiệu lực 69/2018/QĐ-UBND Quyết định số 69/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xem kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Hết hiệu lực 63/2018/QĐ-UBND Quyết định số 63/2018/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 53/2018/QĐ-UBND Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 67/2018/QĐ-UBND Quyết định số 67/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hết hiệu lực 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 39/2018/QĐ-UBND Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2018 Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2018 Hết hiệu lực Số: 39/2018/QĐ-UBND Quyết định số Số: 39/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2018 Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên bái Hết hiệu lực 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất triển khai chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 48/2018/QĐ-UBND Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 28/02/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 41/2018/QĐ-UBND Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) làm căn cứ thu tiền sử dụng đất tkhi công nhận quyền sử dụng đất ở; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; công nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất ở) cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 89/2017/QĐ-UBND Quyết định số 89/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2018 Hết hiệu lực 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 09/VBHN-BNNMT Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BNNMT NGHỊ ĐỊNH Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển Còn hiệu lực 33/2018/QĐ-UBND Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 30/2023/QĐ-UBND Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 16/2023/QĐ-UBND Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2023 Hết hiệu lực 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 của UBND tỉnh về phân cấp, ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và xác định giá khởi điểm đấu giá các thửa đất, khu đất nhỏ, lẻ, xen kẹp trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 06/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 06/2023/QĐ-UBND Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2023 Hết hiệu lực 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 16/2023/QĐ-UBND Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 23 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 03/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2023/NQ - HĐND Về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - 03/2023/NQ Còn hiệu lực 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 27/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 06/2023/QĐ-UBND Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 01/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 09/2023/QĐ-UBND Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 01/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Long An năm 2023 Hết hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 01/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 09/2023/QĐ-UBND Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 07/2023/QĐ-UBND Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 03/2023/QĐ-UBND Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 03/3/2022 ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Đam Rông tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 12/2023/QĐ-UBND Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 09/2023/QĐ-UBND Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 07/2023/QĐ-UBND Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức xác định giá đất cụ thể và quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 07/2023/QĐ-UBND Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 06/2023/QĐ-UBND Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 04/2023/QĐ-UBND Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 03/2023/QĐ-UBND Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 03/2023/QĐ-UBND Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 28/02/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2023 Hết hiệu lực 16/2023/QĐ-UBND Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 06/2023/QĐ-UBND Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 04/2023/QĐ-UBND Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023 Hết hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2023 Hết hiệu lực 26/2022/QĐ-UBND Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 62/2022/QĐ-UBND Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 25/2022/QĐ-UBND Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020 – 31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Còn hiệu lực 45/2022/QĐ-UBND Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 26/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 35/2022/QĐ-UBND Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 41/2022/QĐ-UBND Quyết định số 41/2022 /QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực Số: 39/2022/QĐ-UBND Quyết định số Số: 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 62/2022/QĐ-UBND Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 53/2022/QĐ-UBND Quyết định số 53/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2023 Hết hiệu lực 76/2022/QĐ-UBND Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế tài chính thực hiện dự án tái định cư do nhà đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 30/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 41/2022/QĐ-UBND Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 44/2022/QĐ-UBND Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 49/2022/QĐ-UBND Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 31/2022/QĐ-UBND Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 24/2022/QĐ-UBND Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 18/11/2020 của UBND Thành phố quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 52/2021/QĐ-UBND Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 04/2022/QĐ-UBND Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 19/2022/QĐ-UBND Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước; Đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 14/2022/QĐ-UBND Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 17/2022/QĐ-UBND Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 20/10/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 41/2021/QĐ-UBND Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Bổ sung Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 vào Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 25/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 57/2021/QĐ-UBND Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 79/2021/QĐ-UBND Quyết định số 79/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 52/2021/QĐ-UBND Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 để làm cơ sở xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 71/2021/QĐ-UBND Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND ngày 13/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 21/2021/QĐ-UBND Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 53/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 31/2021/QĐ-UBND Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 01/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 32/2021/QĐ-UBND Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 67/2020/QĐ-UBND Quyết định số 67/2020/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 21/2021/QĐ-UBND Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 11/2021/QĐ-UBND Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất Hết hiệu lực 21/2021/QĐ-UBND Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 11/2021/QĐ-UBND Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 48/2021/QĐ-UBND Quyết định số 48 /2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đấu giá quyền sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư khi Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 24/2021/QĐ-UBND Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 26/3/2021 Hết hiệu lực 05/2021/QĐ-UBND Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm c mục 1.2 khoản 1 Điều 1 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế tài chính thực hiện dự án khu tái định cư do nhà đầu tư dự án có sử dụng đất tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 07/2021/QĐ-UBND Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ điểm d, khoản 2, Điều 2 của Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèmtheo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 15/2021/QĐ-UBND Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021 Hết hiệu lực 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 15/2021/QĐ-UBND Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 13/2021/QĐ-UBND Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 12/2021/QĐ-UBND Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 15/2021/QĐ-UBND Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 07/2021/QĐ-UBND Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 11/2021/QĐ-UBND Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 09/2021/QĐ-UBND Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 08/2021/QĐ-UBND Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 Hết hiệu lực 07/2021/QĐ-UBND Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xác định, thẩm định phương án giá đất cụ thể và giá trị nhà, vật kiến trúc trên đất do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 11/2021/QĐ-UBND Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2021 Hết hiệu lực 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 11/2021/QĐ-UBND Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất và xác định số lợi bất hợp pháp do việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 04/2021/QĐ-UBND Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2021 Hết hiệu lực 08/2021/QĐ-UBND Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Còn hiệu lực 33/2020/QĐ-UBND Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2021 Hết hiệu lực 02/2021/QĐ-UBND Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 14 Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 27/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 53/2020/QĐ-UBND Quyết định số 53/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 02/2021/QĐ-UBND Quyết định số 02 /2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2021 Hết hiệu lực 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 05/2021/QĐ-UBND Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 44/2020/QĐ-UBND Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 43/2020/QĐ-UBND Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 32/2020/QĐ-UBND Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Về việc Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 02/2021/QĐ-UBND Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 36/2020/QĐ-UBND Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 36/2020/QĐ-UBND Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực Số: 34/2020/QĐ-UBND Quyết định số Số: 34/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 02/2021/QĐ-UBND Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 28/2020/QĐ-UBND Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 54/2020/QĐ-UBND Quyết định số 54/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021 Hết hiệu lực 41/2020/QĐ-UBND Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 01/2021/QĐ-UBND Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2021 Hết hiệu lực 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Còn hiệu lực 21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020, thuộc các tuyến đường, phố, ngõ và các loại đất nông nghiệp được bổ sung tại Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 18/6/2020 của UBND tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 23/2020/QĐ-UBND Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 46/2020/QĐ-UBND Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 44/2020/QĐ-UBND Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 30/2020/QĐ-UBND Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá năm 2021 để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 25/2020/QĐ-UBND Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 52/2020/QĐ-UBND Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 để làm cơ sở xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 33/2020/QĐ-UBND Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 34/2020/QĐ-UBND Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 42/2020/QĐ-UBND Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 10/02/2020 của UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 35/2020/QĐ-UBND Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 37/2020/QĐ-UBND Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 13/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng quỹ đất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 Hết hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 09/2018/QĐ-UBND Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 10 Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 04/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng và cho thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 09/2018/QĐ-UBND Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2018/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI Hết hiệu lực 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM Hết hiệu lực 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2018 Hết hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 09/2018/QĐ-UBND Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2018 Hết hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 43/2017/QĐ-UBND Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018 Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 03/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 để xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 03/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Còn hiệu lực 67/2017/QĐ-UBND Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 59/2017/QĐ-UBND Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 42/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2018/NQ-HĐND Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 05/2021/QĐ-UBND Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 07/2021/QĐ-UBND Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 25
08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 62/2022/QĐ-UBND Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định vùng tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc thuộc diện tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 09/2023/QĐ-UBND Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 07/2023/QĐ-UBND Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện ban hành Còn hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2159/2008/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 38/2023/QĐ-UBND Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 19/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định tiêu chí, đối tượng, điều kiện được hưởng ưu đãi tiền lương, tiền công, chế độ phúc lợi và chính sách ưu đãi khác đối với các chức danh lãnh đạo trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập và thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 04/2022/QĐ-UBND Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. Còn hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 05/2022/QĐ-UBND Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 26/2021/QĐ-UBND Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 19/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Thông qua Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực
123/2017/NĐ-CP
Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 287
18/2022/QĐ-UBND Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của cơ quan tài chính các cấp ở địa phương Hết hiệu lực 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019 Hết hiệu lực 35/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Còn hiệu lực 19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 16/2023/QĐ-UBND Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến cơ sở, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài khoa học trên địa bàn thành phố Hà Nội và xét, tặng Bằng “Sáng kiến Thủ đô" Còn hiệu lực 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành trong lĩnh vực văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện và quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 58/2023/QĐ-UBNd Quyết định số 58/2023/QĐ-UBNd Ban hành Đơn giá sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị của thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 33/2020/QĐ-UBND Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 89/2017/QĐ-UBND Quyết định số 89/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Về việc ngưng hiệu lực một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 11/2022/QĐ-UBND Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 26/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 26/2022/NQ-HĐND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2020/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Còn hiệu lực 03/2023/QĐ-UBND Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023 Hết hiệu lực 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020 Hết hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 15/2021/QĐ-UBND Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Bổ sung các phụ lục vào Điều 1 Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 20/02/2019 của UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý Hết hiệu lực 21/2021/QĐ-UBND Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, từ chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 52/2021/QĐ-UBND Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 57/2019/QĐ-UBND Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 56/2018/QĐ-UBND Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND Thành lập văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 49/2022/QĐ-UBND Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ ngân sách đối với nguồn vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 12/2023/QĐ-UBND Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp” Hết hiệu lực 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ để duy tu, bảo dưỡng tuyến Đường Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh (nay là đường Nguyễn Văn Linh) Còn hiệu lực 35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành quy định mô hình quản lý Khu du lịch của thành phố Hải Phòng. Còn hiệu lực 34/2020/QĐ-UBND Quyết định 34/2020/QĐ-UBND Còn hiệu lực 24/2021/QĐ-UBND Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 Còn hiệu lực 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉn Hết hiệu lực 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND quy định yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 48/2023/QĐ-UBND Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định điều kiện cụ thể hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025 Hết hiệu lực 36/2019/QĐ-UBND Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đò tại các bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 06/2023/QĐ-UBND Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 06/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 16/2019/QĐ-UBND Quyết định số 16/2019/QĐ - UBND ban hành Quy định về “một cửa liên thông” giữa Cơ quan nhà nước và Điện lực trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. - 16/2019/QĐ Hết hiệu lực 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020 Còn hiệu lực 15/2023/QĐ-UBND Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với công chức, viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 02/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 08/2021/QĐ-UBND Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 43/2020/QĐ-UBND Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 37/2021/QĐ-UBND Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường; cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 07/2021/QĐ-UBND Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 Còn hiệu lực 28/2022/QĐ-UBND Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 45/2018/QĐ-UBND Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 07/2019/QĐ-UBND Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 39/2022/QĐ-UBND Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Hưng Yên Hết hiệu lực 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 09/2018/QĐ-UBND Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện Bệnh nhiệt đới tỉnh Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên. Hết hiệu lực 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 31/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND Quy định về tỷ lệ trích nguồn thu được để lại để tạo nguồn cải cách tiền lương đối với các đơn vị có số thu lớn do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý Hết hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 35/2020/QĐ-UBND Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ cai nghiện ma tuý Còn hiệu lực 24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 26/2022/QĐ-UBND Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Về niên hạn cấp phát trang phục, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 11/2021/QĐ-UBND Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 44/2020/QĐ-UBND Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1 Còn hiệu lực 28/2020/QĐ-UBND Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Còn hiệu lực 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 07/4/2022 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. Hết hiệu lực 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa nước do tỉnh Lào Cai quản lý Còn hiệu lực 69/2018/QĐ-UBND Quyết định số 69/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Còn hiệu lực 25/2024/QĐ-UBND Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Ban Quản lý Khu kinh tế tham mưu Còn hiệu lực 13/2021/QĐ-UBND Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung và mức hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ; hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 35/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Còn hiệu lực 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân công, phân cấp quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2021/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA UBND TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2014/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2018/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN Hết hiệu lực 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung tại Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 83/2021/QĐ-UBND Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 49/2020/QĐ-UBND Quyết định số 49/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 207/2010/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thành lập văn phòng phát triển kinh tế trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 39/2018/QĐ-UBND Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 09/2021/QĐ-UBND Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố hoạt động, công bố lại, gia hạn hoạt động và đóng, tạm dừng hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 18/2019/QĐ-UBND Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý khu du lịch, điểm du lịch Còn hiệu lực 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 66/2021/QĐ-UBND Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 6 Quy chế quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 18/2020/QĐ-UBND Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 01/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2021/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình và Nghị quyết số 80/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2021/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 10/2020/QĐ-UBND Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Sửa đổi Điểm a, Khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 30/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Về phân bổ chi tiết Danh mục và Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2023 Còn hiệu lực 17/2024/QĐ-UBND Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 02/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định miễn thu một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 30/2021/QĐ-UBND Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 50/2019/QĐ-UBND Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 Còn hiệu lực 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình và nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 14/2024/QĐ-UBND Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 Còn hiệu lực 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 30/2023/QĐ-UBND Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 13/2019/QĐ-UBND Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc tổ chức và hoạt động của ban an toàn giao thông tỉnh và ban an toàn giao thông các huyện, thành phố, thị xã Hết hiệu lực 04/2023/QĐ-UBND Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân Quận 7 Còn hiệu lực 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 4 Hết hiệu lực 21/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 17/2022/QĐ-UBND Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn Phú Yên Hết hiệu lực 65/2023/QĐ-UBND Quyết định số 65/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ; đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất; lựa chọn đơn vị đặt hàng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 Còn hiệu lực 41/2021/QĐ-UBND Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 64/2019/QĐ-UBND Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Hết hiệu lực 05/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Quy định tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ học phí Hết hiệu lực 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và chỉ giới xây dựng của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 37/2022/QĐ-UBND Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 44/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2022/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 16/2024/QĐ-UBND Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 01/2021/QĐ-UBND Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Còn hiệu lực 36/2020/QĐ-UBND Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định 3304/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp, ủy quyền trong hoạt động quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 31/2021/QĐ-UBND Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 71/2021/QĐ-UBND Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 55/2021/QĐ-UBND Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng mạng thông tin vô tuyến điện dùng riêng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 67/2017/QĐ-UBND Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Ban hàh Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trong hệ thống Đê Đông thuộc địa bàn huyện Tuy Phước, Phù Cát và thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 04/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2020/NQ-HĐND NGÀY 22/7/2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 53/2018/QĐ-UBND Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ một số quy định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 53/2022/QĐ-UBND Quyết định số 53/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 2060/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 76/2022/QĐ-UBND Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 25/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 31/2022/QĐ-UBND Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận Gò Vấp Hết hiệu lực 53/2019/QĐ-UBND Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vât quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin quận Gò Vấp Hết hiệu lực 22/2023/QĐ-UBND Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 03/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2018/QĐ-UBND VỀ BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/5/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Còn hiệu lực 48/2018/QĐ-UBND Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 06/2022/QĐ-UBND Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Quy định việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 54/2018/QĐ-UBND Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ quy định về phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang tại Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 45/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2016/QĐ-UBND NGÀY 07/4/2016 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Còn hiệu lực 27/2019/QĐ-UBND Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 4, Điều 40 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hết hiệu lực 14/2023/QĐ-UBND Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 01/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành “Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC, thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 32/2019/QĐ-UBND Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu, đường bộ tại Trạm thu BOT cầu Phú Mỹ Còn hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn vốn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 1, Quyết định số 5643/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2016 - 2020 và Điều 1, Quyết định số 5637/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 41/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỘT SỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 13/2020/QĐ-UBND Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 32/2012/QĐ-UBNDngày 01/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 9, quận Thủ Đức ban hành Còn hiệu lực 22/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 53/2020/QĐ-UBND Quyết định số 53 /2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND Hết hiệu lực 14/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG,KỶ LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN KỶ CƯƠNG, KỶ LUẬT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Còn hiệu lực 54/2020/QĐ-UBND Quyết định số 54/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 01/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường, ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 60/2023/QĐ-UBND Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận – huyện về quản lý chất thải rắn sinh hoạt Còn hiệu lực 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 12/2020/QĐ-UBND Quyết định số 12 /2020/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ Hết hiệu lực 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16 /2020/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024 Còn hiệu lực 31/2023/QĐ-UBND Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng làm đại diện chủ sở hữu Còn hiệu lực 70/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp huyện trở lên; các Hội có tính chất đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; người giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 41/2018/QĐ-UBND Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 tại tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 33/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH Còn hiệu lực 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1 Còn hiệu lực 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 03/2024/QĐ-UBND Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 53/2021/QĐ-UBND Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 41/2020/QĐ-UBND Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 36/2023/QĐ-UBND Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý Hết hiệu lực 67/2018/QĐ-UBND Quyết định số 67/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 10/2022/QĐ-UBND Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 20/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3794/2001/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2001 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 51/2019/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2019/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NGHI LỄ ĐỐI NGOẠI TRONG VIỆC ĐÓN, TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THĂM, LÀM VIỆC VÀ THAM DỰ CÁC SỰ KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 18/2024/QĐ-UBND Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND tiêu chí dự án trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc và dự án trọng điểm nhóm C; Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về sửa đổi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 155/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. Hết hiệu lực 45/2019/QĐ-UBND Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 42/2020/QĐ-UBND Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn Cấp thoát nước Mỏ Cày huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 15/2020/QĐ-UBND Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 26/2019/QĐ-UBND Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 50/2021/QĐ-UBND Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 109/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 109/2019/NQ-HĐND Thông qua Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện năm 2020 đến năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 24/2022/QĐ-UBND Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 44/2023/QĐ-UBND Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, phó phòng thuộc Chi cục Tài chính Doanh nghiệp; Trưởng, phó Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện Hết hiệu lực 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên của Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 55/2019/QĐ-UBND Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại Chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 17/2020/QĐ-UBND Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 46/2024/QĐ-UBND Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình, mồ mả được xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 2020/QĐ-UBND Quyết định số 2020/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh quảng bình đến năm 2015 Hết hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Hết hiệu lực 25/2020/QĐ-UBND Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 256/2007/QĐ-UBND ngày 03/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 25/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 25/2019/QĐ-UBND Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 01/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Về các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn huyện Củ Chi Còn hiệu lực 56/2023/QĐ-UBND Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 42/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 23/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 40/2018/QĐ-UBND Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 27/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 07/2020/QĐ-UBND Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ phòng chống tội phạm của tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 79/2021/QĐ-UBND Quyết định số 79/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 33/2023/QĐ-UBND Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Quy định giá thóc làm căn cứ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 39/2023/QĐ-UBND Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 Hết hiệu lực 50/2018/QĐ-UBND Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 2 điều 3 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 16/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 51/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Hết hiệu lực 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 67/2020/QĐ-UBND Quyết định số 67/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 57/2021/QĐ-UBND Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 71/2019/QĐ-UBND Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 12/2024/QĐ-UBND Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân Quận 5 Còn hiệu lực 27/2023/QĐ-UBND Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 82/2021/QĐ-UBND Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 32/2021/QĐ-UBND Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Phân cấp thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính và phân cấp công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 76/2019/QĐ-UBND Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang” Hết hiệu lực 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 25/2022/QĐ-UBND Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Về bãi bỏ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp về ban hành quy chế tổ chức thực hiện và quản lý các dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp hẻm trên địa bàn quận Gò Vấp theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” Còn hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 20/2024/QĐ-UBND Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Về điều chỉnh Quy định giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 37/2020/QĐ-UBND Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước tại Khu kinh tế Vân Đồn giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn với các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND huyện Vân Đồn Còn hiệu lực 25/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý Hết hiệu lực 52/2020/QĐ-UBND Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang Hết hiệu lực 40/2023/QĐ-UBND Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 69/2021/QĐ-UBND Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 21/2024/QĐ-UBND Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động biểu diễn Ca Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 19/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYÊT ĐINH SÔ 53/2019/QĐ-UBND NGAY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH BANG GIA CAC LOAI ĐÂT TRÊN ĐIA BAN TINH PHU YÊN 05 NĂM (2020-2024) Hết hiệu lực 58/2021/QĐ-UBND Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở kết hợp kinh doanh, sản xuất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 43/2017/QĐ-UBND Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc và cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Hết hiệu lực 63/2018/QĐ-UBND Quyết định số 63/2018/QĐ-UBND Quy định thời gian gửi báo cáo quyết toán và thẩm định, thông báo thẩm định quyết toán năm Còn hiệu lực 46/2023/QĐ-UBND Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 66/2023/QĐ-UBND Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Ninh Bình và Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2019 của UBND tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 59/2017/QĐ-UBND Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 43/2023/QĐ-UBND Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 50/2023/QĐ-UBND Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Về sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 32/2020/QĐ-UBND Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND V/v ban hành quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 60/2021/QĐ-UBND Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường Còn hiệu lực 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phụ lục 3 ban hành kèm theo quyết định 01/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 của UBND tỉnh về quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 53/2023/QĐ-UBND Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2029/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 34/2021/QĐ-UBND Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 47/2018/QĐ-UBND Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Hết hiệu lực 30/2020/QĐ-UBND Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Tiêu chí số 14, Phụ lục tiêu chí xã an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 12/11/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban hành quy định tiêu chí, trình tự thủ tục, hồ sơ công nhận, công khai xã, phường, thị trấn an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy trình nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Còn hiệu lực 10/2024/QĐ-UBND Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 09/2024/QĐ-UBND Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú Còn hiệu lực 23/2020/QĐ-UBND Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 46/2020/QĐ-UBND Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND Quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 46/2018/QĐ-UBND Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang Hết hiệu lực 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Hết hiệu lực 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 48/2020/QĐ-UBND Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm h Khoản 5 Điều 2, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.