Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019

Số hiệu14/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýVõ Thành Hạo — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
NgànhKế Hoạch - Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/12/2018
Ngày áp dụng17/12/2018
Ngày hết hiệu lực17/12/2018
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn

ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019

 

 
 
 

 


                          HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 5231/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế -ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019, với tổng số vốn đầu tư là 3.388.766 triệu đồng (Ba nghìn, ba trăm tám mươi tám tỷ, bảy trăm sáu mươi sáu triệu đồng), trong đó:

1. Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ 399.680 triệu đồng;

2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 125.000 triệu đồng;

3. Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 1.260.000 triệu đồng;

4. Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu 459.730 triệu đồng;

5. Vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia 262.077 triệu đồng;

6. Vốn nước ngoài (ODA) 602.529 triệu đồng;

7. Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang 161.050 triệu đồng;

8. Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương 118.700 triệu đồng.

(Phụ lục Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019 kèm theo)

  Điều 2. Tổ chức thực hiện

  1. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu có thay đổi về chỉ tiêu giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất năm 2019.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

Võ Thành Hạo

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH  ĐẦU TƯ

NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE NĂM 2019

(Kèm theo Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

                                                                                                                                                                                 Đơn vị: Triệu đồng

 

TT

Danh mục dự án

Kế hoạch năm 2019

Ghi chú

 

Tổng số

Trong đó:

 

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu

Vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia

Vốn nước ngoài

Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang

Vốn đầu tư  từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

 
 
 
 

1

2

3

4

5

6

7

8

10

11

12

13

 

 

TỔNG CỘNG

3.388.766

399.680

125.000

1.260.000

459.730

262.077

602.529

161.050

118.700

 

 

A

Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới

            346.900

 

 

       135.000

 

       211.900

 

 

 

Phê duyệt danh mục chi tiết theo Phụ lục I.a và  I.b

 

B

Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

              50.177

 

 

 

 

         50.177

 

 

 

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

 

C

Bổ sung vốn kế hoạch để thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh

            150.212

 

 

       150.212

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường từ Cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

            150.212

 

 

       150.212

 

 

 

 

 

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh - Chuyển từ tạm ứng sang thanh toán

 

D

Trả nợ Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn

              31.250

 

 

 

 

 

 

          31.250

 

 

 

E

Tất toán, quyết toán, thanh toán khối lượng công trình hoàn thành

              10.000

 

 

 

 

 

 

          10.000

 

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

 

F

Bổ sung vốn kế hoạch để hỗ trợ thực hiện đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng Nông thôn mới

              80.000

 

 

         80.000

 

 

 

 

 

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

 

G

Bổ sung vốn kế hoạch để hỗ trợ triển khai công tác lập quy hoạch của Tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017)

              10.000

 

 

         10.000

 

 

 

 

 

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

 

H

Bổ sung vốn kế hoạch để hỗ trợ thành lập Quỹ hợp tác xã

                5.000

 

 

           5.000

 

 

 

 

 

Giao UBND tỉnh  triển khai thực hiện

 

I

Vốn chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

            118.700

 

 

 

 

 

 

 

       118.700

Giao UBND tỉnh  triển khai thực hiện

 

J

THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.360.721

384.280

100.000

794.788

459.730

 

602.529

19.394

 

 

 

I

CÔNG NGHIỆP

                8.000

               8.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

486.977

2.236

 

5.000

230.741

 

249.000

 

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

47.836

736

 

 

45.600

 

1.500

 

 

 

 

1

Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít)

10.000

 

 

 

10.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

 

2

Dự án bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2015-2017

2.000

 

 

 

2.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững

 

3

Chống xói lở, gây bồi trồng cây ngập mặn bảo vệ đê biển xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri

236

236

 

 

 

 

 

 

 

 Đối ứng vốn ngân sách tỉnh theo cơ cấu vốn để thực hiện dự án

 

4

Bảo vệ và phát triển rừng ven biển tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2020

1.742

242

 

 

 

 

1.500

 

 

Vốn nước ngoài (ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ). Đối ứng vốn ngân sách tỉnh theo cơ cấu vốn để thực hiện dự án

 

5

Chống xói lở, gây bồi trồng cây ngập mặn bảo vệ đê biển Thừa Đức, huyện Bình Đại,

258

258

 

 

 

 

 

 

 

Đối ứng vốn ngân sách tỉnh theo cơ cấu vốn để thực hiện dự án

 

6

Hồ chứa nước ngọt huyện Ba Tri

15.000

 

 

 

15.000

 

 

 

 

Thu hồi tạm ứng NSTW từ Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

 

7

Công trình ngăn mặn lưu vực cống Thủ Cửu

15.000

 

 

 

15.000

 

 

 

 

Thu hồi tạm ứng NSTW từ Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

 

8

Chính sách khuyến khích DN đầu tư vào NN, nông thôn  (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013)

3.600

 

 

 

3.600

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

 

c)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

334.141

1.500

 

 

185.141

 

147.500

 

 

 

 

1

Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá  kết hợp cảng cá Ba Tri

50.000

 

 

 

50.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững

 

2

Dự án Hạ tầng tái cơ cấu vùng nuôi tôm lúa khu vực xã Mỹ An và xã An Điền, huyện Thạnh Phú

20.000

 

 

 

20.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

 

3

Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre

60.141

 

 

 

60.141

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

 

4

Dự án Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa, huyện Mỏ Cày Nam

40.000

 

 

 

40.000

 

 

 

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 15,508 tỷ đồng từ Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

 

5

Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9

149.000

1.500

 

 

 

 

147.500

 

 

Vốn nước ngoài (ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ). Đối ứng vốn ngân sách tỉnh theo cơ cấu vốn để thực hiện dự án

 

6

Hệ thống cống kiểm soát mặn các huyện Ba Tri - Mỏ Cày Nam - Chợ Lách

15.000

 

 

 

15.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2019

105.000

 

 

5.000

 

 

100.000

 

 

 

 

1

Dự án Tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

Đối ứng ngân sách Trung ương

 

2

Dự án Cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù Lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng

100.000

 

 

 

 

 

100.000

 

 

Vốn nước ngoài (Chương trình SP-RCC) giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước

 

III

GIAO THÔNG VẬN TẢI

326.519

 

 

95.200

132.989

 

98.330

 

 

 

 

a)

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2018

31.000

 

 

1.000

30.000

 

 

 

 

 

 

1

Đường Chợ Chùa – Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi)

1.000

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

 

2

Xây dựng 10 cầu trên ĐT.883, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

30.000

 

 

 

30.000

 

 

 

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương từ Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội các vùng

 

b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

142.189

 

 

39.200

102.989

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri

10.000

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

2

Cầu Hòa Lợi (trên đường huyện 26), xã Hòa Lợi

700

 

 

700

 

 

 

 

 

 

 

3

Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng)

6.500

 

 

6.500

 

 

 

 

 

 

 

4

Đường vào trung tâm xã Tường Đa

7.000

 

 

7.000

 

 

 

 

 

 

 

5

Cầu Khánh Hội (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy)

4.000

 

 

4.000

 

 

 

 

 

 

 

6

Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa)

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

 

7

Đường huyện lộ 33

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

8

Đường vào trung tâm xã Tân Thiềng

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

9

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

52.989

 

 

 

52.989

 

 

 

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương và thanh toán nợ đọng XDCB từ Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng

 

10

ĐT.883 (cầu Rạch Miễu - cầu An Hóa)

50.000

 

 

 

50.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2019

153.330

 

 

55.000

 

 

98.330

 

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng các cầu yếu trên ĐH.22 Mỏ Cày Nam

13.000

 

 

13.000

 

 

 

 

 

 

 

2

Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Phước Mỹ Trung - Thành An

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

 

3

Xây dựng Cầu Phú Long trên ĐT.883

12.000

 

 

12.000

 

 

 

 

 

 

 

4

Xây dựng Cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886

20.000

 

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

5

Đường vào Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

 

6

Dự án xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại - Ba Tri - Thạnh Phú

98.330

 

 

 

 

 

98.330

 

 

Vốn nước ngoài (Chương trình SP-RCC) giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước

 

IV

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG - PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

28.500

13.500

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

13.500

13.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

13.500

13.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2019

15.000

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

1

Đài phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

15.000

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

V

CÔNG CỘNG

185.590

35.196

 

 

1.000

 

130.000

19.394

 

 

 

(b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

185.590

35.196

 

 

1.000

 

130.000

19.394

 

 

 

1

Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

174.800

34.406

 

 

1.000

 

120.000

19.394

 

Vốn nước ngoài (ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ) và Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương. Đối ứng ngân sách tỉnh cho các công tác chuẩn bị thực hiện dự án; hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án

 

2

Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) vay vốn WB - tại tỉnh Bến Tre

10.790

790

 

 

 

 

10.000

 

 

Vốn nước ngoài (ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ). Đối ứng vốn ngân sách tỉnh theo cơ cấu vốn để thực hiện dự án

 

VI

Y TẾ - XÃ HỘI

223.199

 

 

102.000

1.000

 

125.199

 

 

 

 

VI.1

Y tế

196.199

 

 

75.000

1.000

 

125.199

 

 

 

 

a)

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2018

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

 

1

Bệnh viện Đa khoa Hàm Long

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

 

b)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2019

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chẩn đoán hình ảnh và điều trị bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

 

c)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2019

50.000

 

 

50.000

 

 

 

 

 

 

 

1

Tăng cường CSVC ngành Y tế

30.000

 

 

30.000

 

 

 

 

 

Phê duyệt danh mục chi tiết theo Phụ lục I.c

 

2

Dự án Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre

20.000

 

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2019

141.199

 

 

15.000

1.000

 

125.199

 

 

 

 

1

Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày Bắc

15.000

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

2

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bến Tre

126.199

 

 

 

1.000

 

125.199

 

 

Vốn nước ngoài (ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ) và Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương.

 

VI.2

Xã hội

27.000

 

 

27.000

 

 

 

 

 

 

 

c)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

27.000

 

 

27.000

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre

24.000

 

 

24.000

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

VII

VĂN HÓA - THỂ THAO - DU LỊCH

44.800

 

 

19.800

25.000

 

 

 

 

 

 

c)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

37.000

 

 

12.000

25.000

 

 

 

 

 

 

1

CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức)

35.000

 

 

10.000

25.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch

 

2

Tôn tạo, trùng tu và mở rộng tượng đài chiến thắng Lộ Thơ

2.000

 

 

2.000

 

 

 

 

 

 

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2019

7.800

 

 

7.800

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp đền thờ đồng chí Huỳnh Tấn Phát thành Khu lưu niệm

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

Đối ứng vốn để chi hỗ trợ GPMB

 

2

Hồ bơi tỉnh Bến Tre

2.800

 

 

2.800

 

 

 

 

 

Đối ứng vốn với nhà đầu tư

 

VIII

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

614.442

56.654

 

557.788

 

 

 

 

 

 

 

b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

20.654

20.654

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại

10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trường THPT Phan Văn Trị, huyện Giồng Trôm (mở rộng)

4.726

4.726

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành

5.928

5.928

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

566.988

28.000

 

538.988

 

 

 

 

 

 

 

1

Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo và lồng ghép hỗ trợ đầu tư nông thôn mới

414.593

 

 

414.593

 

 

 

 

 

Phê duyệt danh mục chi tiết theo Phụ lục I.d

 

2

Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2) (đầu tư Ký túc xá)

16.845

 

 

16.845

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Long Thới - Chợ Lách

17.000

 

 

17.000

 

 

 

 

 

 

 

4

Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Thành phố Bến Tre

35.550

 

 

35.550

 

 

 

 

 

 

 

5

Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội

4.000

 

 

4.000

 

 

 

 

 

 

 

6

Trường TH Phú Túc

10.000

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

7

Trường Mẫu giáo Hòa Lộc

6.000

 

 

6.000

 

 

 

 

 

 

 

8

Truường TH An Thuận

6.000

 

 

6.000

 

 

 

 

 

 

 

9

Trường TH Hương Mỹ 2

10.000

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

10

Trường THCS Đỗ Hữu Phương

10.000

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

11

Trường MN Vĩnh Thành

9.000

 

 

9.000

 

 

 

 

 

 

 

12

Trường THCS An Quy

12.000

12.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

 

Đối ứng vốn trái phiếu Chính phủ

 

14

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học, huyện Ba Tri

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

 

Đối ứng vốn trái phiếu Chính phủ

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2019

26.800

8.000

 

18.800

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường Mẫu giáo Minh Đức

18.800

 

 

18.800

 

 

 

 

 

 

 

2

Truờng PTCS Tân  Mỹ

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IX

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

113.600

88.600

 

 

25.000

 

 

 

 

 

 

b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

113.600

88.600

 

 

25.000

 

 

 

 

 

 

1

 Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở)

80.600

80.600

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2)

7.000

7.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm (giai đoạn 2)

25.000

 

 

 

25.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng

 

X

AN NINH QUỐC PHÒNG

90.000

46.000

 

 

44.000

 

 

 

 

 

 

b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

86.000

42.000

 

 

44.000

 

 

 

 

 

 

1

Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II Biên phòng

20.000

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trụ sở làm việc Ban chỉ huy quân sự và nhà ở dân quân xã phường thị trấn

13.000

13.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Doanh trại PCCC cứu nạn, cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

9.000

9.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

44.000

 

 

 

44.000

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2019

4.000

4.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trạm Biên phòng Bến Đầm/Đồn Biên phòng Cổ Chiên

4.000

4.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XI

PHÂN CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ

231.894

131.894

100.000

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thành phố Bến Tre

58.936

18.936

40.000

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Châu Thành

25.597

13.597

12.000

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Bình Đại

25.166

16.166

9.000

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Giồng Trôm

26.410

15.410

11.000

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Ba Tri

29.130

18.130

11.000

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Chợ Lách

15.187

12.187

3.000

 

 

 

 

 

 

Thu hồi vốn ứng trước Ngân sách tỉnh 3,9 tỷ đồng

 

7

Mỏ Cày Nam

18.849

13.849

5.000

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Mỏ Cày Bắc

14.970

9.770

5.200

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Thạnh Phú

17.649

13.849

3.800

 

 

 

 

 

 

 

 

XII

CHI PHÍ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XII

ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

200

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XIII

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

25.000

 

25.000

 

 

 

 

 

 

Chi hỗ trợ GPMB dự án Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) là 15,7 tỷ và Hỗ trợ chi phí GPMB dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân xã Phú Thuận, huyện Bình Đại 6,8 tỷ đồng. Đo đạc bản đồ địa chính 2,5 tỷ

 

K

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN

200.806

15.400

 

85.000

 

 

 

100.406

 

 

 

1

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

12.000

12.000

 

 

 

 

 

 

 

 Hỗ trợ chi phí GPMB và chuẩn bị thực hiện dự án

 

2

Hội trường lớn Huyện ủy Thạnh phú

200

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án Khu nhà ở công nhân phục vụ tái định cư Khu Công nghiệp Phú Thuận

1.300

1.300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đầu tư xây dựng đường huyện 17, huyện Mỏ Cày Nam

500

500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đường huyện 04, huyện Châu Thành

200

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Nâng cấp, chuyển chất liệu tượng đài Đồng Khởi Bến Tre

200

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Trường THCS Thị trấn Ba Tri

500

500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Trường THCS Thị trấn Thạnh phú

500

500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

CSHT Khu công nghiệp Phú Thuận

85.406

 

 

15.000

 

 

 

70.406

 

 Hỗ trợ chi phí GPMB và chuẩn bị thực hiện dự án

 

10

Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

100.000

 

 

70.000

 

 

 

30.000

 

 Hỗ trợ chi phí GPMB và chuẩn bị thực hiện dự án

 

Phụ lục I.a

Danh mục chi tiết công trình sử dụng vốn ngân sách Trung ương kế hoạch năm 2019

thực hiện Chương trình MTQG Nông thôn mới

(Kèm theo Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày  07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Địa điểm xây dựng (xã)

Thời gian thực hiện

Quyết định đầu tư

Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công đến KH 2018

Kế hoạch năm 2019

Ghi chú

Số quyết định đầu tư

Tổng mức đầu tư

Tổng tất cả các nguồn vốn

Trong đó: NSNN cấp tỉnh

Tổng số

Trong đó kế hoạch  2018

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

378.578

323.587

81.835

81.835

211.900

 

 

THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

 

 

378.578

323.587

81.835

81.835

211.900

 

I

Huyện Chợ Lách

 

 

 

109.680

97.035

22.204

22.204

31.600

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

17.824

15.132

8.904

8.904

5.600

 

1

Nâng cấp trụ sở UBND xã;  nâng cấp Hội trường nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng xã Phú Phụng

Xã Phú Phụng

2018-2020

186/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

3.096

2.477

1.200

1.200

1.200

 

2

Nâng cấp, mở rộng Đường từ Trụ Ngàn (QL57) - HL31, xã Phú Phụng

Xã Phú Phụng

2018-2020

2616/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

4.051

3.646

2.900

2.900

700

 

3

Nâng cấp, mở rộng Đường từ Chợ Phú Phụng đến điểm dân cư số 2 (ấp Phụng Đức A, ấp Chợ), xã Phú Phụng

Xã Phú Phụng

2018-2020

2631/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

4.681

4.213

3.204

3.204

900

 

4

Nâng cấp trụ sở UBND xã, xây dựng mới Hội trường văn hóa  đa năng và 5 phòng chức năng, xã Vĩnh Thành

xã Vĩnh Thành

2018-2020

187/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

5.996

4.797

1.600

1.600

2.800

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

43.268

39.873

13.300

13.300

12.700

 

1

Đường từ quốc lộ 57 đến cống Chín Dẫu, xã Long Thới

xã Long Thới

2018-2020

2635/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

9.315

9.315

3.100

3.100

3.000

 

2

Nâng cấp, mở rộng đường từ chân cầu Cái Mơn Lớn đến Trịnh Văn Sơn (Ấp Bình Tây), xã Vĩnh Thành (ĐX 06)

xã Vĩnh Thành

2018-2020

2609/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

8.830

7.947

2.700

2.700

2.500

 

3

 Nâng cấp, mở rộng đường từ Trường Mẫu Giáo đến nhà thờ Quảng Ngãi (Ấp Vĩnh Bắc, Đông Nam), xã Vĩnh Thành (ĐX07)

xã Vĩnh Thành

2018-2020

2622/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

11.123

10.011

3.300

3.300

3.200

 

4

Nâng cấp, mở rộng Đường từ nhà Tư Kết đến cầu Dây Văng (Vĩnh Hưng 2 - Vĩnh Hiệp), xã Vĩnh Thành

xã Vĩnh Thành

2018-2020

2627/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

14.000

12.600

4.200

4.200

4.000

 

c)

Công trình khởi công mới

 

 

 

48.588

42.030

 

 

13.300

 

1

Nâng cấp, mở rộng tuyến từ Dự án 18 đến bến đò Vĩnh Chính (đoạn từ Dự án 18 đến Ngã ba Phú Quới), xã Vĩnh Hòa

xã Vĩnh Hòa

2019-2021

2481/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2018

8.296

7.466

 

 

2.500

 

2

Nâng cấp, mở rộng tuyến từ ngã ba Phú Quới đến cầu Hòa Lộc, xã Vĩnh Hòa

xã Vĩnh Hòa

2019-2021

2478/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2018

13.300

11.970

 

 

3.600

 

3

Nâng cấp, mở rộng Đường liên xã Vĩnh Hòa (huyện Chợ Lách) - xã Phước Mỹ Trung (huyện Mỏ Cày Bắc)

xã Vĩnh Hòa

2019-2021

2477/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2018

4.500

4.050

 

 

1.500

 

4

Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Nâng cấp sửa chữa Nhà văn hóa xã và xây dựng các phòng chức năng xã Vĩnh Hòa

xã Vĩnh Hòa

2019-2021

174/QĐ-SXD ngày 31/10/2018

9.998

7.998

 

 

2.500

 

5

Đường từ Quốc lộ 57 - Nhà Bùi Công Ngon, xã Hòa Nghĩa

 xã Hòa Nghĩa

2019-2021

2482/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2018

5.500

4.950

 

 

1.500

 

6

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã Hòa Nghĩa; Xây dựng Hội trường văn hóa đa năng và các phòng chức năng

xã Hòa Nghĩa

2019-2021

178/QĐ-SXD ngày 31/10/2018

6.994

5.595

 

 

1.700

 

II

Huyện Mỏ Cày Nam

 

 

 

39.183

32.112

11.881

11.881

13.300

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

16.460

14.115

5.981

5.981

7.500

 

1

Nâng cấp mặt đường ĐX.02 (đoạn từ ĐX.01 đến ranh xã Minh Đức), xã Tân Trung

xã Tân Trung

2018-2020

2625/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

1.797

1.617

500

500

1.100

 

2

Đường ĐX.04 (Lộ Thợ Điếc) xã Tân Trung (đoạn từ ĐX.01 đến giáp ranh xã An Định)

xã Tân Trung

2018-2020

2630/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

7.670

6.903

3.681

3.681

3.000

 

3

Mở rộng, nâng cấp Trụ sở UBND xã; Nâng cấp, cải tạo Hội trường văn hóa cũ làm Hội trường văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã Tân Trung

xã Tân Trung

2018-2020

221/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

6.993

5.594

1.800

1.800

3.400

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

22.723

17.998

5.900

5.900

5.800

 

1

Nâng cấp mặt đường ĐX.01 (đoạn từ QL.57 đến giáp Đường ĐX.02), xã Tân Trung

xã Tân Trung

2018-2020

2639/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

10.458

9.412

3.100

3.100

3.000

 

2

Đường ĐA.01 (Lộ Tân Thành Thượng) đoạn từ QL.57 đến giáp Đường ĐX.04, xã Tân Trung

xã Tân Trung

2018-2020

2634/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

12.265

8.586

2.800

2.800

2.800

 

III

Huyện Thạnh Phú

 

 

 

68.760

52.371

17.300

17.300

20.100

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

25.028

13.012

4.200

4.200

8.100

 

1

Xây dựng mới Hội trường văn hóa đa năng và các phòng chức năng xã Thới Thạnh, huyện Thạnh Phú

 xã Thới Thạnh

2018-2020

194/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

3.013

2.410

800

800

1.600

 

2

Đường ĐC.02 (Đường ĐX.02 đến ĐC.01), xã Thới Thạnh

 xã Thới Thạnh

2018-2020

2623/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

5.200

1.560

500

500

1.000

 

3

Đường ĐC.05 (Đường từ ĐX.02 đến ĐC.02), xã Thới Thạnh

 xã Thới Thạnh

2018-2020

2628/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

8.820

2.646

800

800

1.600

 

4

Xây dựng trụ sở UBND xã Thới Thạnh, huyện Thạnh Phú

 xã Thới Thạnh

2018-2020

195/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

7.995

6.396

2.100

2.100

3.900

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

43.732

39.359

13.100

13.100

12.000

 

1

Đường ĐX.01 (đoạn từ Huyện lộ 24 đến giáp Cống Cái Bần), xã Thới Thạnh

 xã Thới Thạnh

2018-2020

2617/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

13.852

12.467

4.100

4.100

4.000

 

2

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.02 (đoạn từ Huyện lộ 24 đến Đê Sông Cổ Chiên), xã Thới Thạnh

 xã Thới Thạnh

2018-2020

2636/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

14.890

13.401

4.500

4.500

4.000

 

3

Gia cố mặt Đê Sông Cổ Chiên, xã Thới Thạnh

 xã Thới Thạnh

2018-2020

2632/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

14.990

13.491

4.500

4.500

4.000

 

IV

Huyện Ba Tri

 

 

 

122.009

107.707

21.300

21.300

40.800

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

12.283

10.735

6.400

6.400

3.900

 

1

Đường ĐX.04 (đoạn từ ĐX.01 đến cống Giồng Quí), xã Vĩnh An

xã Vĩnh An

2018-2020

2614/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

3.600

3.240

2.100

2.100

1.000

 

2

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã, hội trường nhà văn hóa đa năng và 05 phòng chức năng xã Vĩnh An

xã Vĩnh An

2018-2020

198/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

3.200

2.560

900

900

1.600

 

3

Nâng cấp Đường ĐX.03 (Đoạn từ ĐX.01 đến Cầu Kinh), xã Vĩnh An

xã Vĩnh An

2018-2020

2620/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

5.483

4.935

3.400

3.400

1.300

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

14.616

13.154

4.400

4.400

4.000

 

 

Cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống thoát nước, bó vĩa Đường ĐX.01, xã Vĩnh An

xã Vĩnh An

2018-2020

2607/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

14.616

13.154

4.400

4.400

4.000

 

c)

Công trình khởi công mới

 

 

 

95.110

83.818

10.500

10.500

32.900

 

1

Đường ĐX.01 (Đường phía đông ấp Gò Da), xã Mỹ Chánh

Xã Mỹ Chánh

2018 - 2020

2262/QĐ-SGTVT, 02/10/2018

7.812

7.031

1.100

1.100

2.500

 

2

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.02 (Đường Phía Tây ấp Gò Da), xã Mỹ Chánh

Xã Mỹ Chánh

2018 - 2020

2310/QĐ-SGTVT, 15/10/2018

6.100

5.490

700

700

2.300

 

3

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.03 (Đoạn từ đường ĐH 01 đến đường HL.10) và nhánh rẽ, xã Mỹ Chánh

Xã Mỹ Chánh

2019 - 2020

2305/QĐ-UBND, 24/10/2018

21.347

19.212

2.100

2.100

6.000

 

4

Đường ĐX.04 (Đoạn từ HL.10 đến giáp ranh xã An Phú Trung), xã Mỹ Chánh

Xã Mỹ Chánh

2018 - 2020

2363/QĐ-SGTVT, 19/10/2018

13.495

12.146

1.600

1.600

4.900

 

5

Đường ĐA.03 (Đường Bầu Dừa), xã Mỹ Chánh

Xã Mỹ Chánh

2018 - 2020

2470/QĐ-SGTVT, 29/10/2018

5.080

3.556

600

600

1.500

 

6

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo Hội trường văn hóa thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã Mỹ Chánh

Xã Mỹ Chánh

2018 - 2020

166/QĐ-SXD ngày 26/10/2018

3.850

3.080

500

500

1.500

 

7

Đường ĐX.01 (Đoạn từ cầu Trạm y tế đến giáp ranh xã An Ngãi Trung), xã An Phú Trung

Xã An Phú Trung

2018 - 2020

2199/QĐ-SGTVT, 02/10/2018

8.916

8.024

500

500

4.000

 

8

Đường ĐX.02 (Đoạn từ cầu Kênh Tự Chảy đến giáp ranh xã Mỹ Chánh),  xã An Phú Trung

Xã An Phú Trung

2018 - 2020

2263/QĐ-SGTVT, 10/10/2018

12.240

11.016

1.400

1.400

4.400

 

9

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.04 (Đoạn từ cầu Kênh Láng Sen đến giáp ranh xã An Ngãi Trung), xã An Phú Trung

Xã An Phú Trung

2018 - 2020

2362/QĐ-SGTVT, 19/10/2018

12.470

11.223

1.600

1.600

4.400

 

10

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo hội trường Văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã An Phú Trung

Xã An Phú Trung

2018 - 2020

165/QĐ-SXD ngày 26/10/2018

3.800

3.040

400

400

1.400

 

V

Huyện Bình Đại

 

 

 

38.946

34.361

9.150

9.150

13.100

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

10.155

8.449

2.950

2.950

5.100

 

1

Đường ĐX.02 (đoạn từ ĐX.01 đến Bến đò Châu Hưng), xã Châu Hưng

xã Châu Hưng

2018-2020

2611/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

3.251

2.926

1.150

1.150

1.700

 

2

Nâng cấp, cải tạo sửa chữa Trường mẫu giáo Sao Sáng làm nhà văn hóa đa năng, các phòng chức năng và hàng rào sân nền; Nâng cấp, mở rộng, cải tạo và sữa chữa Trụ sở UBND và hàng rào sân nền Xã Châu Hưng

xã Châu Hưng

2018-2020

192/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

6.904

5.523

1.800

1.800

3.400

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

20.792

18.713

6.200

6.200

5.500

 

1

Đường ĐX 01 xã Châu Hưng, huyện Bình Đại

xã Châu Hưng

2018-2020

2626/QĐ-UBND ngày 31/10/2017

20.792

18.713

6.200

6.200

5.500

 

c)

Công trình khởi công mới

 

 

 

7.999

7.199

 

 

2.500

 

1

Đường vào trung tâm xã Châu Hưng

xã Châu Hưng

2018-2020

2364/QĐ-SGTVT ngày 19/10/2018

7.999

7.199

 

 

2.500

 

VI

CÁC DỰ ÁN NHÓM C QUY MÔ NHỎ

 

 

 

 

 

 

 

93.000

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I.b

Danh mục chi tiết công trình sử dụng vốn ngân sách tỉnh (từ nguồn thu xổ số kiến thiết) kế hoạch năm 2019 thực hiện Chương trình MTQG Nông thôn mới

 

(Kèm theo Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Địa điểm xây dựng (xã)

Thời gian thực hiện

Quyết định đầu tư

Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công đến KH 2018

Kế hoạch năm 2019

Ghi chú

Số quyết định đầu tư

Tổng mức đầu tư

Tổng tất cả các nguồn vốn

Trong đó: NSNN cấp tỉnh

Tổng số

Trong đó: Kế hoạch  2018

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

426.229

385.700

194.673

124.549

135.000

 

 

THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

 

 

426.229

385.700

194.673

124.549

135.000

 

I

Thành phố Bến Tre

 

 

 

64.650

48.645

7.650

7.650

26.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

24.009

19.196

4.150

4.150

14.500

 

1

Nâng cấp, mở rộng đường ĐA 01 ( lộ Tổ 12, 13 ấp Mỹ An A) đoạn giáp lộ Tiểu dự án đến giáp Lộ Giồng Xoài, xã Mỹ Thạnh An

 xã Mỹ Thạnh An

2018-2020

212/QĐ-SXD, 30/10/2017

3.060

2.142

700

700

1.400

 

2

Đường ĐA 03 (Lộ tổ 10, 12, 15 ấp An Thạnh B) đoạn giáp đường An Dương Vương đến giáp ranh xã Nhơn Thạnh

 xã Mỹ Thạnh An

2018-2020

213/QĐ-SXD, 30/10/2017

2.747

1.923

650

650

1.200

 

3

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX 01 (Lộ Đồng Cánh trên) đoạn từ ĐT 884 đến kênh Thương Binh, xã Sơn Đông

xã Sơn Đông

2018-2020

207/QĐ-SXD, 30/10/2017

3.050

2.745

300

300

2.400

 

4

Nâng cấp, cải tạo đường ĐX 02 (Lộ Sơn Đông - Tam Phước) đoạn từ ĐT 884 đến cầu Nguyễn Văn Trọng

xã Sơn Đông

2018-2020

208/QĐ-SXD, 30/10/2017

3.423

3.081

400

400

2.600

 

5

Đường ĐX 01 (Đường liên xã Bình Phú - Sơn Đông) đoạn từ lộ Sơn Đông - Bình Phú đến Lộ Cơ Khí, xã Bình Phú

xã Bình Phú

2018-2020

211/QĐ-SXD, 30/10/2017

4.000

3.600

1.200

1.200

2.300

 

6

Nâng cấp, mở rộng đường ĐA 05 (Lộ Tập đoàn 8 - Mỹ Thành) đoạn từ cầu Tập Đoàn 8 đến giáp ranh xã Mỹ Thành, xã Sơn Đông

xã Sơn Đông

2018-2020

210/QĐ-SXD, 30/10/2017

4.776

3.343

600

600

2.600

 

7

Nâng cấp, cải tạo trụ sở UBND xã cũ thành nhà Văn hóa và 05 phòng chức năng, xã Sơn Đông

xã Sơn Đông

2018-2020

215/QĐ-SXD, 30/10/2017

2.953

2.362

300

300

2.000

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

18.322

13.825

3.500

3.500

6.000

 

1

Cải tạo, nâng cấp trụ sở UBND xã Bình Phú; Xây dựng mới các phòng chức năng

xã Bình Phú

2018-2020

214/QĐ-SXD, 30/10/2017

10.000

8.000

2.700

2.700

3.000

 

2

Đường ĐA 03 (Lộ 19 tháng 5) Km0+000 tiếp giáp kênh Sông Mã đến Km2+587,7, xã Sơn Đông

xã Sơn Đông

2018-2020

209/QĐ-SXD, 30/10/2017

8.322

5.825

800

800

3.000

 

c)

Công trình khởi công mới

 

 

 

22.319

15.623

 

 

5.500

 

1

Đường ĐA 02 (Lộ vành đai Phú Hào), xã Phú Hưng

xã Phú Hưng

2019-2021

182/QĐ-SXD, 31/10/2018

8.300

5.810

 

 

2.000

 

2

Đường ĐA.05 (đoạn từ ĐX.01 đến cầu Xẻo Bát), xã Mỹ Thành

xã Mỹ Thành

2019-2021

183/QĐ-SXD, 31/10/2018

8.269

5.788

 

 

2.000

 

3

Đường ĐA.06 (đoạn từ Đê cặp sông Hàm Luông đến xã Sơn Đông), xã Mỹ Thành

xã Mỹ Thành

2019-2020

184/QĐ-SXD, 31/10/2018

5.750

4.025

 

 

1.500

 

II

Huyện Chợ Lách

 

 

 

52.336

51.567

30.448

17.250

16.500

 

a)

Thanh toán khối lượng hoàn thành

 

 

 

1.669

1.669

998

 

500

 

1

Đường ĐX.05 đoạn từ Trường tiểu học đến Tám Ngưng, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách

xã Phú Sơn
 

2016-2018

804/QĐ-SGTVT
30/3/2016

1.669

1.669

998

 

500

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

42.973

42.973

29.100

16.900

12.500

 

1

Đường ĐX.01 (đoạn từ Vườn Trăm Công - Cầu Lò Rèn xã Vĩnh Thành), xã Tân Thiếng

xã Tân Thiềng

2017-2019

1006/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

10.250

10.250

6.700

3.800

3.000

 

2

Đường ĐX.02 (đoạn từ Chợ Cái Sơn - Tám Châu), xã Tân Thiềng

xã Tân Thiềng

2017-2019

1012/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

12.216

12.216

7.900

4.400

4.000

 

3

Đường ĐX.03 (đoạn từ Cầu Tư Thông - cầu Trung ương Đoàn), xã Tân Thiềng

xã Tân Thiềng

2017-2019

1024/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

10.114

10.114

6.800

3.800

3.000

 

4

Đường ĐX.03 (đoạn từ Huyện lộ 38- cầu thép không gian), xã Long Thới

xã Long Thới

2017-2019

1027/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

5.451

5.451

3.500

2.000

1.800

 

5

Nâng cấp đê bao từ đình An Hòa đến giáp ranh xã Phú Sơn, xã Long Thới, huyện Chợ Lách

xã Long Thới

2017-2019

602/QĐ-SNN, 28/9/2017

4.942

4.942

4.200

2.900

700

 

c)

Công trình khởi công mới

 

 

 

7.694

6.925

350

350

3.500

 

1

Đê bao ấp Bình Tây (Nhà 5 tiệm đến giáp Phú Sơn), Xã Vĩnh Thành

Xã Vĩnh Thành

2018-2020

327/QĐ-SNN 18/01/2018

7.694

6.925

350

350

3.500

 

III

Huyện Châu Thành

 

 

 

90.502

79.058

40.200

26.300

27.900

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

55.464

52.076

32.200

18.300

17.500

 

1

Đường ĐX 01 (Đường lộ Bắc, liên xã Thành Triệu - An Hiệp)

xã Thành Triệu

2017-2019

1003/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

5.589

5.589

3.700

2.000

1.600

 

2

Đường ĐX 02 (Đường Kênh 3), xã Thành Triệu

xã Thành Triệu

2017-2019

1009/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

8.768

8.768

5.700

3.000

2.800

 

3

Đường ĐX 04 (Đường Ba Mạo), xã Thành Triệu

xã Thành Triệu

2017-2019

1021/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

8.300

8.300

5.400

3.000

2.600

 

4

Xây dựng cầu Đò, xã Thành Triệu

xã Thành Triệu

2017-2019

851/QĐ-SGTVT ngày 31/3/2016

12.024

12.024

7.800

4.500

3.500

 

5

Xây dựng cầu Thành Triệu, xã Thành Triệu

xã Thành Triệu

2017-2019

2839/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2016

5.626

5.626

3.600

2.100

1.700

 

6

Xây dựng mới Trụ sở Ủy ban nhân dân xã và sửa chữa nhà văn hóa xã Thành Triệu

xã Thành Triệu

2017-2019

90/QĐ-SXD ngày 09/5/2017

8.600

6.880

4.400

2.100

2.200

 

7

Xây dựng mới Hội trường văn hóa đa năng và các phòng chức năng, xã Phú Túc

xã Phú Túc

2018-2020

201/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

2.991

2.393

800

800

1.500

 

8

Đường ĐA.01 (Đoạn từ ĐT.883 đến Đường ĐX.02), xã Phú Túc

xã Phú Túc

2018-2020

2624/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

3.566

2.496

800

800

1.600

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

30.574

23.857

8.000

8.000

8.800

 

1

Đường ĐX.04 (Đoạn từ Sông Tiền đến Sông Ba Lai), xã Phú Túc

xã Phú Túc

2018-2020

2618/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

8.364

7.528

4.500

4.500

1.000

 

2

Đường ĐA.02 (Đoạn từ giáp Phú Đức - Giáp nhà thờ), xã Phú Túc

xã Phú Túc

2018-2020

2629/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

14.387

10.071

1.400

1.400

5.500

 

3

Xây dựng trụ sở UBND xã Phú Túc

xã Phú Túc

2018-2020

200/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

7.823

6.258

2.100

2.100

2.300

 

c)

Công trình khởi công mới

 

 

 

4.464

3.125

 

 

1.600

 

1

Cầu Đình, xã Phú Túc, huyện Châu Thành

xã Phú Túc

2019-2020

2479/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2018

4.464

3.125

 

 

1.600

 

IV

Huyện Giồng Trôm

 

 

 

33.344

29.272

12.418

12.110

12.100

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

16.857

15.532

7.818

7.510

7.100

 

1

Nâng cấp 03 cống điều tiết nước ấp Bình Phú gồm: Cống 9B, Cống Kênh Ranh ấp Bình Phú - Bình Lợi, Cống Kênh Máng Lô 4

xã Bình Thành

2018-2019

667/QĐ-SNN, 30/10/2017

3.537

3.537

2.248

2.100

1.200

 

2

Nâng cấp 04 cống điều tiết nước ấp Bình Lợi  gồm: Cống Đìa Gòn, Cống Ba Hoàng,  Cống Kênh Xóm, Cống Gò Da

xã Bình Thành

2018-2019

668/QĐ-SNN, 30/10/2017

4.266

4.266

2.140

1.980

2.000

 

3

Nâng cấp, cải tạo trụ sở UBND xã, Hội trường văn hóa và xây dựng 05 phòng chức năng xã Phong Nẫm

xã Phong Nẫm

2018-2020

204/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

4.194

3.355

1.930

1.930

1.400

 

4

Nâng cấp Đường từ UBND xã Phong Nẫm đến đường vào cầu Phong Nẫm

xã Phong Nẫm

2018-2020

2626/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

4.860

4.374

1.500

1.500

2.500

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

16.487

13.740

4.600

4.600

5.000

 

1

Nâng cấp, mở rộng đường liên xã Phong Nẫm - Mỹ Thạnh

xã Phong Nẫm

2018-2020

2608/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

10.995

9.896

3.300

3.300

3.500

 

2

Đường ĐA.01 (Lộ Gò đoạn từ đối diện trường học cấp 2 đến kênh hội đồng tỉnh), xã Phong Nẫm

xã Phong Nẫm

2018-2020

2615/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

5.492

3.844

1.300

1.300

1.500

 

V

Huyện Mỏ Cày Nam

 

 

 

24.851

24.151

17.100

9.400

5.900

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

24.851

24.151

17.100

9.400

5.900

 

1

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.04 (Đường liên xã An Thới - An Thạnh, đoạn từ Ngã 3 Nạn Thun - xã An Thạnh)

xã An Thới

2017-2019

1008/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

5.118

5.118

3.300

1.800

1.600

 

2

Đường ĐX.10 (Đường tránh trung tâm xã, đoạn từ Lộ Cống Môn - Ngã 3 Nạn Thung), xã An Thới

xã An Thới

2017-2019

1025/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

6.033

6.033

3.900

2.200

1.800

 

3

Dự án nâng cấp, mở rộng nhà máy nước xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (công suất từ 20m3/h lên 50m3/h)

xã Thành Thới A

2017-2019

130/QĐ-SXD ngày 17/8/2017

13.700

13.000

9.900

5.400

2.500

 

VI

Huyện Mỏ Cày Bắc

 

 

 

49.504

45.145

26.818

16.300

16.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

49.504

45.145

26.818

16.300

16.000

 

1

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.01 (Đường vào trung tâm xã Tân Thanh Tây)

Tân Thanh Tây

2017-2019

1007/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

12.182

12.182

7.918

4.100

3.800

 

2

Đường ĐX.02 (Đường Thanh Bắc, đoạn từ Hưng Khánh Trung A - Tân Thanh Tây - Tân Bình)

Tân Thanh Tây

2017-2019

1013/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

5.734

5.734

3.700

2.100

1.800

 

3

Đường ĐX.04 (Đường liên xã  Tân Thanh Tây - Nhuận Phú Tân, đoạn từ Thanh Tây - Huyện lộ 18)

Tân Thanh Tây

2017-2019

1019/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

6.682

6.682

4.300

2.400

2.000

 

4

Dự án nâng cấp, mở rộng nhà máy nước xã Tân Thanh Tây huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (công suất từ 10m3/h lên 30m3/h)

Tân Thanh Tây

2017-2019

129/QĐ-SXD ngày 17/8/2017

10.000

9.000

7.200

4.000

1.300

 

5

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.03 (Đường Liên xã Thành An - Hòa Lộc)

xã Thành An

2018-2020

2619/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

3.216

2.894

900

900

1.900

 

6

Nâng cấp, cải tạo và mở rộng trụ sở UBND xã; xây dựng mới Hội trường văn hóa đa năng và các phòng chức năng, xã Thành An

xã Thành An

2018-2020

223/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

4.698

3.758

1.200

1.200

2.500

 

7

Nâng cấp Đường ĐA.04 (Đoạn từ ĐX.01 đến Đường ĐX.03), xã Thành An

xã Thành An

2018-2020

2613/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017

6.992

4.894

1.600

1.600

2.700

 

VII

Huyện Thạnh Phú

 

 

 

73.724

70.544

34.600

22.800

19.500

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

41.924

41.924

25.800

14.000

11.500

 

1

Đường ĐX.02 (Đường từ QL57 đến cầu An Điền), xã An Nhơn

An Nhơn

2017-2019

739/QĐ-UBND ngày 30/3/2017

41.924

41.924

25.800

14.000

11.500

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

31.800

28.620

8.800

8.800

8.000

 

1

Nâng cấp, mở rộng Nhà máy nước Thới Thạnh công suất từ 10m3/h lên 30m3/h.

 xã Thới Thạnh

2018-2020

226/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

10.000

9.000

3.000

3.000

3.000

 

2

Nâng cấp Đường vào trung tâm xã Thới Thạnh

 xã Thới Thạnh

2018-2020

2635/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2017

21.800

19.620

5.800

5.800

5.000

 

VIII

Huyện Ba Tri

 

 

 

18.609

18.609

13.349

6.849

4.500

 

a)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

18.609

18.609

13.349

6.849

4.500

 

1

Đường ĐX.01 (Đoạn từ HL.10 đến cầu Trung ương Đoàn), xã Mỹ Hòa

Mỹ Hòa

2017-2019

1005/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

9.988

9.988

6.500

2.500

3.000

 

2

Đường ĐX.04 (Đường từ HL.10 đến khu dân cư Bến Nò), xã Mỹ Hòa

Mỹ Hòa

2017-2019

1017/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

8.621

8.621

6.849

4.349

1.500

 

IX

Huyện Bình Đại

 

 

 

18.709

18.709

12.090

5.890

5.900

 

b)

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2019

 

 

 

18.709

18.709

12.090

5.890

5.900

 

1

Nâng cấp, mở rộng, xây dựng hệ thống thoát nước, bó vỉa và vỉa hè Đường ĐX.01 (Đường vào trung tâm xã), xã Thới Thuận

Thới Thuận

2017-2019

1010/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

11.207

11.207

7.290

3.190

3.500

 

2

Hỗ trợ gia cố mặt đê phục vụ sản xuất nông nghiệp và di dân trú bão, xã Thới Thuận (từ cầu Yên Hào đến Cống Bể)

Thới Thuận

2017-2019

1004/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

7.502

7.502

4.800

2.700

2.400

 

X

Khen thưởng công trình phúc lợi cho các
xã được công nhận xã đạt chuẩn nông
 thôn mới

 

 

 

 

 

 

 

700

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I.c

Danh mục chi tiết công trình sử dụng vốn ngân sách Tỉnh (từ nguồn thu xổ số kiến thiết) kế hoạch năm 2019

hỗ trợ Tăng cường cơ sở vật chất ngành Y tế

(Kèm theo Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Địa điểm XD

Thời gian KC-HT

Tổng mức đầu tư được duyệt

Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công hết kế hoạch 2018

Kế hoạch năm 2019

Ghi chú

 

Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt

Tổng mức
đầu tư

Tổng số

Kế hoạch năm 2018

 
 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

74.000

 

 

30.000

 

 

 

BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

 

 

 

74.000

 

 

30.000

 

 

A

THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

 

 

29.000

 

 

29.000

 

 

a)

Các dự án khởi công mới năm 2019

 

 

 

         29.000

              -  

               -  

         29.000

 

 

1

Mua sắm trang thiết bị cho các Trạm y tế xã, phường, thị trấn (giai đoạn 2)

Toàn tỉnh

2019 - 2021

2345/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

29.000

 

 

29.000

 

 

B

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

 

 

45.000

 

 

1.000

 

 

1

Cải tạo, sửa chữa Bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh

MCB

2019 - 2021

 

25.000

 

 

500

 

 

2

Cải tạo, sửa chữa, mở rộng Khoa Nhi (cũ) để bố trí Khoa Tim mạch Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

TPBT

2019 - 2021

 

20.000

 

 

500

 

 

 

 

PHỤ LỤC I.d

Danh mục chi tiết công trình sử dụng vốn ngân sách Tỉnh (từ nguồn thu xổ số kiến thiết) kế hoạch năm 2019 hỗ trợ cho Tăng cường cơ sở vật chất ngành Giáo dục lồng ghép hỗ trợ đầu tư nông thôn mới năm 2019

(Kèm theo Nghị quyết số              /2018/NQ-HĐND ngày       tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

 

STT

Danh mục dự án

Địa điểm XD

Thời gian KC-HT

Tổng mức đầu tư được duyệt

Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công hết kế hoạch 2018

Kế hoạch năm 2019

Ghi chú

 

Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt

Tổng mức
đầu tư

Tổng số

Kế hoạch năm 2018

 
 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

874.721

150.525

116.500

414.593

 

 

A

THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

 

 

846.221

150.525

116.500

414.393

 

 

I

THÀNH PHỐ BẾN TRE

 

 

 

             50.934

             1.000

             1.000

                25.000

 

 

a)

Các dự án khởi công mới năm 2019

 

 

 

            50.934

            1.000

             1.000

               25.000

 

 

1

Trường Mầm non Họa Mi

xã Sơn Đông, TPBT

2018 - 2020

2585/QĐ-UBND ngày 31/10/2017

16.092

500

500

9.000

 

 

2

Trường THCS Sơn Đông

xã Sơn Đông, TPBT

2018 - 2020

2586/QĐ-UBND ngày 30/10/2017

19.842

500

500

11.000

 

 

3

Trường Mầm non Trúc Giang

Phường 2, TPBT

2019 - 2020

185/QĐ-SXD ngày 31/10/2018

15.000

 

 

5.000

 

 

II

HUYỆN CHÂU THÀNH

 

 

 

             80.192

           22.500

           18.500

                34.200

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

 

 

 

            44.692

          22.000

           18.000

               19.200

 

 

1

Trường Tiểu học Thành Triệu

xã Thành Triệu

2017-2019

2605/QĐ-UBND 31/10/2016

29.763

19.000

15.000

7.700

 

 

2

Trường Mẫu giáo Phú Túc

xã Phú Túc

2018 - 2020

202/QĐ-SXD 31/10/2017

14.929

3.000

3.000

11.500

 

 

b)

Các dự án khởi công mới năm 2019

 

 

 

            35.500

               500

                500

               15.000

 

 

1

Trường THCS Phú Túc

xã Phú Túc

2018 - 2020

 

35.500

500

500

15.000

 

 

III

HUYỆN BÌNH ĐẠI

 

 

 

             73.628

           19.500

           14.500

                35.000

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

 

 

 

            41.028

          19.000

           14.000

               20.400

 

 

1

Trường Mẫu giáo Thới Thuận

xã Thới Thuận

2017-2019

2611/QĐ-UBND 31/10/2016

16.000

9.000

6.000

5.400

 

 

2

Trường Tiểu học Thới Thuận

xã Thới Thuận

2017-2019

280/QĐ-SXD
31/10/2016

13.000

7.000

5.000

6.000

 

 

3

Trường Mẫu giáo Sao Sáng

Xã Châu Hưng

2017-2019

192/QĐ-SXD, 30/10/2017

12.028

3.000

3.000

9.000

 

 

b)

Các dự án khởi công mới năm 2019

 

 

 

            32.600

               500

                500

               14.600

 

 

1

Trường Tiểu học Thừa Đức

Xã Thừa Đức

2018 - 2020

2350/QĐ-UBND 30/10/2018

29.000

500

500

11.000

 

 

2

Trụng tâm Giáo dục thường xuyên huyện Bình Đại

Thị trấn Bình Đại

2019-2021

186/QĐ-SXD 31/10/2018

3.600

 

 

3.600

 

 

IV

HUYỆN GIỒNG TRÔM

 

 

 

             28.790

             6.000

             6.000

                22.000

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

 

 

 

            28.790

            6.000

             6.000

               22.000

 

 

1

Trường Mẫu giáo Phong Nẫm, hạng mục: Xây mới 6 phòng học, 10 phòng chức năng, các hạng mục phụ và trang thiết bị

xã Phong Nẫm

2018 - 2020

206/QĐ-SXD 31/10/2017

14.796

3.000

3.000

11.500

 

 

2

Trường THCS Phong Nẫm, hạng mục: Xây dựng 16 phòng chức năng, các hạng mục phụ và trang thiết bị

xã Phong Nẫm

2018 - 2020

205/QĐ-SXD 31/10/2017

13.994

3.000

3.000

10.500

 

 

V

HUYỆN BA TRI

 

 

 

           213.048

           34.300

           27.000

              119.093

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

 

 

 

          113.898

          26.800

           19.500

               78.093

 

 

1

Trường Mẫu giáo Mỹ Hòa

xã Mỹ Hòa

2017-2019

2608/QĐ-UBND
31/10/2016

18.600

3.400

1.500

13.300

 

 

2

Trường Tiểu học Mỹ Hòa

xã Mỹ Hòa

2017-2019

2609/QĐ-UBND
31/10/2016

16.600

3.400

1.500

11.500

 

 

3

Trường THCS Mỹ Hòa

xã Mỹ Hòa

2017-2019

2610/QĐ-UBND
31/10/2016

27.501

6.500

3.000

18.200

 

 

4

Trường Mẫu giáo Vĩnh An

xã Vĩnh An

2018-2020

196/QĐ-SXD 30/10/2017

14.998

3.500

3.500

11.593

 

 

5

Trường Tiểu học Vĩnh An

xã Vĩnh An

2018-2020

197/QĐ-SXD  30/10/2017

11.599

3.000

3.000

8.500

 

 

6

Trường THCS An Phú Trung

xã An Phú Trung

2018-2020

2531/QĐ-UBND  24/10/2017

24.600

7.000

7.000

15.000

 

 

b)

Các dự án khởi công mới năm 2019

 

 

 

            99.150

            7.500

             7.500

               41.000

 

 

1

Trường Mẫu giáo An Phú Trung

Xã An Phú Trung

2018 - 2020

2297/QĐ-UBND ngày 24/10/2018

18.750

1.500

1.500

7.000

 

 

2

Trường Tiểu học An Phú Trung

Xã An Phú Trung

2018 - 2020

2298/QĐ-UBND ngày 24/10/2018

19.650

1.500

1.500

9.000

 

 

3

Trường Mầm non Mỹ Chánh

Xã Mỹ Chánh

2018 - 2020

2295/QĐ-UBND ngày 24/10/2018

22.750

1.500

1.500

10.000

 

 

4

Trường Tiểu học Mỹ Chánh

Xã Mỹ Chánh

2018 - 2020

2296/QĐ-UBND ngày 24/10/2018

25.250

1.500

1.500

10.000

 

 

5

Trường THCS Ba Mỹ

Xã Mỹ Chánh

2018 - 2020

167/QĐ-SXD ngày 26/10/2018

12.750

1.500

1.500

5.000

 

 

VI

HUYỆN CHỢ LÁCH

 

 

 

           144.559

           24.000

           18.000

                66.100

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

 

 

 

            60.736

          23.000

           17.000

               32.200

 

 

1

Trường Tiểu học Tân Thiềng A

xã Tân Thiềng

2017 - 2019

2606/QĐ-UBND 31/10/2016

              22.460

              6.000

              3.000

                 14.000

 

 

2

Trường Mẫu giáo Long Thới

Xã Long Thới

2017 - 2019

2607/QĐ-UBND 31/10/2016

              16.378

              3.500

              2.000

                 11.200

 

 

3

Trường THCS Long Thới

Xã Long Thới

2017 - 2019

262/QĐ-SXD
28/10/2016

                9.898

              7.000

              5.500

                   1.500

 

 

4

Trường Tiểu học Vĩnh Thành B, hạng mục: xây dựng 8 phòng học, 4 phòng chức năng, các hạng mục phụ, trang thiết bị và mở rộng 700m2 đất

Xã Vĩnh Thành

2018 - 2020

185/QĐ-SXD 30/10/2017

12.000

              6.500

              6.500

5.500

 

 

b)

Các dự án khởi công mới năm 2019

 

 

 

            83.823

            1.000

             1.000

               33.900

 

 

1

Trường Mẫu giáo Phú Phụng

Xã Phú Phụng

2018 - 2020

188/QĐ-SXD 30/10/2017

2.975

500

500

2.900

 

 

2

Trường THCS Phú Phụng, hạng mục: Sơn mới 8 phòng học, sửa chữa 6 phòng thành 9 phòng chức năng, xây mới 5 phòng chức năng và cấp bổ sung trang thiết bị

Xã Phú Phụng

2018 - 2020

189/QĐ-SXD 30/10/2017

7.200

500

500

5.000

 

 

3

Trường Mầm non Vĩnh Hòa.

xã Vĩnh Hòa

2019-2021

171/QĐ-SXD 31/10/2018

12.398

 

 

4.000

 

 

4

Trường Tiểu học Vĩnh Hòa.

xã Vĩnh Hòa

2019-2021

172/QĐ-SXD 31/10/2018

8.900

 

 

3.000

 

 

5

Trường THCS Vĩnh Hòa.

xã Vĩnh Hòa

2019-2021

173/QĐ-SXD 31/10/2018

8.900

 

 

3.000

 

 

6

Trường Mầm non Hòa Nghĩa.

Xã Hòa Nghĩa

2019-2021

175/QĐ-SXD 31/10/2018

10.400

 

 

4.000

 

 

7

Trường Tiểu học Hòa Nghĩa B

Xã Hòa Nghĩa

2019-2021

176/QĐ-SXD 31/10/2018

14.350

 

 

5.000

 

 

8

Trường THCS Hòa Nghĩa

Xã Hòa Nghĩa

2019-2021

177/QĐ-SXD 31/10/2018

11.000

 

 

4.000

 

 

9

Trường Mẫu giáo Hưng Khánh Trung B

Xã HKT B

2019-2021

179/QĐ-SXD 31/10/2018

7.700

 

 

3.000

 

 

VII

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

 

 

 

             36.033

           19.725

             8.000

                14.100

 

 

a)

Các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng trước 31/12/2018

 

 

 

            12.618

            8.900

                  -  

                 1.500

 

 

1

Trường Tiểu học Hưng Khánh Trung A

xã Hưng Khánh Trung A

2017 - 2019

232/QĐ-SXD 30/10/2016

              12.618

              8.900

 

                   1.500

 

 

b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

 

 

 

            23.415

          10.825

             8.000

               12.600

 

 

1

Trường Mầm non Tân Thanh Tây

Tân Thanh Tây

2017 - 2019

279a/QĐ-SXD
31/10/2016

12.915

6.825

4.000

6.100

 

 

2

Trường tiểu học Thành An: Xây dựng 04 phòng học, 10 phòng chức năng, các hạng mục phụ và trang thiết bị

xã Thành An

2018 - 2020

222/QĐ-SXD, 31/10/2017

10.500

4.000

4.000

6.500

 

 

VIII

HUYỆN THẠNH PHÚ

 

 

 

             58.105

           15.500

           15.500

                35.200

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

 

 

 

            58.105

          15.500

           15.500

               35.200

 

 

1

Trường Mẫu giáo Thới Thạnh

xã Thới Thạnh

2018 - 2020

2599/QĐ-UBND ngày 31/10/2017

20.084

5.500

5.500

12.000

 

 

2

Trường Tiểu học Thới Thạnh

xã Thới Thạnh

2018 - 2020

2600/QĐ-UBND ngày 31/10/2017

29.903

8.000

8.000

17.200

 

 

3

Trường THCS Thới Thạnh

xã Thới Thạnh

2018 - 2020

193/QĐ-SXD ngày 30/10/2017

8.118

2.000

2.000

6.000

 

 

IX

HUYỆN MỎ CÀY NAM

 

 

 

             12.179

             4.000

             4.000

                  7.700

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2019

 

 

 

            12.179

            4.000

             4.000

                 7.700

 

 

1

Trường Mầm non Tân Trung
 

xã Tân Trung

2018 - 2020

219/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

7.981

2.000

2.000

5.700

 

 

2

Trường THCS Tân Trung

xã Tân Trung

2018 - 2020

221/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

4.198

2.000

2.000

2.000

 

 

X

BAN QLDA DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

 

 

 

           148.753

             4.000

             4.000

                56.000

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019

 

 

 

            25.000

            3.000

             3.000

               10.000

 

 

1

Trường THCS Sơn Phú

Giồng Trôm

2018 - 2020

2614/QĐ-UBND ngày 31/10/2017

              25.000

              3.000

              3.000

                 10.000

 

 

b)

Các dự án khởi công mới năm 2019

 

 

 

          123.753

            1.000

             1.000

               46.000

 

 

1

Trường THCS Tân Hưng

 Xã Tân Hưng, Ba Tri

2018 - 2020

2216/QĐ-UBND ngày 16/10/2018

30.814

1.000

1.000

12.000

 

 

2

Đầu tư xây dựng mới 02 dãy phòng học Trường Cao đẳng Bến Tre

xã Sơn Đông, TPBT

2019 - 2021

2239/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

38.446

 

 

20.000

 

 

3

Trường Trung cấp nghề Bến Tre

xã Sơn Đông, TPBT

2019 - 2021

151/QĐ-UBND ngày 08/10/2018

14.923

 

 

8.000

 

 

4

Trường THCS Bùi Sĩ Hùng

xã Bình Thới

2019 - 2021

2342/QD0-UBND ngày 30/10/2018

39.570

 

 

6.000

 

 

B

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

 

 

28.500

 

 

200

 

 

1

Trường Tiểu học Phong Điền

Giồng Trôm

2019 - 2021

 

28.500

 

 

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 120/2018/NĐ-CP Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 33/2019/QĐ-UBND Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực
14/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 60
102/2016/QH13 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực 120/2018/NĐ-CP Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. Còn hiệu lực 57/2018/NĐ-CP Nghị định số 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 77/2018/NĐ-CP Nghị định số 77/2018/NĐ-CP Quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước Còn hiệu lực 28/28/2018/TT-BTC Thông tư số 28/28/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công Còn hiệu lực 121/2017/TT-BTC Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Còn hiệu lực 18/2017/TT-BNNPTNT Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 81/2017/TT-BTC Thông tư số 81/2017/TT-BTC Quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu Còn hiệu lực 43/2017/TT-BTC Thông tư số 43/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực 15/2017/TT-BTC Thông tư số 15/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 152/2016/TT-BTC Thông tư số 152/2016/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng Còn hiệu lực 31/2017/NĐ-CP Nghị định số 31/2017/NĐ-CP Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm Còn hiệu lực 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 320/2016/TT-BTC Thông tư số 320/2016/TT-BTC Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Còn hiệu lực 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 48/2016/QĐ-TTg Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 46/2016/QĐ-TTg Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 Còn hiệu lực 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Còn hiệu lực 29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Còn hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 Còn hiệu lực 135/2015/NĐ-CP Nghị định số 135/2015/NĐ-CP Quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài Còn hiệu lực 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 40/2015/QĐ-TTg Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Hết hiệu lực 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Hết hiệu lực 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Hết hiệu lực 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Hết hiệu lực 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực 76/2018/NĐ-CP Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ Còn hiệu lực 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 27/2018/TT-BTC Thông tư số 27/2018/TT-BTC Quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng Còn hiệu lực 15/2016/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp Hết hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân Còn hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Hết hiệu lực 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực 67/2008/QĐ-TTg Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện thể thao thành tích cao Hết hiệu lực 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật Còn hiệu lực 32/2011/TT-BKHCN Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN Quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao Còn hiệu lực 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi Còn hiệu lực 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Hết hiệu lực 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 Hết hiệu lực 170/2003/QĐ-TTg Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg Về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa" Còn hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố Hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 6
40/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 14/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung và kéo dài thời gian thực hiện giải ngân Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019 sang năm 2020 Hết hiệu lực 02/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 và năm 2020 trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 45/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 40/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.