Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024

Số hiệu13/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýPhạm Văn Trọng — Phó Chủ tịch
Cập nhật24/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/03/2024
Ngày áp dụng01/04/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024

________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 tháng 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2024 và thay thế Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ TC;

- Bộ TN&MT;

- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);

- TTTU, TTHĐND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- UBND tỉnh: CT, các PCT;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các huyện, thành, thị;

- VPUB: CVP, các PCVP;

- Cổng TT Điện tử tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng





ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TIỀN GIANG

  

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024

(Kèm theo Quyết định số       /2024/QĐ-UBND ngày  15  tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024.

Giá đất làm cơ sở để xác định hệ số điều chỉnh giá đất là giá đất theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thuộc các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ), gồm:

a) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 114 và khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;

b) Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

d) Xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.

2. Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đối với thành phố Mỹ Tho:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

STT

Tên đường,

khu dân cư

Đoạn đường

Hệ số

Từ

Đến

 

I

Tên đường

 

1

Lê Lợi

30/4

Thủ Khoa Huân

1,4

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

1,5

Ngô Quyền

Nguyễn Trãi

1,5

Nguyễn Trãi

Nguyễn Tri Phương

1,4

2

Đường 30/4

Toàn tuyến

1,5

3

Thiên Hộ Dương

Toàn tuyến

1,5

4

Rạch Gầm

Trưng Trắc

Lê Lợi

1,5

Lê Lợi

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1,4

5

Huyện Thoại

Toàn tuyến

1,7

6

Thủ Khoa Huân

Cầu Quay

Lê Lợi

1,5

Lê Lợi

Hùng Vương

1,5

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1,5

7

Lý Công Uẩn

Toàn tuyến

1,5

8

Lê Văn Duyệt

Cổng chợ

Lê Lợi

1,5

Lê Lợi

Nhà văn hóa Phường 1

1,5

9

Lê Đại Hành

Nguyễn Huệ

Lê Lợi

1,5

Lê Lợi

Hùng Vương

1,5

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1,5

10

Lê Thị Phỉ

Toàn tuyến

1,5

11

Ngô Quyền

Trưng Trắc

Hùng Vương

1,5

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1,5

12

Nguyễn Trãi

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Hùng Vương

1,5

Hùng Vương

Cầu Nguyễn Trãi

1,5

13

Nguyễn Tri Phương

Ngô Quyền

Hùng Vương

1,3

Hùng Vương

Trần Quốc Toản

1,3

Trần Quốc Toản

Khu bến trái cây

1,3

Khu bến trái cây

Ấp Bắc

1,3

14

Trưng Trắc

30/4

Thủ Khoa Huân

1,5

Thủ Khoa Huân

Lê Thị Phỉ

1,5

Lê Thị Phỉ

Ngô Quyền

1,5

15

Võ Tánh (Nam), Võ Tánh (Bắc)

Toàn tuyến

1,5

16

Lãnh Binh Cẩn

Toàn tuyến

1,3

17

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Toàn tuyến

1,3

18

Trương Định

30/4

Thủ Khoa Huân

1,3

Thủ Khoa Huân

Lê Văn Duyệt

1,5

19

Nguyễn Huệ

Lý Công Uẩn

Lê Thị Phỉ

1,5

Lê Thị Phỉ

Ngô Quyền

1,5

Ngô Quyền

Nguyễn Trãi

1,5

Nguyễn Trãi

Nguyễn Tri Phương

1,4

20

Hùng Vương

Rạch Gầm

Cầu Hùng Vương

1,5

Cầu Hùng Vương

Đường Lê Văn Nghề (Đường huyện 92C cũ, đoạn Đường huyện 89 cũ)

1,6

Đường Lê Văn Nghề (Đường huyện 92C cũ, đoạn Đường huyện 89 cũ)

Quốc lộ 50

1,6

21

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Ấp Bắc

30/4

1,5

30/4

Đường dọc bờ kè sông Tiền

1,4

22

Đường dọc bờ kè sông Tiền

Công ty TNHH MTV cấp nước TG

Đường Trần Văn Dược (phía Tây) (Đường xuống Bến phà cũ)

1,7

Đường Trần Văn Dược (phía Tây) (Đường xuống Bến phà cũ)

Kênh Xáng Cụt

1,7

23

Huỳnh Tịnh Của

Toàn tuyến

1,5

24

Phan Hiến Đạo

Toàn tuyến

1,3

25

Trương Vĩnh Ký

Toàn tuyến

1,5

26

Lê Văn Thạnh

Toàn tuyến

1,3

27

Giồng Dứa

Toàn tuyến

1,4

28

Trần Quốc Toản

Toàn tuyến

1,3

29

Yersin

Toàn tuyến

1,3

30

Tết Mậu Thân

Toàn tuyến

1,4

31

Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4)

1,3

32

Đống Đa

Lý Thường Kiệt

Ấp Bắc

1,3

33

Đống Đa nối dài

Ấp Bắc

Cầu Thạnh Trị

1,3

34

Trần Hưng Đạo

Ấp Bắc

Lý Thường Kiệt

1,5

Lý Thường Kiệt

Lê Thị Hồng Gấm

1,5

Lê Thị Hồng Gấm

Đường dọc bờ kè sông Tiền

1,4

35

Dương Khuy

Toàn tuyến

1,7

36

Lý Thường Kiệt

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trần Hưng Đạo

1,5

Trần Hưng Đạo

Ấp Bắc

1,5

37

Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai

1,2

38

Trịnh Văn Quảng

Lý Thường Kiệt

Công viên Khu phố 6, 7 Phường 6

1,4

39

Đoàn Thị Nghiệp

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Thị Thập (QL 60)

1,4

Nguyễn Thị Thập (QL 60)

Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B)

1,3

Đoạn còn lại

1,4

40

Phạm Thanh (Lộ Tập đoàn)

Toàn tuyến

1,4

41

Trần Ngọc Giải

Lý Thường Kiệt

Phan Lương Trực

1,5

Phan Lương Trực

Nguyễn Thị Thập (QL 60)

1,4

42

Phan Lương Trực

Lê Văn Phẩm

Trần Ngọc Giải

1,5

Trần Ngọc Giải

Kênh Xáng cụt

1,4

43

Hồ Bé

Cơ quan Điều tra hình sự KV1- QK9

Phan Lương Trực

1,4

44

Vũ Mạnh

Nguyễn Thị Thập (QL 60)

Toàn tuyến

1,7

45

Nguyễn Công Bình

Nguyễn Thị Thập (QL 60)

Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B)

1,5

46

Lê Văn Phẩm

Nguyễn Thị Thập (QL 60)

Phan Lương Trực

1,4

Phan Lương Trực

Lý Thường Kiệt

1,3

47

Đường vào trường PTTH Chuyên TG

Nguyễn Công Bình

Trường PTTH Chuyên Tiền Giang

1,3

48

Lê Thị Hồng Gấm

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Đường Trần Văn Dược (phía Tây)

1,5

Đường Trần Văn Dược (phía Tây)

Trường Chính Trị

1,5

49

Đường Trần Văn Dược (phía Tây)

1,4

50

Đường Trần Văn Dược (phía Đông)

1,4

51

Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6

1,4

52

Ấp Bắc

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trần Hưng Đạo

1,5

Trần Hưng Đạo

Cầu Đạo Ngạn

1,5

Cầu Đạo Ngạn

Cầu Trung Lương

1,4

Cầu Trung Lương

Vòng xoay Trung Lương

1,4

53

Hoàng Việt

Ấp Bắc

Lý Thường Kiệt

1,3

54

Nguyễn Sáng

Trần Hưng Đạo (cầu Bạch nha cũ)

Hoàng Việt

1,2

55

Trừ Văn Thố

Hoàng Việt

Lý Thường Kiệt

1,2

56

Hồ Văn Nhánh

Ấp Bắc

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

1,3

57

Đường dự án Rạch Bạch Nha

1,2

58

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

Lê Thị Hồng Gấm

Lê Văn Phẩm

1,5

Lê Văn Phẩm

Ấp Bắc

1,4

59

Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng

1,4

60

Quốc lộ 1

Từ cầu Bến Chùa

Đường huyện 93

1,3

Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho

1,3

61

Phan Thanh Giản

Cầu Quay

Thái Văn Đẩu

1,4

Cầu Quay

Học Lạc

1,4

Học Lạc

Hoàng Hoa Thám

1,3

62

Trịnh Hoài Đức

Học Lạc

Cô Giang

1,3

Đoạn còn lại

1,3

63

Đốc Binh Kiều

Đinh Bộ Lĩnh

Nguyễn An Ninh

1,3

Đinh Bộ Lĩnh

Học Lạc

1,3

Học Lạc

Hoàng Hoa Thám

1,3

64

Nguyễn An Ninh

Toàn tuyến

1,3

65

Phan Bội Châu

Toàn tuyến

1,3

66

Nguyễn Huỳnh Đức

Thái Văn Đẩu

Đinh Bộ Lĩnh

1,4

Đinh Bộ Lĩnh

Học Lạc

1,3

Học Lạc

Nguyễn Văn Giác

1,3

67

Nguyễn Văn Nguyễn

Toàn tuyến

1,3

68

Thái Sanh Hạnh

Toàn tuyến

1,4

69

Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn)

1,2

70

Thái Văn Đẩu

Toàn tuyến

1,3

71

Phan Văn Trị

Toàn tuyến

1,3

72

Cô Giang

Toàn tuyến

1,3

73

Ký Con

Toàn tuyến

1,3

74

Đinh Bộ Lĩnh

Cầu Quay

Nguyễn Huỳnh Đức

1,4

Nguyễn Huỳnh Đức

Thái Sanh Hạnh

1,3

Thái Sanh Hạnh

Ngã ba Quốc lộ 50

1,5

75

Đường Mỹ Chánh, phường 2

1,2

76

Học Lạc

Phan Thanh Giản

Nguyễn Huỳnh Đức

1,4

Nguyễn Huỳnh Đức

Nguyễn Văn Nguyễn

1,4

Nguyễn Văn Nguyễn

Thái Sanh Hạnh

1,4

77

Hoàng Hoa Thám

Toàn tuyến

1,7

78

Trần Nguyên Hãn (ĐT.879B)

Nguyễn Huỳnh Đức

Quốc lộ 50

1,3

Quốc lộ 50

Cầu Gò Cát

1,4

79

Đường tỉnh 879B

Cầu Gò Cát

Đường huyện 89

2,0

Đường huyện 89

Ranh Chợ Gạo

2,0

80

Nguyễn Văn Giác

Toàn tuyến

1,4

81

Nguyễn Trung Trực (ĐT.879)

Nguyễn Huỳnh Đức

Cầu Vĩ

1,4

Cầu Vĩ

Quốc lộ 50

1,4

82

Đường tỉnh 879

Quốc lộ 50

Cầu Long Hòa

1,4

Cầu Long Hòa

Ranh Chợ Gạo

1,3

83

Khu chợ Phường 4

1,5

84

Quốc lộ 50

Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh

Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh

2,0

Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh

Cống số 5 ấp Tân Tỉnh

2,0

Cống số 5 ấp Tân Tỉnh

Ranh huyện Chợ Gạo

2,0

85

Quốc lộ 50 (tuyến tránh thành phố Mỹ Tho)

Quốc lộ 1

Cống Bảo Định

2,0

Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong

2,0

Trên địa bàn phường 9

2,0

86

Đường Trưng Nhị (Đường Bắc từ Thuận Hà - Tân Hòa, phường Tân Long)

1,2

87

Đường Lê Chân (Đường Nam và đoạn còn lại của đường Trưng Nhị, phường Tân Long)

1,2

88

Phạm Hùng (ĐT.870B)

Toàn tuyến

2,0

89

Đường Ngô Gia Tự (ĐT.864)

Cầu Bình Đức

Đường tỉnh 870

2,0

90

Đường Đoàn Giỏi

Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo (từ Đường tỉnh 870B và Đường tỉnh 864 đi vào)

2,0

Đường phụ khu dân cư Bình Tạo

1,2

91

Đường xã Đạo Thạnh (ĐH 92)

Quốc lộ 1, Phường 10

Đường Nguyễn Minh Đường, xã Đạo Thạnh

1,2

92

Đường Hóc Đùn (ĐH 92B)

Đường xã Đạo Thạnh

Bia Thành đội, xã Đạo Thạnh

1,2

93

Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C cũ)

Cầu Thạnh Trị

Ngã tư Hùng Vương

1,4

Ngã tư Hùng Vương

Nguyễn Trung Trực (Đường tỉnh 879)

1,5

94

Đường Bến đò Nhà Thiếc (ĐH 92D)

Cầu Đạo Thạnh, xã Đạo Thạnh

Quốc lộ 50, xã Đạo Thạnh

1,2

95

Đường Lộ Dừa Bị (ĐH 92E)

Đường huyện 92, xã Đạo Thạnh

Sông Bảo Định, xã Đạo Thạnh

1,2

96

Đường Kênh Kháng Chiến (ĐH 94)

Đường Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B), xã Trung An

Rạch Cái Ngang, xã Trung An

1,2

97

Đường Trần Văn Hiển (ĐH.94B cũ)

Nguyễn Thị Thập

Đường Phạm Hùng (Đường tỉnh 870B)

1,2

98

Đường Lộ Me - Mỹ Phong (ĐH 89)

Nguyễn Trung Trực (Đường tỉnh 879)

Quốc lộ 50

1,2

Quốc lộ 50

Đường tỉnh 879B

1,2

Đường tỉnh 879B

Ranh xã Tân Mỹ Chánh

1,2

Ranh xã Tân Mỹ Chánh

Ranh Chợ Gạo, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

99

Đường Kinh Nổi, Mỹ Phong (ĐH 90)

Đường Mỹ Phong, xã Mỹ Phong

Quốc lộ 50

1,2

Quốc lộ 50

Ranh Chợ Gạo, xã Mỹ Phong

1,2

100

Trần Thị Thơm

Toàn tuyến

1,5

101

Nguyễn Quân

Ấp Bắc

Cầu Đạo Thạnh

2,0

102

Đường Lộ Vàm Tân Mỹ Chánh (ĐH 86)

Quốc lộ 50, xã Tân Mỹ Chánh

Sông Tiền, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

103

Đường N5 xã Tân Mỹ Chánh (ĐH 86B)

Quốc lộ 50, Tân Mỹ Chánh

Đường Lộ Làng, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

104

Đường Lộ Đài Tân Mỹ Chánh (ĐH 86C)

Quốc lộ 50, xã Tân Mỹ Chánh

Đường Lộ Làng, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

105

Đường Tổ 1-2 Phong Thuận, Tân Mỹ Chánh (ĐH 86D)

Quốc lộ 50, xã Tân Mỹ Chánh

Sông Tiền, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

106

Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị)

1,2

107

Đường Xóm Dầu (phường 3)

1,2

108

Đường Lê Việt Thắng (Đường liên khu phố 6-7, phường 5)

1,2

109

Đường Diệp Minh Tuyền (Đường vào Trường Học Lạc)

Nguyễn Văn Nguyễn

Cổng khu phố 6-7

1,2

Đoạn vào khu tái định cư

1,2

110

Đường Trần Thị Sanh

Đinh Bộ Lĩnh

Bờ Sông Tiền

1,2

111

Đường tỉnh 870

Ngô Gia Tự (ĐT.864)

Cây xăng Thanh Tâm

1,3

Cây xăng Thanh Tâm

Đường huyện 34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)

1,3

Đường huyện 34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)

Cách Quốc lộ 1:100m

1,3

Đoạn còn lại

 

1,3

112

Đường Đỗ Văn Thống

1,2

113

Đường Phan Văn Khỏe

1,2

114

Đường Nguyễn Minh Đường

1,5

115

Đường Miểu Cây Dông (ĐH 93)

Quốc lộ 1A, Phường 10, xã Trung An

Đường Trần Văn Hiển, xã Trung An

1,2

116

Đường vào Chùa Vĩnh Tràng

1,2

117

Đường Mỹ Chánh, xã Tân Mỹ Chánh

1,7

118

Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ

1,5

119

Đường Nguyễn Tử Vân (Đường Khu hành chính phường 10)

1,2

120

Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10

1,2

121

Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An

1,2

122

Đường Đê Hùng Vương

2,0

123

Đường dọc kênh kho Đạn, xã Trung An

1,2

124

Đường cặp Viện Bảo Tàng

1,2

125

Đường cầu Ván xã Trung An (ĐH 95)

Đường Trần Văn Hiển, xã Trung An

Đường Nguyễn Công Bình, xã Trung An

1,2

126

Đường Lộ Làng Tân Mỹ Chánh (ĐH 87)

Đường tỉnh 879B, Cầu Gò Cát, Phường 9 - Đường Lộ Xoài, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

127

Đường Bình Phong (ĐH 87B)

Cầu Bình Phong, xã Tân Mỹ Chánh

Đường Lộ Xoài, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

128

Đường Lộ Nghĩa Trang (ĐH 88)

Đường tỉnh 879B, xã Mỹ Phong

Giáp ranh huyện Chợ Gạo, xã Mỹ Phong

1,2

129

Đường dọc Kênh Ngang Một (ĐH 90B)

Đường tỉnh 879B, xã Mỹ Phong

Đường Kênh Nổi, xã Mỹ Phong

1,2

130

Đường dọc Kênh Ngang Hai (ĐH 90C)

Đường tỉnh 879B, xã Mỹ Phong

Ranh ấp Mỹ Lương, xã Mỹ Phong

1,2

131

Đường dọc Kênh Ngang Ba (ĐH 90D)

Đường Lộ Me, xã Mỹ Phong

Ranh ấp Mỹ Hưng, xã Mỹ Phong

1,2

132

Đường dọc Kênh Ngang Sáu (ĐH 90E)

Đường tỉnh 879B, xã Mỹ Phong

Đường 879, xã Mỹ Phong

1,2

133

Đường huyện 28, xã Đạo Thạnh

1,2

134

Đường dọc Kênh Lộ Đình (ĐH 91)

Kênh Ngang 1, xã Mỹ Phong

Rạch Gò Cát, xã Mỹ Phong

1,2

135

Đường cặp Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh (ĐH 87C)

Quốc lộ 50, Phường 9

Đường Lộ Xoài, xã Tân Mỹ Chánh

1,5

136

Đường Lộ Sườn xã Đạo Thạnh

1,2

137

Đường Cột Cờ, xã Đạo Thạnh

1,2

138

Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, xã Tân Mỹ Chánh

1,3

139

Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

140

Đường Bình Lợi 2, xã Tân Mỹ Chánh

1,3

141

Đường và cầu qua kênh Hốc Lựu, xã Tân Mỹ Chánh

1,3

142

Đường Trương Thành Công

1,4

143

Đường Kênh Nam Vang, phường 9, xã Tân Mỹ Chánh

1,3

144

Đường vào Công ty May Tiền Tiến

1,2

145

Đường liên ấp Bình Thành - Bình Lợi

Cầu Kinh

Ngã ba đường Bình Lợi 1

1,2

Ngã ba đường Bình Lợi 1

Giáp ranh Chợ Gạo

1,2

146

Đường Trung tâm xã Thới Sơn (ĐH 94C)

Từ cầu Đúc về hướng Đông, kể cả 02 tuyến đường nhánh lên xuống cầu Rạch Miễu

1,2

Từ cầu Đúc về hướng Tây

1,2

147

Đường N3, ấp Mỹ Hưng

1,2

148

Đường cầu đường Mỹ Phú

1,2

149

Đường Một Quang

1,2

150

Đường Phùng Há

1,2

151

Đường Trần Thị Điểu

1,2

152

Đường Trần Trọng Quốc

1,2

153

Đường Trần Văn Cửu

1,2

154

Đường Ba Thiện

1,2

155

Đường Bờ Cộ

1,2

156

Đường 30/4 - xã Phước Thạnh

1,2

157

Đường Kênh Nổi, phường 9 (ĐH 87C)

1,5

158

Đường Âu Dương Lân (Đầu QL.50 vào UBND phường 9)

1,2

159

Đường bờ kè sông Tiền

Phan Thanh Giản

Cảng cá Mỹ Tho

1,2

160

Đường Bờ kênh, phường 6 (cặp Quan Âm Tu viện)

1,2

161

Đường Kênh N2, phường 9

Đường Trần Thị Thơm

Đường Kênh Nổi

1,2

162

Đường Dân Thuận

Cầu Dân Thuận

Đường Kênh N2

1,2

163

Đường Đìa Lá, xã Trung An

Đường Đê Hùng Vương

Đường huyện 93

1,2

164

Đường Lâm Sản 8, xã Trung An

1,2

165

Đường 19/5, xã Trung An

1,2

166

Đường N5, xã Tân Mỹ Chánh

Đường huyện 87C

Đường huyện 87

1,2

167

Đường N6, xã Tân Mỹ Chánh

Đường Quốc lộ 50

Đường huyện 87C

1,2

168

Đường N6B, xã Tân Mỹ Chánh

Đường huyện 87C

Kênh ngang Tân Tỉnh B

1,2

169

Đường N7, xã Tân Mỹ Chánh

Toàn tuyến

1,2

170

Đường Lò Gạch, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

171

Đường Cống Gò Cát, xã Mỹ Phong

Toàn tuyến

1,2

172

Đường Lộ Đình, xã Mỹ Phong

Đường Trần Nguyên Hãn (đối diện cây xăng Nam Khang Phường 8)

Cầu An Lợi (tiếp giáp ĐH 91)

1,2

173

Đường Tổ 15 ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Phong (đối diện Khu tái định cư Mỹ Phong)

Đường Lê Văn Nghề

Giáp ranh xã Đạo Thạnh

1,5

174

Đường Thạnh Hòa, xã Đạo Thạnh

1,2

175

Đường rạch Cầu Bần, xã Đạo Thạnh, xã Mỹ Phong

1,2

176

Đường Cầu 7 Dũng sĩ (nhựa), xã Mỹ Phong

1,2

177

Đường rạch Cầu Đúc, Phường 3, Phường 8, xã Mỹ Phong

1,2

178

Đường Mỹ Hưng, xã Phước Thạnh

1,2

179

Đường Tổ 7-14-16-17, ấp Long Hưng, xã Phước Thạnh

1,2

180

Đường Số 1, ấp Long Mỹ, xã Phước Thạnh

1,2

181

Đường Số 1 nối dài, ấp Long Hưng + Long Mỹ, xã Phước Thạnh

1,2

182

Đường Số 7, ấp Long Mỹ, xã Phước Thạnh

1,2

183

Đường Tám Mai, xã Phước Thạnh

1,2

184

Đường Chín Châu, xã Phước Thạnh

1,2

185

Đường Liên ấp Phước Hòa - Phước Thuận, xã Phước Thạnh

1,2

186

Đường Bà Tư Gạo, xã Phước Thạnh

1,2

187

Đường Gò Me, xã Phước Thạnh

1,2

188

Đường Kênh Đìa Thùng, xã Phước Thạnh

1,2

189

Đường Số 2, ấp Long Mỹ, xã Phước Thạnh

1,2

II

Tại các tuyến đường giao thông chính khu tái định cư, khu dân cư

 

1

Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6

1,2

2

Đường Đỗ Quang (Khu tái định cư kênh Xáng Cụt, phường 6)

1,2

3

Đất Khu tái định cư Cảng cá, xã Tân Mỹ Chánh

1,2

4

Khu tái định cư Phường 2

1,2

5

Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm

1,2

6

Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha:

 

- Vị trí hẻm đường Đống Đa

1,2

- Vị trí hẻm đường Ấp Bắc

1,2

7

Khu tái định cư Đạo Thạnh

1,2

8

Khu tái định cư Mỹ Phong

1,5

9

Khu tái định cư Kênh Xáng Cụt phường 3

1,2

10

Khu tái định cư Tân Tỉnh A

1,2

11

Đất Khu tái định cư dọc sông Tiền - Phường 6:

 

- Mặt tiền đường nhựa rộng 7m

1,2

- Mặt tiền đường nhựa rộng 6m

1,2

12

Đất Khu tái định cư Cảng cá, phường 2

1,2

13

Khu tái định cư Tân Tỉnh B

1,4

III

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại - dịch vụ tại các tuyến đường giao thông chính ở cụm, khu công nghiệp

 

1

Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Tân Mỹ Chánh

1,2

2

Cụm công nghiệp Trung An

1,2

3

Khu công nghiệp Mỹ Tho

1,2

2. Đối với thị xã Gò Công:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn theo quy định tại Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

* Đất phi nông nghiệp tại mặt tiền các tuyến đường chính

STT

Đường phố

Đoạn đường

Hệ số

Từ

Đến

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1(Khu vực trung tâm)

1

Hai Bà Trưng

Cầu Long Chánh

Trần Hưng Đạo

1,5

2

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 20
47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Còn hiệu lực 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Còn hiệu lực 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 12/2024/NĐ-CP Nghị định số 12/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Còn hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 Còn hiệu lực
13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.