Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Số hiệu06/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýLâm Minh Thành — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành02/07/2021
Ngày áp dụng15/07/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________

 Số: 06/2021/QĐ-UBND

 

Kiên Giang, ngày 02 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 8 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 7 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 291/TTr-SNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân thành phố Phú Quốc triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021 và bãi bỏ Quyết định số 1297/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, về ban hành Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Lâm Minh Thành

ỦY BAN NHÂN DÂN 

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Quản lý Khu Bảo tồn biển PQuốc, tỉnh Kiên Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 

của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

___________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý các hoạt động trong Khu Bảo tồn biển (Khu BTB); bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ cảnh quan Khu BTB; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý các hoạt động tại Khu BTB Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến Khu bảo tồn biển, trừ trường hợp các quy định pháp luật khác và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia có quy định khác.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý các hoạt động tại Khu BTB Phú Quốc.

Điều 2. Phạm vi của Khu Bảo tồn biển

1. Phạm vi phân vùng Khu BTB có diện tích mặt nước là 40.909,47 ha với 03 phân khu chức năng: phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu Phục hồi sinh thái, phân khu Dịch vụ - Hành chính và Vùng đệm; trong đó, bao gồm khu vực bảo vệ rạn san hô và khu vực bảo vệ thảm cỏ biển.

a) Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích: 7.087,37 ha.

- Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt thảm cỏ biển với diện tích 6.658,5 ha, giới hạn từ phía Nam cảng Đá Chồng đến mũi Cây Sao, cách bờ 0,5 km trở ra phía biển 07 km (có tọa độ kèm theo).

- Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt rạn san hô với diện tích 428,87 ha, giới hạn bởi các mốc tọa độ quanh các đảo hòn Vang, hòn Xưởng, hòn Móng Tay, hòn Gầm Ghì, hòn Vông, Nam hòn Mây Rút trong, hòn Trang được giới hạn từ bờ đảo ra phía biển từ 100 - 500 m, riêng phía Tây hòn Vang ra phía biển đến khoảng 800 m (có tọa độ kèm theo).

b) Phân khu Phục hồi sinh thái với diện tích 11.537,51 ha.

- Phân khu Phục hồi sinh thái thảm cỏ biển với diện tích 11.362,83 ha, gồm 02 khu vực chính nằm ở phía Đông Bắc (khu vực 1) và Đông- Đông Nam (khu vực 2) đảo Phú Quốc. Khu vực 1 nằm cách bờ khoảng 0,2 km, kéo từ mũi Dương (Bãi Thơm) đến cảng Đá Chồng với diện tích mặt nước khoảng 2.980 ha ra phía biển 1-2 km ở phía Bắc và 4 - 7 km ở phía Nam tiếp giáp với phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt (trừ khu vực biển tại Xà Lực, xã Bãi Thơm do UBND tỉnh Kiên Giang đã có chủ trương giao cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Kiên Giang (6,43 ha)). Khu vực 2 nằm cách bờ khoảng 0,5 km, kéo từ mũi Cây Sao đến Bãi Vòng có diện tích là 7.502 ha ra phía biển khoảng 1,6 - 4,4 km. Bên cạnh đó, phân khu này còn có 2 luồng tàu ở phía Bắc và giữa của phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích 888,5 ha (có tọa độ kèm theo).

- Phân khu Phục hồi sinh thái rạn san hô với diện tích 174,68 ha, gồm khu vực nằm phía Tây - Tây Nam hòn Rỏi, phía Bắc hòn Thơm, các khu vực nằm xen kẽ với phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt tại hòn Vang, hòn Xưởng, hòn Móng Tay, hòn Gầm Ghì, hòn Vông và Bắc hòn Mây Rút trong từ bờ đảo ra phía ngoài từ 84 - 120 m tùy từng vị trí (có tọa độ kèm theo).

c) Phân khu Dịch vụ– Hành chính với diện tích 9.817,02 ha.

- Phân khu Dịch vụ - Hành chính thảm cỏ biển với diện tích 1.212 ha, là khu vực từ bờ đảo ra phía biển 0,2 km qua các mốc tọa độ từ mũi Dương (Bãi Thơm) đến Bắc cảng Đá Chồng và 0,5 km từ phía Nam cảng Đá Chồng xuống đến phía Bắc cầu Cảng vận tải hành khách Bãi Vòng (có tọa độ kèm theo).

- Phân khu Dịch vụ - Hành chính rạn san hô với diện tích 8.605,02 ha, gồm phạm vi diện tích mặt nước các luồng tàu từ ngoài vào trong bờ qua các mốc tọa độ tại hòn Vang, hòn Xưởng, hòn Gầm Ghì, hòn Vông và hòn Mây Rút trong cùng với khu vực biển bao quanh bên ngoài phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt và Phục hồi sinh thái của các đảo phía Nam An Thới. Mỗi luồng tàu có chiều rộng 50 m được bố trí ở khu vực có rạn san hô phân bố thưa thớt và ít sóng gió nhằm tạo điều kiện xây dựng cầu cảng nhỏ phục vụ cho việc phát triển các hoạt động du lịch sinh thái trên đảo, đồng thời giảm thiểu các tác động đến những khu vực rạn xung quanh (có tọa độ kèm theo).

d) Vùng đệm với diện tích 12.467,57 ha nhằm hạn chế các tác động trực tiếp của các hoạt động kinh tế - xã hội từ bên ngoài vào vùng bảo tồn san hô và thảm cỏ biển.

2. Việc điều chỉnh, diện tích, vị trí các phân khu chức năng căn cứ vào đặc điểm, thực trạng diễn biến của Khu BTB và do Vườn Quốc gia Phú Quốc đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Quản lý hoạt động trong Khu Bảo tồn biển và Vùng đệm

1. Hoạt động được thực hiện trong phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm

a) Thả phao đánh dấu ranh giới vùng biển;

b) Điều tra, nghiên cứu khoa học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chịu sự giám sát của Vườn Quốc gia Phú Quốc;

c) Tuyên truyền, giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Hoạt động được thực hiện trong phân khu Phục hồi sinh thái, bao gồm

a) Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này; 

b) Phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển;

c) Hoạt động du lịch sinh thái nhưng không gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển;

d) Tàu cá, tàu biển và phương tiện thủy sản khác được đi qua nhưng không gây hại.

3. Hoạt động được thực hiện trong phân khu Dịch vụ - Hành chính, bao gồm:

a) Các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản bền vững khi đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

c) Tổ chức hoạt động du lịch sinh thái theo Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu BTB;

d) Xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ hoạt động của Vườn Quốc gia Phú Quốc đối với lĩnh vực bảo tồn biển; công trình phục vụ du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản.

4. Hoạt động được thực hiện trong Vùng đệm bao gồm:

a) Hoạt động quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 4. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong Khu Bảo tồn biển

1. Thả phao trái phép; tổ chức hoạt động dịch vụ, du lịch trái phép.

2. Điều tra, nghiên cứu khoa học khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tàu cá, tàu biển và phương tiện thủy khác hoạt động trái phép, trừ trường hợp bất khả kháng.

4. Xây dựng trái phép công trình hạ tầng; nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản trái phép.

5. Hủy hoại nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú của các loài thủy sản; cản trở trái phép đường di cư tự nhiên của các loài thủy sản; lấn chiếm, gây hại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

6. Sử dụng chất, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, xung điện, dòng điện, phương pháp, phương tiện, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt để khai thác nguồn lợi thủy sản.

7. Lợi dụng việc điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; cung cấp, khai thác thông tin, sử dụng thông tin dữ liệu về nguồn lợi thủy sản trái quy định.

 

Chương II

BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO VỆ CẢNH QUAN

KHU BẢO TỒN BIỂN

 

Điều 5. Điều kiện đối với các hoạt động kinh tế - xã hội trong Khu Bảo tồn biển Phú Quốc

1. Phải có dự án chi tiết được phê duyệt phù hợp với Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu BTB và quy hoạch chung của thành phố Phú Quốc.

2. Giữ gìn cảnh quan môi trường, hệ sinh thái, giá trị di tích thắng cảnh, đảm bảo khả năng tái tạo giá trị thắng cảnh và phát triển bền vững Khu Bảo tồn biển Phú Quốc.

3. Phải có thiết bị thu gom, xử lý chất thải và thiết bị ứng phó sự cố môi trường biển.

4. Phải gửi trước nội dung, chương trình hoạt động cho UBND tỉnh và chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của UBND tỉnh và các cơ quan chức năng khác.

5. Đối với các đề án, dự án, chương trình phục vụ trực tiếp công tác bảo tồn, khai thác, sử dụng và phát huy giá trị Khu BTB đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Định kỳ 6 tháng hoặc bất thường phải tiến hành kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả và báo cáo về Vườn Quốc gia Phú Quốc theo dõi.

6. Tuân thủ các quy định quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực, các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan.

Điều 6. Phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động nhằm phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ và tăng cường tính đa dạng sinh học của Khu BTB khi được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 7. Hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững

1. Hàng năm, căn cứ kết quả đánh giá diễn biến tài nguyên, môi trường biển, Vườn Quốc gia Phú Quốc có trách nhiệm đề xuất, xây dựng kế hoạch nuôi trồng, tái tạo và khai thác nguồn lợi thủy sản trong Khu BTB một cách hợp lý; xác định các khu vực ưu tiên cho cộng đồng ngư dân các xã, phường thuộc thành phố Phú Quốc để nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững.

2. Điều kiện đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

a) Có đăng ký nuôi trồng thủy sản và đối tượng nuôi với UBND các xã, phường thuộc thành phố Phú Quốc và Vườn Quốc gia Phú Quốc;

b) Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định;

c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định.

3.  Điều kiện đối với hoạt động khai thác thủy sản

a) Có đăng ký khai thác thủy sản với Vườn Quốc gia Phú Quốc;

b) Có ghi, nộp báo cáo khai thác thủy sản theo hướng dẫn của Vườn Quốc gia Phú Quốc;

c) Không khai thác đối tượng thuộc danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; loài có nguy cơ đe dọa tuyệt chủng được quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.

4. Các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản thực hiện trong Khu BTB phải tuân thủ đầy đủ những quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Khuyến khích áp dụng các hình thức nuôi trồng thủy sản sinh thái theo kế hoạch, quy hoạch được duyệt và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài thủy sinh vật.

5. Phương tiện khai thác thủy sản khi neo đậu trong Khu BTB phải tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của Vườn Quốc gia Phú Quốc.

Điều 8. Hoạt động giao thông đường thủy nội địa

1. Các phương tiện thủy nội địa phải có thiết bị phòng chống sự cố, dụng cụ thu gom rác thải, chất thải, nước thải, dầu cặn và đỗ đúng nơi quy định.

2. Các phương tiện thủy nội địa chỉ được hoạt động trong phạm vi đường thủy, neo, đậu trong vùng nước thuộc cảng hoặc bến, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định.

3. Các dự án nạo vét luồng lạch thuộc Khu BTB phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phải được thẩm định, đánh giá tác động môi trường, thực hiện nghiêm các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Các phương tiện thủy nội địa hoạt động trong Khu BTB phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 9. Hoạt động tham quan, du lịch

1. Đối với khách tham quan, du lịch

a) Được tham quan tại khu vực, tuyến, điểm theo quy định;

b) Xả rác, chất thải đúng nơi quy định;

c) Thực hiện nộp các loại phí, lệ phí theo quy định;

d) Chấp hành các nội quy trên tàu du lịch tại các điểm tham quan và hướng dẫn của nhân viên Vườn Quốc gia Phú Quốc tại các khu vực, tuyến, điểm tham quan, du lịch.

2. Đối với hướng dẫn viên du lịch

a) Phải có thẻ hướng dẫn viên du lịch do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Chấp hành và hướng dẫn khách tham quan, du lịch thực hiện Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Đối với thuyền trưởng, máy trưởng, bếp trưởng, nhân viên phục vụ trên tàu du lịch

a) Phải có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh làm việc trên tàu;

b) Chấp hành những quy định của luật giao thông đường thủy nội địa, quy định của quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan;

c) Trình báo cho các lực lượng tuần tra, kiểm soát khi tàu hoạt động trong Khu BTB để được hướng dẫn đến các khu vực, tuyến, điểm tham quan, du lịch.

4. Đối với cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ, giải trí, thể thao

a) Chỉ tổ chức các hoạt động cho khách tham quan, du lịch tại các khu vực, tuyến, điểm đã được quy định;

b) Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

c) Tuyên truyền, phổ biến cho nhân viên và du khách nâng cao nhận thức và thực hiện tốt Quy chế quản lý Khu BTB;

d) Chủ phương tiện và người làm việc trên các phương tiện đưa đón khách tham quan, du lịch trong Khu BTB phải thực hiện đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành về quản lý hoạt động tàu du lịch;

đ) Phải có nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định hiện hành.

Điều 10. Hoạt động bè dịch vụ lặn, nhà hàng nổi

1. Các hoạt động bè dịch vụ lặn, nhà hàng nổi phải tuân theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Đảm bảo các điều kiện và trang bị phương tiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11. Hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học

1. Các hoạt động hợp tác quốc tế phải tuân thủ pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế về đa dạng sinh học mà Việt Nam là thành viên và mở rộng hợp tác về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học với các nước, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên nguyên tắc.

a) Bình đẳng, các bên cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, vì mục đích bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, bảo đảm cân bằng sinh thái ở Việt Nam và trên trái đất;

b) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học.

2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học trong Khu BTB phải tuân thủ các yêu cầu sau.

a) Chấp hành các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan;

b) Có đề tài, dự án, đề án, chương trình hoạt động được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được sự chấp thuận của UBND tỉnh cho triển khai thực hiện trong Khu BTB;

c) Phải gửi trước nội dung, chương trình hoạt động nghiên cứu khoa học cho UBND tỉnh và chịu sự giám sát, kiểm tra của UBND tỉnh và các cơ quan chức năng khác;

d) Thông báo kết quả điều tra, nghiên cứu khoa học cho UBND tỉnh để phục vụ cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị Khu BTB.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

 KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và cộng đồng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản tại Khu BTB thuộc Vườn Quốc gia Phú Quốc theo Luật Thủy sản và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phối hợp với Vườn Quốc gia Phú Quốc thực hiện nhiệm vụ và chức năng được quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định của UBND tỉnh về xác lập Khu BTB; Quy chế quản lý Khu BTB theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đồng thời, tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật về các loài thủy sản khác bị cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn; các quy định về phương pháp khai thác, nghề, phương tiện, mùa vụ, khu vực khai thác để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

c) Hướng dẫn địa phương triển khai mô hình nuôi thủy sản, khai thác thủy sản bền vững; thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản; phối hợp triển khai các dự án phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản trong Khu BTB;

d) Tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, triển khai các đề tài, mô hình khai thác, nuôi trồng thủy sản có hiệu quả tại các khu vực đã quy định để góp phần nâng cao đời sống của người dân trong và xung quanh Khu BTB.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Phú Quốc quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, quản lý đất đai, bảo vệ đa dạng sinh học trong Khu BTB; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này;

b) Phối hợp với Vườn Quốc gia Phú Quốc và các cơ quan liên quan định kỳ quan trắc, đánh giá diễn biến tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học tại Khu BTB;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong Khu BTB và ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Các Sở: Du lịch; Văn hóa và Thể thao

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Phú Quốc về quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch, quản lý di tích trong Khu BTB; phối hợp thẩm định cấp giấy chứng nhận kinh doanh du lịch có điều kiện; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trong Khu BTB tuân thủ theo các quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các hoạt động du lịch hợp lý trong các khu vực quy định của Khu BTB cho các tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt động trong Khu BTB;

c) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn biển và phổ biến quy chế quản lý Khu BTB đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Phối hợp với Vườn Quốc gia Phú Quốc và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện các chương trình đào tạo ngành nghề, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch nhằm từng bước chuyển đổi nghề phù hợp cho cộng đồng dân cư sống trong và lân cận Khu BTB.

5. Sở Tài chính

Hướng dẫn Vườn Quốc gia Phú Quốc quản lý và sử dụng nguồn tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Phú Quốc, Vườn Quốc gia Phú Quốc trong việc quản lý nhà nước đối với lĩnh vực nghiên cứu khoa học trong Khu BTB; triển khai các chương trình, dự án chuyển giao ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm giám sát, đánh giá diễn biến tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Vườn Quốc gia Phú Quốc, Sở Du lịch và các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và nội dung tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn biển và phổ biến Quy chế này đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

8. Công an, Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Phối hợp Vườn Quốc gia Phú Quốc trong việc quản lý, bảo vệ an ninh trật tự trên biển, đảo trong Khu BTB; phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của thành phố Phú Quốc, Vườn Quốc gia Phú Quốc thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm Quy chế này.

9. Sở Giao thông vận tải

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vận tải đường thủy nội địa, hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

10. Ủy ban nhân dân thành phố Phú Quốc

a) Có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng hỗ trợ Vườn Quốc gia Phú Quốc triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định pháp luật khác liên quan đến các hoạt động trong Khu BTB;

b) Chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục cho các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn thành phố Phú Quốc thực hiện nghiêm Quy chế này và xử lý những hành vi vi phạm theo đúng thẩm quyền.

11. Cộng đồng dân cư

a) Có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ Vườn Quốc gia Phú Quốc triển khai thực hiện các hoạt động trong Khu BTB;

b) Thông báo cho Vườn Quốc gia Phú Quốc và các cơ quan có chức năng liên quan tại địa phương (Bộ đội Biên phòng, Công an, Kiểm ngư) về các hoạt động không đúng quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan;

c) Tuyên truyền, vận động các thành viên trong cộng đồng và du khách thực hiện các quy định, chính sách, nội quy, quy chế liên quan đến Khu BTB.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vườn Quốc gia Phú Quốc đối với Khu Bảo tồn biển

1. Nhiệm vụ

a) Chịu trách nhiệm về quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển Khu BTB theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật;

b) Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh ranh giới các vùng chức năng của Khu BTB; lập bản đồ, tổ chức đánh dấu, lắp đặt, thả phao đánh dấu ranh giới Khu BTB, ranh giới các phân khu chức năng và phao neo cho tàu du lịch;

c) Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo tồn; phục hồi và tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản trong Khu BTB; cứu hộ các loài sinh vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, giám sát và ngăn chặn các hành vi xâm hại đến Khu BTB;

đ) Tổ chức quan trắc định kỳ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình trạng đa dạng sinh học và chất lượng môi trường trong phạm vi Khu BTB;

e) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản cho các bên liên quan và cộng đồng cư dân trong và xung quanh Khu BTB;

g) Đề xuất các cấp có thẩm quyền về cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện các hoạt động khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu BTB;

h) Tổ chức, phối hợp với lực lượng Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Cảnh sát môi trường, Bộ đội Biên phòng và chính quyền địa phương hoặc đề nghị UBND cấp tỉnh bố trí lực lượng Kiểm ngư thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong Khu BTB;

i) Ban hành hướng dẫn, quy định đối với phương tiện vào hoạt động trong Khu BTB;

k) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý định kỳ hàng năm, 05 năm, 10 năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

l) Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về công tác quản lý Khu BTB cho cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu.

2. Quyền hạn

a) Giám sát các hoạt động điều tra khảo sát, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo tồn biển trong phạm vi quản lý;

b) Công chức, viên chức của Vườn Quốc gia Phú Quốc khi đang thi hành công vụ trong Khu BTB được lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, sau đó chuyển cho người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái tự nhiên trong Khu BTB;

d) Được kinh doanh, liên kết, liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái tự nhiên trên biển và các hoạt động dịch vụ khác trong Khu BTB theo quy định của pháp luật;

đ) Trực tiếp tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí bảo tồn biển;

e) Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát triển các giá trị bảo tồn theo quy định của pháp luật hiện hành;

g) Tham gia thẩm định các dự án phát triển kinh tế - xã hội có liên quan và ảnh hưởng đến Khu BTB.

Điều 14. Quyền của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Khu Bảo tồn biển

1. Tham gia các hoạt động truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học; phục hồi, tái tạo động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái biển trong Khu BTB;

2. Phối hợp với Vườn Quốc gia Phú Quốc triển khai hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái trong Khu BTB theo quy định của Quy chế này, nội quy, hướng dẫn của Vườn Quốc gia Phú Quốc và quy định của pháp luật có liên quan;

3. Liên doanh, liên kết với Vườn Quốc gia Phú Quốc trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển và các hoạt động dịch vụ khác trong Khu BTB theo quy định của pháp luật;

4. Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản theo quy định của Quy chế này, nội quy, hướng dẫn của Vườn Quốc gia Phú Quốc và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 15. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Khu Bảo tồn biển

1. Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo.

a) Gửi kế hoạch điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tới Vườn Quốc gia Phú Quốc chậm nhất 10 ngày trước khi thực hiện;

b) Thực hiện điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật, Quy chế quản lý Khu BTB và hướng dẫn, giám sát của Vườn Quốc gia Phú Quốc;

c) Thông báo cho Vườn Quốc gia Phú Quốc kết quả điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; tài liệu công bố trong và ngoài nước (nếu có) sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

d) Chi trả chi phí dịch vụ cho Vườn Quốc gia Phú Quốc theo quy định, trừ hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học.

2. Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái

a) Triển khai hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu BTB đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tuân thủ Quy chế này, nội quy, hướng dẫn và chịu sự giám sát của Vườn Quốc gia Phú Quốc;

c) Bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường; tham gia hoạt động làm sạch môi trường, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn;

d) Phổ biến quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học cho khách du lịch;

đ) Chi trả chi phí dịch vụ cho Vườn Quốc gia Phú Quốc theo quy định.

3. Đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân sống trong và xung quanh Khu Bảo tồn biển

a) Chấp hành Quy chế này, nội quy, hướng dẫn của Vườn Quốc gia Phú Quốc và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học trong Khu BTB;

c) Tham gia hoạt động tái tạo, phục hồi các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển trong Khu BTB.

 

        Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Vườn Quốc gia Phú Quốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến Khu Bảo tồn biển Phú Quốc chịu trách nhiệm thực hiện theo Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ảnh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

 

Phụ lục

TỌA ĐỘ VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM GIỚI  HẠN CÁC PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC
 
(Kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh)

 

 Phân khu chức năng

 Điểm mốc

 X

 Y

I. VÙNG BẢO TỒN THẢM CỎ BIỂN

 

 

 

1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

A1

454231.86

1144892.93

A2

460805.15

1144933.18

A3

460949.19

1133789.44

A4

454584.55

1133806.42

A5

453793.23

1136741.29

A6

453714.84

1143363.15

2. Phân khu phục hồi sinh thái

B1

446989.46

1153590.67

B2

448513.07

1153370.79

B3

452980.84

1151060.06

B4

449724.77

1151886.73

B5

451574.45

1150310.94

B6

453490.05

1147744.05

B7

454006.44

1146795.98

A1

454231.86

1144892.93

A2

460805.15

1144933.18

E1

454363.16

1140302.64

E2

460865.2

1140291.85

E3

454366.39

1139267.63

E4

460878.3

1139283.15

E5

447518.79

1098010.12

E6

447631.68

1097856.14

E7

447589.13

1097829.64

E8

447470.49

1097992.12

A3

460949.19

1133789.44

A4

454584.55

1133806.42

B8

453491.75

1129572.68

B9

450028.52

1122337.94

B10

456676.59

1122346.4

3. Phân khu Dịch vụ-Hành chính

B1

446989.46

1153590.67

B4

449724.77

1151886.73

B5

451574.45

1150310.94

B6

453490.05

1147744.05

B7

454006.44

1146795.98

A1

454231.86

1144892.93

A6

453714.84

1143363.15

E1

454363.16

1140302.64

E3

454366.39

1139267.63

A5

453793.23

1136741.29

A4

454584.55

1133806.42

B8

453491.75

1129572.68

B9

450028.52

1122337.94

C6

449413.21

1122337.66

C5

453045.12

1129647.37

C4

454062.69

1133837.06

C3

453406.72

1136738.07

C2

453237.96

1143407.96

C1

454029.64

1144908.59

4. Vùng đệm

B1

446989.46

1153590.67

B2

448513.07

1153370.79

B3

452980.84

1151060.06

A2

460805.15

1144933.18

A3

460949.19

1133789.44

B10

456676.59

1122346.4

B9

450028.52

1122337.94

C6

449413.21

1122337.66

D1

448788.57

1153734.09

D2

453260.69

1151493.98

D3

461320.04

1144936.14

D4

461515.77

1133805.28

D5

450908.03

1106355.08

II. VÙNG BẢO TỒN RẠN SAN HÔ

 

 

 

1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

 

 

 

a. Hòn Vang

A7

447477.44

1098805.67

A8

448116.77

1098158.24

A9

447716.14

1098168.25

 

A10

447071.92

1097821.85

A11

446995.16

1097459.72

A12

445854.73

1097923.27

b. Hòn Xưởng- Hòn Móng Tay- Hòn Gầm Ghì

A13

447504.41

1096830.73

A14

446843.27

1096870.64

A15

447466.59

1097349.2

A16

448351.61

1096564.15

A17

447644.74

1095091.12

A18

446131.8

1095829.77

A19

446200.03

1096377.69

A20

446421.78

1096117.94

A21

447175.41

1096354.92

A22

447569.01

1096529.53

c. Hòn Vông

A23

445709.68

1096197.27

A24

445678.48

1097424.35

A25

444947.24

1097432.12

A26

444150.77

1096611.06

A27

444654.21

1096877.84

A28

445480.31

1096428.48

d. Hòn Mây Rút Trong- Hòn Trang

A29

444628.61

1096248.5

A30

444576.91

1094861.28

A31

444184.85

1094868.24

A32

443385.08

1096020.28

A33

443527.05

1095973.05

2. Phân khu phục hồi sinh thái

 

447477.44

1098805.67

a. Hòn Rỏi

B11

448116.77

1098158.24

B12

447716.14

1098168.25

B13

447071.92

1097821.85

B14

446995.16

1097459.72

B15

445854.73

1097923.27

b. Hòn Thơm

B16

447504.41

1096830.73

B17

446843.27

1096870.64

B18

447466.59

1097349.2

B19

448351.61

1096564.15

B20

447644.74

1095091.12

B21

446131.8

1095829.77

c. Hòn Vang

A8

446200.03

1096377.69

A9

446421.78

1096117.94

A10

447175.41

1096354.92

A11

447569.01

1096529.53

d. Hòn Xưởng-Hòn Móng Tay-Hòn Gầm Ghì

A13

445709.68

1096197.27

A14

445678.48

1097424.35

A19

444947.24

1097432.12

A20

444150.77

1096611.06

A21

444654.21

1096877.84

A22

445480.31

1096428.48

đ. Hòn Vông

A23

444628.61

1096248.5

A26

444576.91

1094861.28

A27

444184.85

1094868.24

A28

443385.08

1096020.28

e. Hòn Mây Rút Trong

A29

443527.05

1095973.05

B21

447477.44

1098805.67

A32

448116.77

1098158.24

A33

447716.14

1098168.25

3. Phân khu Dịch vụ- hành chính

 

 

 

a. Hòn Vang

E5

447518.79

1098010.12

E6

447631.68

1097856.14

E7

447589.13

1097829.64

E8

447470.49

1097992.12

b. Hòn Xưởng

E9

447325.07

1096528.19

E10

447568.69

1096638.9

E11

447566.14

1096583

E12

447365.98

1096495.69

c. Hòn Gầm Ghì

E13

446490.41

1096294.68

E14

446537.18

1096282.84

E15

446479.59

1096124.55

E16

446421.78

1096117.94

d. Hòn Vông

E17

445044.39

1096760.92

E18

445098.36

1096748.85

E19

444847.78

1096426.04

 

E20

444795.49

1096439.92

đ. Hòn Mây Rút Trong

E21

444458.59

1096161.64

E22

444409.78

1096179.25

E23

444467.56

1096283.62

E24

444518.72

1096272.51

e. Khác

C7

450603.46

1104153.73

C8

450649.92

1093397.47

C9

441218.37

1093411.3

C10

441227.63

1099155.92

C11

444629.83

1101117.05

C12

445218.87

1104145.58

4. Vùng đệm

C7

450603.46

1104153.73

C8

450649.92

1093397.47

C9

441218.37

1093411.3

C10

441227.63

1099155.92

C11

444629.83

1101117.05

C12

445218.87

1104145.58

D6

451084.34

1104664.33

D7

451174.41

1092894.85

D8

440719.26

1092900.36

D9

440723.59

1099414.06

D10

444187.4

1101389.98

D11

444801.71

1104663.64

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 24
17/2020/QĐ-UBND Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 11/01/2016 của ubnd tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20 /2019/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1 Điều 4 Quy định về tổ chức, chế độ, chính sách và trang bị đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 3 của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định khen thưởng phong trào thi đua "Dân vận khéo" trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Về việc quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; quy mô công trình và thời hạn tồn tại của công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 44/2018/QĐ-UBND Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 69/2016/QĐ-UBND Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 51/2016/QĐ-UBND Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 63/2016/QĐ-UBND Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 28/2015/QĐ-UBND Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 11/6/2009 Hết hiệu lực 13/2015/QĐ-UBND Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 53/2024/QĐ-UBND Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 09/2023/QĐ-UBND Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 26/2022/QĐ-UBND Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 18
26/2020/NĐ-CP Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước Hết hiệu lực 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 Còn hiệu lực 57/2018/NĐ-CP Nghị định số 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai Còn hiệu lực 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 139/2016/TT-BTC Thông tư số 139/2016/TT-BTC Hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội Hết hiệu lực 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất Còn hiệu lực 20/2016/TT-BXD Thông tư số 20/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 62/2015/NĐ-CP Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự Hết hiệu lực 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Hết hiệu lực 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 68/2000/NĐ-CP Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp Còn hiệu lực 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 Còn hiệu lực 66/2018/QĐ-UBND Quyết định số 66/2018/QĐ-UBND Ban hanh Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động hàng năm của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh. Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 14
02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn Hết hiệu lực 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ Hết hiệu lực 32/2002/QĐ-UBND Quyết định số 32/2002/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định về phân cấp quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách về kiên cố hoá kênh mương giai đoạn 2006 – 2010 Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 Hết hiệu lực 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung, điều chỉnh đơn giá đất ở năm 2013 tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã đựơc giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 15/2013/QĐ-UBND Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Bình Định Hết hiệu lực
Căn cứ 11
18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 32/2009/QH12 Nghị quyết số 32/2009/QH12 Điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, ngân sách nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân Còn hiệu lực 19/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Hết hiệu lực 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Còn hiệu lực 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 Hết hiệu lực 162/2025/QĐ-UBND Quyết định số 162/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước số 1 tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 40/2022/QĐ-UBND Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 5
21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường Hết hiệu lực 32/2019/QĐ-UBND Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sủa dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế và phân cấp thẩm quyền cho Giám đốc Sở Y tế ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn; phòng khám đa khoa khu vực trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số nội dung về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực
06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 156
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Còn hiệu lực 08/2019/TT-BYT Thông tư số 08/2019/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế Còn hiệu lực 89/2017/TT-BTC Thông tư số 89/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao Hết hiệu lực 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị Hết hiệu lực 101/2018/TT-BTC Thông tư số 101/2018/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 06/2019/TT-BNV Thông tư số 06/2019/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức Còn hiệu lực 07/2019/TT-BNV Thông tư số 07/2019/TT-BNV Quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ viên chức Còn hiệu lực 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Hết hiệu lực 49/2021/NĐ-CP Nghị định số 49/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 32/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 11/2021/NĐ-CP Nghị định số 11/2021/NĐ-CP Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển Còn hiệu lực 144/2020/NĐ-CP Nghị định số 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 108/2020/TT-BTC Thông tư số 108/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản Hết hiệu lực 102/2020/TT-BTC Thông tư số 102/2020/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 Hết hiệu lực 07/2020/TT-BTP Thông tư số 07/2020/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Hết hiệu lực 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 12/2020/TT-BGTVT Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Hết hiệu lực 13/2020/TT-BGTVT Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 Còn hiệu lực 72/2020/NĐ-CP Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ Còn hiệu lực 24/2020/TT-BCA Thông tư số 24/2020/TT-BCA Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước Hết hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 06/2020/QĐ-TTg Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam Còn hiệu lực 10/2019/TT-BXD Thông tư số 10/2019/TT-BXD ban hành định mức xây dựng Hết hiệu lực 11/2019/TT-BXD Thông tư số 11/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Hết hiệu lực 15/2019/TT-BXD Thông tư số 15/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng Hết hiệu lực 10/2020/NĐ-CP Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 50/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 50/2019/QH14 Hết hiệu lực 48/2019/QH14 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực 75/2019/TT-BTC Thông tư số 75/2019/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông Còn hiệu lực 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 91/2019/NĐ-CP Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Hết hiệu lực 83/2019/NĐ-CP Nghị định số 83/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014//NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai Hết hiệu lực 79/2019/NĐ-CP Nghị định số 79/2019/NĐ-CP Sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 12/2019/TT-BNV Thông tư số 12/2019/TT-BNV quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 68/2019/NĐ-CP Nghị định số 68/2019/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Hết hiệu lực 03/2019/TT-BTC Thông tư số 03/2019/TT-BTC Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến Còn hiệu lực 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 38/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 33/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT Quy định về điều tra, kiểm tra và theo dõi diễn biến rừng Còn hiệu lực 32/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng Hết hiệu lực 29/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT Quy định về các biện pháp lâm sinh Còn hiệu lực 28/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý rừng bền vững Còn hiệu lực 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước Còn hiệu lực 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 Còn hiệu lực 27/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản Hết hiệu lực 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 146/2018/NĐ-CP Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế Hết hiệu lực Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT Thông tư số Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 06/2018/TT-BNNPTN Thông tư số 06/2018/TT-BNNPTN Sửa đổi Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Còn hiệu lực 17/2018/TT-BCA Thông tư số 17/2018/TT-BCA Quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ Hết hiệu lực 13/2018/TT-BCT Thông tư số 13/2018/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực 11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm Còn hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 24/2017/TT-BTNMT Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường Hết hiệu lực 103/2017/NĐ-CP Nghị định số 103/2017/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội Hết hiệu lực 20/2017/TT-BTNMT Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường Còn hiệu lực 14/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 Hết hiệu lực 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 48/2017/TT-BTC Thông tư số 48/2017/TT-BTC Quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản Hết hiệu lực 07/2017/TT-BXD Thông tư số 07/2017/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt Hết hiệu lực 45/2017/TT-BTC Thông tư số 45/2017/TT-BTC Quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản Hết hiệu lực 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực 62/2017/NĐ-CP Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản Hết hiệu lực 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao Hết hiệu lực 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 27/2016/TT-BXD Thông tư số 27/2016/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 15/2016/TT-BXD Thông tư số 15/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 Còn hiệu lực 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực 117/2015/NĐ-CP Nghị định số 117/2015/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản Hết hiệu lực 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Hết hiệu lực 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Còn hiệu lực 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Còn hiệu lực 38/2015/NĐ-CP Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu Hết hiệu lực 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Còn hiệu lực 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Hết hiệu lực 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Còn hiệu lực 33/2015/NĐ-CP Nghị định số 33/2015/NĐ-CP Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra Còn hiệu lực 66/2014/QH13 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 Hết hiệu lực 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Hết hiệu lực 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực 71/2018/NĐ-CP Nghị định số 71/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ Hết hiệu lực 11/2013/TT-BXD Thông tư số 11/2013/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản Hết hiệu lực 23/2014/TT-BTNMT Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Còn hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá Hết hiệu lực 46/2014/TT-BGTVT Thông tư số 46/2014/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách hàng hóa Còn hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 94/2014/NĐ-CP Nghị định số 94/2014/NĐ-CP Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai Hết hiệu lực 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 Còn hiệu lực 24/2014/TT-BTNMT Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính Còn hiệu lực 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 136/2013/NĐ-CP Nghị định số 136/2013/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 31/2013/NĐ-CP Nghị định số 31/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 11/2012/TT-BNV Thông tư số 11/2012/TT-BNV Quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức Còn hiệu lực 53/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Còn hiệu lực 48/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Còn hiệu lực 04/2012/UBTVQH13 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Hết hiệu lực 18/2012/QH13 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến Còn hiệu lực 86/2011/NĐ-CP Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra Còn hiệu lực 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn Còn hiệu lực 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Hết hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Còn hiệu lực 11/2010/TT-BXD Thông tư số 11/2010/TT-BXD Hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị Còn hiệu lực 39/2010/NĐ-CP Nghị định số 39/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị Còn hiệu lực 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 Hết hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng Hết hiệu lực 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực 08/2009/TT-BGTVT Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa Còn hiệu lực 74/CP Nghị định số 74/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp Còn hiệu lực 02/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 19/2016/QĐ-UBND Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 10/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 48/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ đối với lực lượng công an xã, bảo vệ dân phố, tuần tra nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực
Bãi bỏ 28
119/2025/QĐ-UBND Quyết định số 119/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành giá sản phẩm dịch vụ công hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 90/2025/QĐ-UBND Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 763/QĐ-UBND Quyết định số 763/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp Còn hiệu lực 30/2025/QĐ-UBND Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 71/2024/QĐ-UBND Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023 Còn hiệu lực 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng Còn hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 01/4/2009; Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 09/4/2010; Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 và Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 02/2022/QĐ-UBND Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 02/2011/CT-UBND Chỉ thị số 02/2011/CT-UBND Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản Hết hiệu lực 17/2009/QĐ-UBND Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Không thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành Đề án xây dựng mạng lưới Thý y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 37/1999/QĐ-UBND Quyết định số 37/1999/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, chế biến cao lanh và sử dụng đất trên mỏ cao lanh Bắc Lý, Quảng Bình Hết hiệu lực 19/1998/QĐ-UBND Quyết định số 19/1998/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 21/2002/QĐ/UB Quyết định số 21/2002/QĐ/UB V/v ban hành Qui định về quản lý phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh Hết hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 22/2012/QĐ-UBND Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất thuộc làng nghề trên địa bàn tỉnh tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài Hết hiệu lực 39/2011/QĐ-UBND Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND việc quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất thuộc làng nghề trên địa bàn tỉnh tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; Hết hiệu lực
Thay thế 20
35/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Bình, nhiệm kỳ 2026 -2031 Còn hiệu lực 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 24/6/2025 của HĐND tỉnh Long An về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 15/2025/QĐ-UBND Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 13/2025/QĐ-UBND Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực số 55/2024/QĐ-UBND Quyết định số số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 14/2024/QĐ-UBND Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực Số: 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số Số: 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 36/2022/QĐ-UBND Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 36/2022/QĐ-UBND Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 34/2021/QĐ-UBND Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 63/2014/QĐ-UBND Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 5 Quy định về tổ chức, chế độ chính sách và trang bị đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 07/2012/QĐ-UBND, ngày 19/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, chế độ, chính sách và trang bị đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 16/05/2013 Về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.