Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã và ban công tác mặt trận khu dân cư thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận khu dân cư để thực hiện các cuộc vận động và phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và đời sống văn hóa. Mức hỗ trợ được phân biệt dựa trên quy mô khu dân cư và tính chất khó khăn của địa phương.

Số hiệu22/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýVũ Văn Hoàn — Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Cập nhật13/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2018
Ngày áp dụng01/01/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận khu dân cư để thực hiện các cuộc vận động và phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và đời sống văn hóa. Mức hỗ trợ được phân biệt dựa trên quy mô khu dân cư và tính chất khó khăn của địa phương.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận khu dân cư

Các điểm cốt lõi

  • Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: 20.000.000 đồng/xã/năm, tăng lên 25.000.000 đồng/xã/năm cho các xã thuộc vùng khó khăn.
  • Đối với Ban công tác Mặt trận khu dân cư có quy mô trên 300 hộ: 5.000.000 đồng/khu dân cư/năm; từ 100 đến 300 hộ: 4.500.000 đồng/khu dân cư/năm; dưới 100 hộ: 4.000.000 đồng/khu dân cư/năm.
  • Đối với các khu dân cư thuộc vùng khó khăn, ngoài mức hỗ trợ trên còn được thêm 1.000.000 đồng/khu dân cư/năm.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2019.
  • Các nội dung không quy định trong Nghị quyết thực hiện theo Thông tư số 121/2017/TT-BTC.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Điều này tạo cơ sở pháp lý cho việc hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các phong trào, cuộc vận động xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh.
  • Tuy nhiên, mức chi hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính đối với ngân sách địa phương nếu không được quản lý hiệu quả.
  • hưởng lợi là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận khu dân cư, trong khi các khu vực khó khăn sẽ nhận thêm hỗ trợ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là bao nhiêu?

20.000.000 đồng/xã/năm, tăng lên 25.000.000 đồng/xã/năm cho các xã thuộc vùng khó khăn.

Mức chi hỗ trợ cho Ban công tác Mặt trận khu dân cư có quy mô trên 300 hộ là bao nhiêu?

5.000.000 đồng/khu dân cư/năm.

Nghị quyết này áp dụng cho các khu vực nào?

Áp dụng cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Mức chi hỗ trợ có thay đổi đối với các khu vực khó khăn không?

Có, mức chi hỗ trợ tăng lên 25.000.000 đồng/xã/năm cho các xã thuộc vùng khó khăn và được thêm 1.000.000 đồng/khu dân cư/năm đối với khu vực khó khăn.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2019.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2018/NQ-HĐND Lai Châu, ngày 10 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và 
Ban công tác Mặt trận khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn
kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”;

Căn cứ Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;

Xét Tờ trình số 1807/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; Báo cáo thẩm tra số 502/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi chung là khu dân cư) thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" và Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" trên địa bàn tỉnh.

Kinh phí thực hiện các phong trào, cuộc vận động ở cấp xã, khu dân cư và Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" được lồng ghép với kinh phí thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" (sau đây gọi tắt là Cuộc vận động).

2. Đối tượng áp dụng 

a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

b) Ban công tác Mặt trận khu dân cư.

3. Mức chi hỗ trợ

a) Mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: 20.000.000 đồng/xã/năm. 

Đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 (và cập nhật theo quy định hiện hành nếu có): 25.000.000 đồng/xã/năm.

b) Mức chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận khu dân cư thực hiện Cuộc vận động và các Phong trào được phát động ở địa phương.

Khu dân cư có quy mô trên 300 hộ: 5.000.000 đồng/khu dân cư/năm.

Khu dân cư có quy mô từ 100 hộ đến 300 hộ: 4.500.000 đồng/khu dân cư/năm.

Khu dân cư có quy mô dưới 100 hộ: 4.000.000 đồng/khu dân cư/năm.

Đối với các khu dân cư của xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiếu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 (và cập nhật theo quy định hiện hành nếu có): Ngoài mức chi hỗ trợ theo quy định trên, được bố trí thêm 1.000.000 đồng/khu dân cư/năm.

c) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh".

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Vũ Văn Hoàn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.