Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh, thay thế các nghị quyết trước đó. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2023.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào tỉnh Đắk Nông
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp và tổ chức được hưởng các ưu đãi về thuế, phí, đất đai, vốn, công nghệ cao, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao.
- Được hỗ trợ về thủ tục hành chính, đào tạo nhân lực, tiếp cận thị trường, bảo vệ quyền lợi.
- Ngưỡng đầu tư tối thiểu để được hưởng ưu đãi là 1 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về môi trường và an toàn lao động khi nhận hỗ trợ.
- Thời hạn hưởng ưu đãi là 5 năm, có thể gia hạn thêm nếu đáp ứng điều kiện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh Đắk Nông, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Giảm gánh nặng về chi phí đầu tư ban đầu cho doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh.
- Hỗ trợ phát triển các ngành công nghệ cao và du lịch, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ưu đãi về thuế được áp dụng như thế nào?
Doanh nghiệp đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên sẽ được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu, sau đó giảm 25% trong 2 năm tiếp theo (Điều 4).
Ngưỡng tối thiểu để được hưởng ưu đãi là bao nhiêu?
Ngưỡng tối thiểu để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi là 1 tỷ đồng (Điều 2).
Thời hạn hưởng ưu đãi là bao lâu?
Doanh nghiệp có thể hưởng ưu đãi trong 5 năm, có thể gia hạn thêm nếu đáp ứng điều kiện (Điều 3).
Các doanh nghiệp nào được hưởng chính sách này?
Doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh Đắk Nông, từ các lĩnh vực công nghệ cao, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao (Điều 1).
Có yêu cầu về môi trường và an toàn lao động không?
Có, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về môi trường và an toàn lao động khi nhận hỗ trợ (Điều 5).
Toàn văn
TỈNH ĐẮK NÔNG
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ
đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
Căn cứ Thông tư số 02/2019/TT-BKHCN ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao;
Xét Tờ trình số 7068/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo số 826/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh đối với Dự thảo Nghị quyết Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và chỉ đạo các sở ngành có liên quan hướng dẫn chi tiết và định kỳ hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 08 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Đắk Nông và Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 08 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khoá IV, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2023./.
|
Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Các Bộ: TC; KH&ĐT, NN&PTNT, TP, CT, KH&CN; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các: Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể; - HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Ngân hàng Nhà nước CN tỉnh Đắk Nông; - Quỹ Đầu tư và Phát triển tỉnh Đắk Nông; - Báo Đắk Nông, Đài PT&TH tỉnh; - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh; - Trung tâm Lưu trữ-Sở Nội vụ; - Website cơ quan; - Lưu: VT, CT.HĐND, HC-TC-QT, HSKH. |
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Lưu Văn Trung
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.