Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường; cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu37/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýBùi Đình Long — Phó Chủ tịch
Cập nhật25/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/11/2021
Ngày áp dụng25/11/2021
Ngày hết hiệu lực15/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường; cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An  Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1982/TTr-SGD&ĐT ngày 24 tháng 9 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường; cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An được quy định tại Mục b, Mục c, Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An (viết tắt Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;

b) Giáo viên dạy ngoại ngữ tăng cường tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;

c) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Giáo viên người bản ngữ là giáo viên nước ngoài dạy ngoại ngữ mà ngoại ngữ đó là ngôn ngữ thứ nhất hay tiếng mẹ đẻ của giáo viên.

2. Giáo viên người nước ngoài không phải là giáo viên bản ngữ là giáo viên nước ngoài dạy ngoại ngữ mà ngoại ngữ đó không phải là ngôn ngữ thứ nhất hay tiếng mẹ đẻ của giáo viên.

Điều 3. Quy định về tiêu chuẩn giáo viên tiếng Anh tham gia tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh

1. Giáo viên người Việt Nam

Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện tham gia tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh khi đáp ứng được một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cao đẳng sư phạm tiếng Anh, ngôn ngữ Anh, tiếng Anh; đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh do các trường cao đẳng, đại học có đào tạo giáo viên mầm non tổ chức;

b) Có bằng cao đẳng trở lên ngành giáo dục mầm non, có chứng chỉ năng lực tiếng Anh quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên.

2. Giáo viên người bản ngữ

Có bằng cao đẳng trở lên, có chứng chỉ đào tạo dạy tiếng Anh được công nhận; đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh phù hợp.

3. Giáo viên người nước ngoài

Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện tham gia tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh khi đáp ứng được một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cao đẳng trở lên các ngành sư phạm tiếng Anh/giảng dạy tiếng Anh; đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh phù hợp;

b) Có bằng cao đẳng trở lên; có chứng chỉ đào tạo dạy tiếng Anh quốc tế hoặc chứng chỉ về năng lực tiếng Anh quốc tế từ bậc B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên, đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh phù hợp.

Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn giáo viên ngoại ngữ dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ tại các trường tiểu học

1. Giáo viên người Việt Nam

Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường  ngoại ngữ trong các trường tiểu học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cấp tiểu học hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cấp tiểu học hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

2. Giáo viên người bản ngữ      

Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể) đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường tiểu học khi có bằng cao đẳng trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu học do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

3. Giáo viên người nước ngoài

Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường tiểu học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu học do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu học do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

Điều 5. Quy định về tiêu chuẩn giáo viên ngoại ngữ dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ tại các trường trung học cơ sở

1. Giáo viên người Việt Nam

Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường  ngoại ngữ trong các trường trung học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

2. Giáo viên người bản ngữ                                                        

Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể) đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi có bằng cao đẳng trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

3. Giáo viên người nước ngoài

Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

Điều 6. Quy định về tiêu chuẩn giáo viên ngoại ngữ dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông

1. Giáo viên người Việt Nam

Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường  ngoại ngữ trong các trường trung học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

2. Giáo viên người bản ngữ                                                        

Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể) đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi có bằng cao đẳng trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

3. Giáo viên người nước ngoài

Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

Điều 7. Điều kiện về cơ sở vật chất cho tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh và chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường phổ thông

1. Điều kiện về cơ sở vật chất cho tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh

Cơ sở mầm non đủ điều kiện về cơ sở vật chất để tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh khi đạt các tiêu chí sau:

a) Phòng học có diện tích đảm bảo 1,5m2/trẻ, tổng diện tích tối thiểu 40m2, có bàn, ghế cho giáo viên và cho trẻ, kích thước phù hợp với độ tuổi của trẻ;

b) Có đủ ánh sáng, hệ thống làm mát (quạt hoặc điều hòa nhiệt độ) đầy đủ cho toàn bộ trẻ và giáo viên;

c) Có bảng và hệ thống âm thanh, trang thiết bị nghe nhìn tối thiểu (rời hoặc tích hợp, cố định hoặc di động) có công suất đủ cho diện tích phòng học để hỗ trợ tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ làm quen tiếng Anh;

d) Có hệ thống đồ chơi, tranh ảnh trực quan gần gũi, phù hợp với trẻ.

2. Điều kiện về cơ sở vật chất cho tổ chức chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường phổ thông

Trường phổ thông đủ điều kiện về cơ sở vật chất để tổ chức chương trình tăng cường ngoại ngữ khi đạt các tiêu chí sau:

a) Phòng học có tổng diện tích tối thiểu 40m2, có bàn, ghế cho giáo viên và cho 20 học sinh trở lên. Bàn, ghế phải có kích thước phù hợp với độ tuổi của học sinh;

b) Có đủ ánh sáng, hệ thống làm mát (quạt hoặc điều hòa nhiệt độ) đầy đủ cho toàn bộ học sinh và giáo viên;

c) Có bảng và hệ thống âm thanh (rời hoặc tích hợp, cố định hoặc di động) với công suất đủ cho diện tích phòng học;

d) Có bảng tương tác thông minh hoặc hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng.

Điều 8. Cơ chế thu, sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

1. Cơ chế thu

a) Đối với các khoản thu không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bao gồm: thi tuyển vào lớp 10; phúc khảo thi tuyển sinh vào lớp 10; xét tuyển các lớp đầu cấp; xét tuyển Trung học cơ sở có kiểm tra đánh giá năng lực đầu cấp, cơ sở giáo dục căn cứ mức thu quy định tại Mục 1, 2, 4 ,5 Điều 3 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND lập dự toán thu, chi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và tổ chức thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành;

b) Đối với các khoản thu có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm khoản thu tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, đơn vị sự nghiệp công lập dự toán thu chi, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình UBND quyết định;

c) Căn cứ kế hoạch tuyển sinh, và chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng và điều kiện tham gia tuyển sinh, các nhà trường xác định phương thức tuyển sinh là thi tuyển hoặc xét tuyển đảm bảo phù hợp với thực tế, đúng quy định;

d) Các cơ sở giáo dục thông báo công khai mức thu dịch vụ tuyển sinh và thực hiện thu phí dịch vụ cùng thời điểm nhận hồ sơ tuyển sinh. 

2. Sử dụng mức thu

a) Cơ sở giáo dục sử dụng kinh phí thu được phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức kỳ thi tuyển sinh, xét tuyển, đảm bảo đúng mục tiêu, tiết kiệm và hiệu quả. 

b) Kinh phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức kỳ thi tuyển sinh, xét tuyển bao gồm:

- Chi nhập dữ liệu xét tuyển; ra đề thi;

- Chi tiền công cho các thành viên liên quan đến công tác ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi theo quy định;

- Chi phí ăn, ở cho các đối tượng làm nhiệm vụ thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài; công tác phí cho các đối tượng được điều đi làm nhiệm vụ thi;

- Chi văn phòng phẩm, in ấn, thông tin liên lạc, tuyên truyền, điện nước;

- Chi thuê, mua sắm máy móc thiết bị; thuê địa điểm; thuê phương tiện đi lại, vận chuyển; thuê lao công, bảo vệ, phục vụ, y tế, đảm bảo an ninh trật tự; Chi hội nghị, tập huấn liên quan đến thi tuyển sinh, xét tuyển.

- Chi cho công tác thanh tra, kiểm tra (nếu có);

- Các khoản chi khác liên quan đến việc thi tuyển sinh, xét tuyển.

Điều 9. Đối tượng miễn giảm thu dịch vụ tuyển sinh

Khuyến khích các cơ sở giáo dục có chính sách miễn, giảm thu tiền dịch vụ tuyển sinh đối với những học sinh con gia đình chính sách, gia đình có điều kiện đặc biệt khó khăn có thành tích cao trong học tập.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2021.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối với các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện thu, sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh.

2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ chế thu, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện các khoản thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh.

3. Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các phòng, ban liên quan kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối với các đơn vị theo phân cấp quản lý. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện, sử dụng, quyết toán kinh phí dịch vụ tuyển sinh các cấp học. Hàng năm tổng hợp, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính kết quả thực hiện thu, sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

4. Giao các cơ sở giáo dục và đào tạo nghiêm túc triển khai, thực hiện các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường; cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 112
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Còn hiệu lực 14/2021/TT-BXD Thông tư số 14/2021/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng Còn hiệu lực 11/2021/TT-BXD Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 89/2017/TT-BTC Thông tư số 89/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 40/2019/QH14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Còn hiệu lực 24/2019/TT-BTC Thông tư số 24/2019/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô Hết hiệu lực 65/2021/TT-BTC Thông tư số 65/2021/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công Còn hiệu lực 01/2021/TT-BKHCN Thông tư số 01/2021/TT-BKHCN Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Còn hiệu lực 05/2021/TT-BNV Thông tư số 05/2021/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Hết hiệu lực 02/2021/TT-BGTVT Thông tư số 02 /2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Hết hiệu lực 02/2021/TT-BYT Thông tư số 02/2021/TT-BYT Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số Còn hiệu lực 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 35/2021/NĐ-CP Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư Còn hiệu lực 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Hết hiệu lực 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Còn hiệu lực 17/2021/NĐ-CP Nghị định số 17/2021/NĐ-CP Quy định về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện Còn hiệu lực 13/2021/NĐ-CP Nghị định số 13/2021/NĐ-CP Quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi Còn hiệu lực 11/2021/NĐ-CP Nghị định số 11/2021/NĐ-CP Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 159/2020/NĐ-CP Nghị định số 159/2020/NĐ-CP về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 07/2020/TT-BTP Thông tư số 07/2020/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Hết hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Hết hiệu lực 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 85/2020/NĐ-CP Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc Còn hiệu lực 12/2020/TT-BGTVT Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Hết hiệu lực 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 03/2020/TT-BXD Thông tư số 03/2020/TT-BXD Quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 57/2020/QH14 Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực 10/2020/TT-BTC Thông tư số 10/2020/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước Hết hiệu lực 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Còn hiệu lực 24/2020/NĐ-CP Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia Còn hiệu lực 10/2020/NĐ-CP Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 51/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14 Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 32/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng Hết hiệu lực 04/2019/NĐ-CP Nghị định số 04/2019/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô Hết hiệu lực 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Hết hiệu lực 11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 144/2017/NĐ-CP Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý Còn hiệu lực 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường Còn hiệu lực 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai Còn hiệu lực 85/2017/TT-BTC Thông tư số 85/2017/TT-BTC Quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm Hết hiệu lực 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 11/2017/QH14 Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực 53/2017/NĐ-CP Nghị định số 53/2017/NĐ-CP Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng Hết hiệu lực 04/2017/TT-BXD Thông tư số 04/2017/TT-BXD Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. Hết hiệu lực 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao Hết hiệu lực 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 44/2016/NĐ-CP Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động Còn hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 46/2010/NĐ-CP Nghị định số 46/2010/NĐ-CP Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức Hết hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 114/2003/NĐ-CP Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 Còn hiệu lực 64/2015/NĐ-CP Nghị định số 64/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 84/2015/QH13 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Hết hiệu lực 15/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 04/2018/TT-BXD Thông tư số 04/2018/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời Còn hiệu lực 14/2017/TT-BTNMT Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Còn hiệu lực 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá Hết hiệu lực 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Còn hiệu lực 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Còn hiệu lực 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Hết hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 47/2014/QH13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 181/2013/NĐ-CP Nghị định số 181/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng Cáo Hết hiệu lực 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 08/2013/TT-BNV Thông tư số 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Còn hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 18/2012/QH13 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 16/2012/QH13 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 Còn hiệu lực 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 80/2006/QH11 Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực 11/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực
Thay thế 9
068/2025/QĐ-UBND Quyết định số 068/2025/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 Còn hiệu lực 63/2025/QĐ-UBND Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 158/2025/QĐ-UBND Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 18/2025/QĐ-UBND. Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND. Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên thuộc Sở Tư pháp tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 19/2025/QĐ-UBND Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 19/2025/QĐ-UBND Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 97/2024/QĐ-UBND Quyết định số 97/2024/QĐ-UBND Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Về việc ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền cho các trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.