Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang sửa đổi quy định về việc giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ, công chức cấp xã bị dôi dư do sắp xếp theo số lượng quy định. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/01/2022.

Số hiệu57/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýVõ Tấn Đức — Phó Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành20/12/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực29/12/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang sửa đổi quy định về việc giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ, công chức cấp xã bị dôi dư do sắp xếp theo số lượng quy định. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/01/2022.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức cấp xã bị dôi dư do thực hiện việc sắp xếp theo số lượng quy định tại Quyết định này.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, công chức cấp xã bị dôi dư do sắp xếp sẽ được giải quyết chế độ chính sách theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  • Thời gian hoàn thành việc giải quyết chế độ chính sách là chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2022.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Cán bộ, công chức cấp xã sẽ được hỗ trợ về mặt chế độ chính sách khi bị dôi dư do sắp xếp theo số lượng quy định.
  • Thời gian hoàn thành việc giải quyết chế độ chính sách có thể gây áp lực cho các cơ quan địa phương trong việc thực hiện.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cán bộ, công chức bị dôi dư do sắp xếp sẽ được hưởng những chế độ gì?

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Thời gian hoàn thành việc giải quyết chế độ chính sách là bao lâu?

Chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.

Có bao nhiêu đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Có bao nhiêu cơ quan nhận Quyết định này?

Quyết định được gửi đến nhiều cơ quan như Bộ Nội vụ, Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang khóa XV, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh, Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành tỉnh, Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trung tâm Thông tin - Công báo, VNPT ioffice.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Số: 57/2021/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2021

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:

“2. Đối với những trường hợp cán bộ, công chức cấp xã bị dôi dư do thực hiện việc sắp xếp theo số lượng quy định tại Quyết định này, được giải quyết chế độ chính sách theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Thời gian hoàn thành chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2022, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải đảm bảo số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang khóa XV;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- VNPT ioffice;
- Lưu: VT, NCPC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Còn hiệu lực 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực
57/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.