Luật số 50/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Luật này quy định về loại vũ khí quân dụng và vũ khí có tính năng tương tự súng săn, đồng thời giao trách nhiệm quản lý nhà nước cho Bộ Quốc phòng.
Đối tượng áp dụng
Bộ Quốc phòng; các lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác;
Các điểm cốt lõi
- Vũ khí quân dụng bao gồm súng cầm tay, súng đại liên, máy bay chiến đấu, tên lửa,...
- Vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp không theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất hợp pháp sẽ bị cấm trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác.
- Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Củng cố an ninh quốc phòng;
- Tác động tiêu cực: Khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát vũ khí không theo tiêu chuẩn;
❓ Câu hỏi thường gặp
Vũ khí quân dụng bao gồm những loại nào?
Vũ khí quân dụng bao gồm súng cầm tay, súng đại liên, máy bay chiến đấu, tên lửa,...
Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về vũ khí như thế nào?
Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vũ khí theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp không theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất hợp pháp sẽ bị cấm như thế nào?
Vũ khí này không được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác.
Khi nào Luật này có hiệu lực thi hành?
Luật này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.
Toàn văn
|
QUỐC HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Luật số: 50/2019/QH14 |
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Vũ khí quân dụng bao gồm:
a) Vũ khí được chế tạo, sản xuất bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật này để thi hành công vụ, bao gồm:
Súng cầm tay: súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu;
Vũ khí hạng nhẹ: súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ, súng máy phòng không, tên lửa chống tăng cá nhân;
Vũ khí hạng nặng: máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang, xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến, tàu ngầm, pháo mặt đất, pháo phòng không, tên lửa;
Bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi; đạn sử dụng cho các loại vũ khí quy định tại điểm này;
b) Vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất tương tự như vũ khí quy định tại điểm a khoản này, không được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác quy định tại Điều 18 của Luật này để thi hành công vụ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Vũ khí có tính năng tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất tương tự như súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 73 như sau:
“2. Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành danh mục vũ khí quân dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Luật này.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2019.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: