Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đặng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản. Mức thu cụ thể được quy định chi tiết trong từng mục và khoản của thông tư.

Số hiệu04/VBHN-BTC
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Cập nhật12/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/04/2025
Ngày áp dụng16/04/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản. Mức thu cụ thể được quy định chi tiết trong từng mục và khoản của thông tư.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh thủy sản

Các điểm cốt lõi

  • Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá: Mức thu dựa trên tổng chi phí đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá.
  • Phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản: 150.000 đồng/lần + (số tấn thủy sản x 15.000 đồng/tấn), tối đa 700.000 đồng/lần.
  • Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản: 12.450.000 đồng/lần.
  • Lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản: Mức thu dựa trên loại giấy phép và thời hạn sử dụng.
  • Thông tư này được hợp nhất từ ba thông tư khác nhau và có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản
  • Đảm bảo an toàn kỹ thuật tàu cá và chất lượng nguyên liệu thủy sản
  • Cải thiện môi trường kinh doanh thủy sản

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá dựa trên tiêu chí nào?

Dựa trên tổng chi phí đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá.

Phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản có mức tối đa là bao nhiêu?

Tối đa 700.000 đồng/lần

Thông tư này được ban hành bởi cơ quan nào và khi nào?

Ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2021

Toàn văn

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

 

 

THÔNG TƯ [1]

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản

 

Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.[2]

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá); lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá); lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá thì phải nộp phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; khi được thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản phải nộp phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; khi được thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá phải nộp phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí

1[3]. Các cơ sở đăng kiểm tàu cá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá theo quy định tại Thông tư này.

2[4]. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá) và cấp giấy phép hoạt động thủy sản cho tàu cả nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản theo quy định tại Thông tư này

3. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh thu lệ phí cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá Việt Nam.

4. Tổ chức quản lý cảng cá (đơn vị sự nghiệp công lập) thu phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá); lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản thực hiện theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2[5]. (được bãi bỏ)

Điều 6. Quản lý phí, lệ phí

1. Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được trích 90% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.

2. Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; nguồn chi phí trang trải cho thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP được trích lại 90% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.

3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiêu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

Điều 7. Hiệu lực thi hành[6]

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2021. Điểm 8 Mục II và Mục IV Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

b) Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

3. Trường hợp doanh nghiệp được phép cung cấp các dịch vụ quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện thu tiền theo quy định pháp luật về giá.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 04/VBHN-BTC
 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (5b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

 

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2025

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí

 

 

1

Lệ phí cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá Việt Nam

 

 

a

Cấp mới, cấp đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phép

Đồng/lần

40.000

b

Cấp lại

Đồng/lần

20.000

2

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản đối với tàu cá nước ngoài

 

 

a

Cấp mới, cấp đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phép

USD/lần

200

b

Gia hạn hoặc cấp lại

USD/lẩn

100

II

Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá

 

 

1

Thẩm định thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá

Đồng

5% giá thiết kế

2

Giám sát kỹ thuật đóng mới (kể cả các phương tiện chưa được cơ quan đăng kiểm kiểm tra - kiểm tra lần đầu)

Đồng

C là giá trị đóng mới

a

Giá đóng mới trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng

Đồng

910 000 +
(C-100.000.000) x 0,007

b

Giá đóng mới trên 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

Đồng

2.310.000 +
(C-300.000.000) x 0,006

c

Giá đóng mới trên 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

Đồng

6.510.000 +
(C-1.000.000.000) x 0,005

d

Giá đóng mới trên 2.000.000.000 đồng

Đồng

11.510.000 +
(C-2.000.000.000) x 0.004

3

Giám sát kỹ thuật cải hoán, sửa chữa phục hồi

 

C là giá trị cải hoán, sửa chữa phục hồi

a

Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi đến 15.000.000 đồng

Đồng

300.000

b

Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Đồng

300.000 +
(C-15.000.000) x 0,016

c

Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng

Đồng

860.000 +
(C-50.000.000) x 0,012

d

Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 150.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng

Đồng

2.060.000 +
(C-150.000.000) x 0,009

đ

Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 350.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng

Đồng

3.860.000 +
(C-350.000.000) x 0,007

e

Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 700.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồng

Đồng

6.310.000 +
(C-700.000.000) x 0.005

g

Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 1.200.000.000 đồng đến 2.500.000.000 đồng

Đồng

8.810.000 +
(C-1.200.000.000) x 0,003

h

Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 2.500.000.000 đồng

Đồng

12.710.000 +
(C-2.500.000.000) x 0,001

4

Kiểm tra bất thường, tai nạn

Đồng/lần/tàu

Bằng mức thu phí kiểm tra hàng năm

5

Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá hàng năm

 

 

a

Kiểm tra phần vỏ tàu tính theo dung tích (GT)

Đồng/GT

2.000

b

Kiểm tra phần máy tàu (Tổng công suất máy chính + máy phụ (KW))

Đồng/KW

1.360

c

Thiết bị hàng hải

Đồng/lần/hệ thống

75.000

d

Thiết bị vô tuyến điện

Đồng/lần/hệ thống

75.000

đ

Phương tiện tín hiệu

Đồng/lần/hệ thống

37.000

e

Phương tiện cứu sinh

Đồng/lần/hệ thống

75.000

g

Trang thiết bị nghề cá

Đồng/lần/hệ thống

130.000

h

Các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn được trang bị trên tàu cá

 

 

 

- Bình chịu áp lực:

 

 

 

Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m3

Đồng/lần

75.000

 

Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1 m3

Đồng/lần

150.000

 

- Các thiết bị lạnh:

 

 

 

Dưới 30.000 kcal/h

Đồng/hệ thống

1.050.000

 

Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcal

Đồng/hệ thống

1.500.000

 

Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcal

Đồng/hệ thống

2.250.000

6

Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá: Kiểm tra định kỳ

 

 

a

Kiểm tra phần vỏ tàu tính theo dung tích

Đồng/GT

5.000

b

Kiểm tra phần hệ động lực và trang thiết bị buồng máy

Đồng/KW

4.080

c

Thiết bị hàng hải

Đồng/lần/hệ thống

135.000

d

Thiết bị vô tuyến điện

Đồng/lần/hệ thống

187.000

đ

Phương tiện tín hiệu

Đồng/lần/hệ thống

45.000

e

Phương tiện cứu sinh

Đồng/lần/hệ thống

135.000

g

Trang thiết bị nghề cá

Đồng/lần/hệ thống

150.000

h

Trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn

 

 

 

- Bình chịu áp lực:

 

 

 

Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m3

Đồng/lần

105.000

 

Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1m3

Đồng/lần

225.000

 

- Các thiết bị lạnh:

 

 

 

Dưới 30.000 kcal/h

Đồng/hệ thống

1.500.000

 

Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcal

Đồng/hệ thống

2.250.000

 

Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcal

Đồng/hệ thống

3.000.000

7

Kiểm tra phao cứu sinh (áp dụng cho cơ sở sản xuất phao - tính theo mẫu kiểm tra)

 

 

a

Dụng cụ nổi cứu sinh

Đồng/lần/mẫu

3.000.000

b

Phao tròn; phao áo

Đồng/lần/mẫu

1.500.000

8

Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá trung gian (trên đà)

 

 

a

Kiểm tra phân thân vỏ tàu tính theo dung tích

Đồng/GT

3.500

b

Kiểm tra phần máy tàu (Tổng công suất máy chính + máy phụ )

Đồng/KW

2.720

c

Thiết bị hàng hải

Đồng/lần/hệ thống

105.000

d

Thiết bị vô tuyến điện

Đồng/lần/hệ thống

131.000

d

Phương tiện tín hiệu

Đồng/lần/hệ thống

41.000

e

Phương tiện cứu sinh

Đồng/lần/hệ thống

105.000

g

Trang thiết bị nghề cá

Đồng/lần/hệ thống

140.000

h

Các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn được trang bị trên tàu cá

 

 

 

- Bình chịu áp lực:

 

 

 

Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m3

Đồng/lần

90.000

 

Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1m3

Đồng/lần

187.500

 

- Các thiết bị lạnh:

 

 

 

Dưới 30.000 kcal/h

Đồng/hệ thống

1.275.000

 

Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcal

Đồng/hệ thống

1.875.000

 

Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcal

Đồng/hệ thống

2.625.000

III

Phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản

Đồng/lần

150.000 đồng + (số tấn thủy sản x 15.000 đồng/tấn).

Tối đa 700.000 đồng/lần

IV

Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá)

Đồng/lần

12.450.000

Ghi chú:

1. Mức thu phí kiểm định đối với thiết bị, phương tiện của tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại tiết c, d, đ, e điểm 5, tiết c, d, đ, e điểm 6 và tiết c, d, đ, e điểm 8 Mục II Biểu phí, lệ phí nêu trên.

2. Mức thu tại Mục IV Biểu phí, lệ phí nêu trên chưa bao gồm chi phí đi lại của đoàn kiểm tra thẩm định cấp giấy chứng nhận. Chi phí đi lại do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định chi trả theo thực tế, phù hợp với quy định pháp luật.

3. Giá trị C quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục II Biểu phí, lệ phí là tổng chi phí (chi phí nhân công, giá vật tư, trang thiết bị, máy móc, lắp đặt trên tàu) đóng mới; cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá được thể hiện trên Hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ hợp pháp do chủ tàu cung cấp. Trường hợp tổng chi phí do chủ tàu cung cấp thấp hơn giá đóng mới; cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt (nếu có) thì áp dụng theo giá do Ủy ban nhân dân quyết định làm căn cứ tính và thu phí./.

 

 

__________________________________________

[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:

- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2021.

- Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư trên.

[2] Thông tư số 72/2022//TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các Thông tư quy định thu phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

[5] Khoản này bị bãi bỏ bởi số thứ tự 116 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 74/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 10 năm 2022.

[6] - Điều 4 Thông tư số 72/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các Thông tư quy định thu phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

- Điều 2 Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

04/VBHN-BTC
Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đặng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Hợp nhất 28
94/2021/TT-BTC Thông tư số 94/2021/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản Còn hiệu lực 74/2022/TT-BTC Thông tư số 74/2022/TT-BTC Quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 06/2025/TT-BTC Thông tư số 06/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí Còn hiệu lực 10/2023/TT-BTC Thông tư số 10/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 133/2015/TT-BTC ngày 31 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Còn hiệu lực 17/2021/TT-BTC Thông tư số 17/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Còn hiệu lực 91/2021/TT-BTC Thông tư số 91/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định Hết hiệu lực 140/2020/NĐ-CP Nghị định số 140/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực 121/2020/NĐ-CP Nghị định số 121/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Hết hiệu lực 151/2018/NĐ-CP Nghị định số 151/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 56/2018/TT-BTC Thông tư số 56/2018/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định Hết hiệu lực 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 53/2016/TT-BTC Thông tư số 53/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Hết hiệu lực 04/2016/NĐ-CP Nghị định số 04/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Hết hiệu lực 91/2015/NĐ-CP Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 133/2015/TT-BTC Thông tư số 133/2015/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Còn hiệu lực 75/2015/TT-BTC Thông tư số 75/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Hết hiệu lực 200/2014/TT-BTC Thông tư số 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp Hết hiệu lực 14/2015/TT-BTC Thông tư số 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Còn hiệu lực 32/2018/NĐ-CP Nghị định số 32/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 119/2014/TT-BTC Thông tư số 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế Còn hiệu lực 111/2013/TT-BTC Thông tư số 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân Còn hiệu lực 151/2014/TT-BTC Thông tư số 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Còn hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Hết hiệu lực 89/2013/NĐ-CP Nghị định số 89/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá Còn hiệu lực 33/2011/TT-BTC Thông tư số 33/2011/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 47/2005/TT-BTC Thông tư số 47/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.