Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”

Thông tư này quy định về việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh". Nó bao gồm các nội dung như lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí; cũng như quy định mức chi cụ thể cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

Số hiệu121/2017/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Xuân Hà — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcPhát Triển Đô ThịPhát Triển Nông Thôn
Ngày ban hành15/11/2017
Ngày áp dụng01/01/2018
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh". Nó bao gồm các nội dung như lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí; cũng như quy định mức chi cụ thể cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, cơ quan tài chính các cấp có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh".

Các điểm cốt lõi

  • Quy định về lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Cuộc vận động
  • Mức chi cụ thể cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.
  • Yêu cầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, chế độ quy định.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
  • Khi có văn bản mới sửa đổi, bổ sung các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này thì áp dụng theo văn bản mới.
  • Yêu cầu phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Thông tư này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả của Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" thông qua việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước một cách hợp lý.
  • Giúp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có cơ sở pháp lý để thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trong việc thực hiện Cuộc vận động.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này áp dụng từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Mức chi tối thiểu cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là bao nhiêu?

Mức thấp nhất là 25.000.000 đồng/năm/xã đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm gì trong việc quản lý kinh phí?

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, chế độ quy định.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 121/2017/TT-BTC
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017

 

THÔNG TƯ

Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động

“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 88/NQLT/CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về phối hợp thực hiện giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì tổ chức thực hiện.

Kinh phí thực hiện các phong trào, cuộc vận động ở cơ sở, khu dân cư (bao gồm cả thực hiện Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa") được lồng ghép với kinh phí thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" (sau đây gọi tắt là Cuộc vận động).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư;

b) Ủy ban nhân dân các cấp;

c) Tổ chức chính trị - xã hội các cấp.

Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động

1. Nguồn ngân sách nhà nước:

a) Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và được bố trí từ nguồn dự toán ngân sách chi thường xuyên của cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan trung ương của cơ quan tổ chức chính trị - xã hội.

b) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho thực hiện Cuộc vận động ở cấp tỉnh, cấp huyện và được bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, của tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.

c) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư và được bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Kinh phí huy động từ nguồn tự nguyện đóng góp của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo hình thức xã hội hóa và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có) thực hiện theo nguyên tắc cấp nào vận động cấp đó quản lý, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, công khai, dân chủ, minh bạch theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Nội dung chi

1. Các nội dung chi do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện.

a) Chi cho công tác phát động Nhân dân tham gia Cuộc vận động và các phong trào thi đua thực hiện nội dung của Cuộc vận động (gồm chi hội nghị, chi tổ chức họp bàn).

b) Chi công tác thông tin tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, đăng tải các hoạt động, nội dung liên quan đến Cuộc vận động trên các loại hình báo chí, cổng/trang thông tin điện tử của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, xây dựng phóng sự, clip, triển lãm nội dung và hình ảnh kết quả thực hiện Cuộc vận động.

c) Chi phục vụ công tác hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Cuộc vận động (gồm chi tổ chức họp, chi công tác phí đi kiểm tra).

d) Chi khảo sát, tập huấn, hội thảo, xây dựng chuyên đề, tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước.

đ) Chi công tác xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến thực hiện Cuộc vận động (gồm chi hội nghị, chi tổ chức họp).

e) Chi sơ kết, tổng kết hàng năm và tổng kết định kỳ 5 năm 1 lần.

g) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân và hộ gia đình có nhiều thành tích xuất sắc trong Cuộc vận động.

h) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và chi khác phục vụ Cuộc vận động.

2. Các nội dung chi do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện:

a) Chi cho công tác thông tin tuyên truyền, xây dựng chuyên trang, chuyên mục để phát động Nhân dân trong tỉnh, huyện hưởng ứng tham gia Cuộc vận động và các phong trào thi đua thực hiện nội dung của Cuộc vận động (Đăng tải các hoạt động, nội dung liên quan đến Cuộc vận động trên hệ thống thông tin, tuyên truyền của địa phương, cổng/trang thông tin điện tử của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, xây dựng phóng sự, clip, triển lãm nội dung và hình ảnh kết quả thực hiện Cuộc vận động ở địa phương).

b) Chi phục vụ công tác hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc; phổ biến nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến thực hiện Cuộc vận động (gồm chi tổ chức họp, chi công tác phí đi kiểm tra).

c) Chi tập huấn, hội thảo, xây dựng chuyên đề, tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương trong nước.

d) Chi tổ chức lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ở cấp tỉnh, cấp huyện (gồm chi tổ chức họp, chi điều tra thống kê, chi in ấn).

đ) Chi sơ kết, tổng kết hàng năm; tổng kết định kỳ 5 năm 1 lần đối với cấp tỉnh, 5 năm 2 lần đối với cấp huyện.

e) Chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Cuộc vận động.

g) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và chi khác phục vụ Cuộc vận động.

3. Các nội dung chi do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, phường, thị trấn (cấp xã) tổ chức thực hiện:

a) Chi cho công tác phát động Nhân dân tham gia Cuộc vận động và hưởng ứng các phong trào thi đua thực hiện nội dung của Cuộc vận động (gồm chi hội nghị, chi tổ chức họp bàn).

b) Chi tổ chức họp, bàn biện pháp triển khai thực hiện ở địa phương.

c) Chi làm khẩu hiệu, pano, áp phích tuyên truyền cho Cuộc vận động.

d) Chi công tác phí đi học tập trao đổi kinh nghiệm thực tế với các địa phương khác, tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện Cuộc vận động.

đ) Chi xây dựng mô hình, điển hình tiên tiến thực hiện Cuộc vận động (gồm chi hội nghị, chi tổ chức họp).

e) Chi làm giấy ghi nhận, khung giấy ghi nhận, tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân, gia đình có nhiều đóng góp trong xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và giảm nghèo bền vững ở địa phương.

g) Chi tổ chức lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ở cấp xã (gồm chi tổ chức họp, chi in ấn, chi công tác phí).

h) Chi sơ kết, tổng kết hàng năm, tổng kết 5 năm 2 lần; chi khen thưởng hàng năm, khen định kỳ.

i) Chi tổ chức ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc cấp xã hàng năm vào dịp ngày 18 tháng 11 (nếu có).

k) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và chi khác phục vụ Cuộc vận động.

4. Các nội dung chi do Ban công tác mặt trận ở khu dân cư thực hiện:

a) Chi tiền nước uống, thuê ánh sáng, bàn ghế, địa điểm họp Nhân dân để triển khai thực hiện Cuộc vận động; bàn biện pháp triển khai, đánh giá kết quả vận động Nhân dân thực hiện Cuộc vận động và các phong trào thi đua thực hiện nội dung của Cuộc vận động hàng tháng, quý, 6 tháng và một năm.

b) Chi tổ chức ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc hàng năm vào dịp ngày 18 tháng 11 để tổng kết và biểu dương các cá nhân, hộ gia đình, tập thể có nhiều thành tích trong Cuộc vận động.

c) Chi tổ chức thông tin, tuyên truyền của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

d) Chi công tác phí đi học tập trao đổi, tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện cuộc vận động cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

đ) Chi tiền xăng, xe đi vận động của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

e) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và chi khác phục vụ Cuộc vận động.

5. Các nội dung chi của tổ chức chính trị - xã hội:

Căn cứ các nội dung chi quy định tại khoản 1,2,3,4 của Điều này và nhiệm vụ thực hiện Cuộc vận động được giao, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện các nội dung chi cho phù hợp.

Điều 4. Mức chi

Mức chi cho các nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thông tư này quy định một số mức chi cụ thể như sau:

1. Chi khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Chi hoạt động thông tin tuyên truyền về Cuộc vận động: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

3. Chi tổ chức các đoàn kiểm tra, chỉ đạo, khảo sát; chi hội nghị giao ban, sơ kết, tổng kết thực hiện Cuộc vận động: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

4. Chi tổ chức tập huấn nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng; chi hỗ trợ cán bộ tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

5. Chi công tác học tập kinh nghiệm ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.

6. Chi tạo lập dữ liệu đăng tải các hoạt động trên cổng/trang thông tin điện tử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

7. Chi điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia.

8. Chi tiền xăng, xe đi vận động của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư: Khoán 12.000 đồng/km trên cơ sở bảng kê số kilomet thực tế đi vận động được Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư duyệt.

9. Các khoản chi như chi in ấn các ấn phẩm, sách, tranh ảnh, tài liệu tuyên truyền; chi làm phim, xây dựng video; triển lãm và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thực hiện Cuộc vận động nhưng chưa có quy định về mức chi: Tham khảo giá thị trường đối với những công việc tương tự tại địa bàn thực hiện; có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong phạm vi dự toán đã được giao.

10. Chi đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

a) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã mức thấp nhất là 20.000.000 đồng/năm/xã.

b) Đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020; địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 (và cập nhật theo quy định hiện hành nếu có) mức thấp nhất là 25.000.000 đồng/năm/xã.

11. Chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động và các Phong trào được phát động ở địa phương:

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí dự toán ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện hỗ trợ cho khu dân cư theo mức:

a) Khu dân cư có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: Mức thấp nhất là 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

b) Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư so với định mức quy định tại Điểm a Khoản 11 Điều này.

c) Đối với các khu dân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của  Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020; địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 (và cập nhật theo quy định hiện hành nếu có): Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, b Khoản 11 Điều này thì được bố trí thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

Điều 5. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán

Công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho việc thực hiện Cuộc vận động tại các cấp thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật. Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số nội dung như sau:

1. Lập, chấp hành dự toán:

Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm lập dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện Cuộc vận động theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này và tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp, tổ chức chính trị - xã hội để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.

Hàng năm, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư lập kế hoạch nội dung chi thực hiện Cuộc vận động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tổng hợp kinh phí thực hiện Cuộc vận động (bao gồm cả kinh phí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và kinh phí của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư) gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp chung vào chi thường xuyên hàng năm để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, bố trí kinh phí hỗ trợ cho Ban công tác Mặt trận khu dân cư đảm bảo mức chi theo quy định tại Khoản 10, Khoản 11 Điều 4 của Thông tư này; đồng thời thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp biết và giám sát.

Việc phân bổ, chấp hành dự toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định tại Thông tư này; trong đó, khi phân bổ dự toán ghi rõ kinh phí thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh".

2. Quyết toán:

Kinh phí thực hiện Cuộc vận động được tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; của ngân sách địa phương (đối với nhiệm vụ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, kinh phí chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư) theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ mức chi quy định tại Thông tư này và khả năng nguồn ngân sách của địa phương: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và đảm bảo theo quy định hiện hành.

2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra việc cấp, quản lý, sử dụng kinh phí cho Cuộc vận động nhằm đảm bảo việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, chế độ quy định và có hiệu quả thiết thực.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban công tác mặt ở khu dân cư thực hiện Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" được lồng ghép trong kinh phí thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" và thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Ban Thường trực Ủy ban TWMTTQ Việt Nam;

- Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND, Ủy ban MTTQ các tỉnh, TP trực thuộc TW; 

- Các tổ chức chính trị - xã hội;

- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; 

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Tài chính; 

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, Vụ HCSN. (400b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 66
87/2017/NĐ-CP Nghị định số 87/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 125/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 125/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 162/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 162/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 174/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 174/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 60/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 60/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 102/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 102/2022/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" Còn hiệu lực 03/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 04/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 44/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động " Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" đối với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 40/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 88/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2024/NQ-HĐND Sửa đổi điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 88/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 20/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm/khu) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và mức chi hỗ trợ thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 09/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 29/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 153/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Còn hiệu lực 06/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban Công tác MặT trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai" Còn hiệu lực 02/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Hết hiệu lực số 13/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số số 13/2019/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2017 tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 41/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở Khu dân cư thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng Nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 66/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 20/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Phú Yên Còn hiệu lực 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH về việc bãi bỏ Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2018 của ưỷ ban nhân dân tỉnh Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mái, đô thị văn minh” ở cấp xã; thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 02/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” do ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 18/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 22/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã và ban công tác mặt trận khu dân cư thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 33/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2018/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 08/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Về ban hành mức chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Còn hiệu lực 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020 Hết hiệu lực 07/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Về quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 07/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" của Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 108/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 108/2018/NQ-HĐND Về quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 34/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 80/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí thực hiện công cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 05/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Hết hiệu lực 05/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 05/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức bố trí kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 64/2018/QĐ-UBND Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 07/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Về mức kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 33/2018/QĐ-UBND Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 16/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 01/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 08/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 153/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 153/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Còn hiệu lực 28/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 88/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 01/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Hết hiệu lực 122/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (ấp/khóm…) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 74/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Còn hiệu lực 58/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ hoạt động thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" của Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Về quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 7
22/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Về hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực Khu công nghiệp, Khu chế xuất trên địa bàn thành phố. Hết hiệu lực 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 343/2014/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 05/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số: 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 153/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 153/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 44/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 40/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực
121/2017/TT-BTC
Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 39
02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy trình nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Còn hiệu lực 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019 Hết hiệu lực 58/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho cộng tác viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020 Còn hiệu lực 18/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 06/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, bố trí số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 20/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi đối với huấn luyện viên vận động viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 08/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2019 Hết hiệu lực 16/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 20/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 07/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 33/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH Còn hiệu lực 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 88/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2018/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 02/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Hủy bỏ dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa và sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 Còn hiệu lực 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 108/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 108/2018/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 80/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2018/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 Còn hiệu lực 88/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025 - 2030 Còn hiệu lực 41/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2019/NQ-HĐND Về mức giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định các mức cho đối với các hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 12/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 33/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng trị Hết hiệu lực 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện tinh giản biên chế diện dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; nghỉ việc theo nguyện vọng Còn hiệu lực 29/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường Còn hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 09/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 225/2019/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 Hết hiệu lực 28/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí thẩm định thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 13/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người cao tuổi diện chính sách có công đang được phụng dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè Còn hiệu lực 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉn Hết hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 34/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 66/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 64/2018/QĐ-UBND Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định miễn tiền sử dụng đất phục vụ mai táng đối với người chết thuộc diện chính sách tại các dự án xây dựng nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 74/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 122/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức chi cho hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực
Hướng dẫn 6
14/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc Iập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nưóc bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của nguòi dân tại cơ sở Hết hiệu lực 102/2012/TT-BTC Thông tư số 102/2012/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí Hết hiệu lực 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" Còn hiệu lực 109/2016/TT-BTC Thông tư số 109/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia Còn hiệu lực 194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.