Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"

Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp. Nó thay thế Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT và bãi bỏ một số quy định khác.

Số hiệu144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrương Chí Trung Cơ Quan Ban Hành Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Huỳnh Vĩnh Ái — Thứ trưởng
Cập nhật19/06/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch, Tài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách
Ngày ban hành30/09/2014
Ngày áp dụng15/11/2014
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp. Nó thay thế Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT và bãi bỏ một số quy định khác.

Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo các cấp; cơ quan chủ trì thực hiện thi đua, khen thưởng.

Các điểm cốt lõi

  • Quy định về nguồn và phân bổ kinh phí cho hoạt động của Phong trào
  • Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
  • Đối với khu dân cư: Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách đảm bảo thực hiện các nội dung chi từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
  • Đối với các xã thuộc vùng khó khăn: Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách theo mức từ 5.000.000 đồng - 7.000.000 đồng/năm/khu dân cư.
  • Hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và thay thế Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Đảm bảo kinh phí hoạt động cho Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" trên phạm vi cả nước
  • Cải thiện đời sống văn hóa ở khu dân cư, đặc biệt là các xã thuộc vùng khó khăn

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này thay thế quy định nào?

Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT

Các nội dung chi cho khu dân cư và xã vùng khó khăn được bố trí như thế nào?

Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách đảm bảo thực hiện các nội dung chi theo mức quy định

Toàn văn

Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”

________________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Thực hiện Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 794/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên cơ sở hợp nhất Ban Chỉ đạo Trung ương Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Ban vận động Trung ương Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và công văn số 1151/TTg-KTTH ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung Quyết định số 794/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2012;

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động trong Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", trong đó có cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" (sau đây gọi tắt là Phong trào).

2. Đối tượng áp dụng

a) Ban Chỉ đạo Phong trào các cấp; Văn phòng Thường trực, cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào các cấp;

b) Ủy ban nhân dân các cấp;

c) Ban công tác mặt trận ở khu dân cư.

3. Đối với việc xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020".

Điều 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí

1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo các cấp, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện (sau đây gọi là Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo các cấp) do ngân sách Nhà nước bảo đảm căn cứ vào nhiệm vụ được giao, theo nguyên tắc cấp nào tổ chức thực hiện thì ngân sách cấp đó bảo đảm kinh phí; đối với khu dân cư do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

2. Đối với các xã thuộc vùng khó khăn được xác định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1733/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn tỉnh Gia Lai, Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp xã do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

Điều 3. Bố trí ngân sách

1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp

a) Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp và Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo các cấp thuộc nội dung chi của ngành văn hóa được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Phòng Văn hóa - Thông tin. Kinh phí hoạt động của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo các cấp được bố trí trong dự toán ngân sách chi của các cơ quan đó.

b) Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp xã được bố trí trong dự toán ngân sách theo loại chi phù hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp xã quy định tại khoản 2 điều 2 Thông tư này và của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo, được giao trong dự toán ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Kinh phí thực hiện những nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

a) Kinh phí chỉ đạo triển khai, kiểm tra, in giấy công nhận và khung giấy công nhận và khen thưởng "Cơ quan đạt chuẩn văn hóa", "Đơn vị đạt chuẩn văn hóa", "Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa", bố trí trong dự toán ngân sách theo loại chi tương ứng của cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Kinh phí chỉ đạo triển khai, kiểm tra, in giấy công nhận, khung giấy công nhận và thưởng "Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới", "Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị", bố trí trong dự toán ngân sách theo loại chi tương ứng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Kinh phí thực hiện nội dung xây dựng "Thôn văn hóa", "Làng văn hóa", "Ấp văn hóa", "Bản văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa" và tương đương; bố trí trong dự toán ngân sách theo loại chi tương ứng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Kinh phí thực hiện làm giấy chứng nhận, công nhận "Gia đình văn hóa", "Người tốt việc tốt", tặng thưởng "Gia đình văn hóa tiêu biểu", thưởng biểu dương gương "Người tốt, việc tốt" được bố trí trong dự toán ngân sách theo loại chi tương ứng của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Ngoài nguồn kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện phong trào, các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các địa phương, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào khả năng ngân sách của mình và các nguồn lực xã hội hoá để chi cho phong trào theo quy định.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung chi

1. Chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo các cấp, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo các cấp

a) Chi các hoạt động chỉ đạo triển khai

- Hội nghị giao ban, hội thảo chuyên đề;

- Kiểm tra thực hiện phong trào;

- Khảo sát, điều tra, tham quan học tập kinh nghiệm trong nước và nước ngoài;

- Chi thù lao họp cho thành viên Ban Chỉ đạo các cấp.

b) Chi các hoạt động tuyên truyền

- Phản ánh trên các loại hình báo chí, website của cơ quan thành viên Ban chỉ đạo, xây dựng băng video clip, trưng bày triển lãm nội dung và hình ảnh;

- Phổ biến, nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm hay, hiệu quả;

- In ấn tài liệu nghiệp vụ;

- Tuyên truyền miệng, tuyên truyền trực quan, tuyên truyền bằng hình thức văn nghệ cổ động.

c) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết

- Hội nghị 6 tháng, sơ kết hàng năm và hội nghị tổng kết 5 năm, 10 năm;

- Hội nghị tổng kết phong trào ở các cấp, tiến tới hội nghị toàn quốc tổng kết 5 năm.

d) Chi tập huấn nghiệp vụ

- Chi kinh phí tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng;

- Chi hỗ trợ cán bộ tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng.

đ) Chi khen thưởng

- Ban Chỉ đạo cấp xã:

+ Chi in Giấy chứng nhận công nhận "Gia đình văn hoá", "Người tốt việc tốt";

+ Tặng thưởng "Gia đình văn hóa tiêu biểu" (trong tổng số "Gia đình văn hóa" được cấp giấy chứng nhận "Gia đình văn hóa" 03 năm liên tục);

+ Thưởng biểu dương gương "Người tốt, việc tốt".

- Ban Chỉ đạo cấp huyện:

+ Khen thưởng "Gia đình văn hóa tiêu biểu" cấp huyện;

+ Thưởng công nhận "Thôn văn hóa", "Làng văn hóa", "Ấp văn hóa", "Bản văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa" và tương đương;

+ Thưởng công nhận "Cơ quan đạt chuẩn văn hóa", "Đơn vị đạt chuẩn văn hóa", "Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa";

+ Thưởng công nhận "Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới"; "Phường đạt chuẩn văn minh đô thị"; "Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị"; 

+ Chi in giấy chứng nhận, thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào.

- Ban Chỉ đạo cấp tỉnh

+ Khen thưởng "Gia đình văn hóa tiêu biểu"; "Người tốt, việc tốt" cấp tỉnh; 

+ Khen thưởng "Thôn văn hóa", "Làng văn hóa", "Ấp văn hóa", "Bản văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa" và tương đương; "Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới"; "Phường đạt chuẩn văn minh đô thị"; "Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị"; "Cơ quan đạt chuẩn văn hóa", "Đơn vị đạt chuẩn văn hóa", "Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa" tiêu biểu cấp tỉnh;

+ Thưởng công nhận mô hình, điển hình tiên tiến cấp tỉnh;

+ Chi in giấy chứng nhận, thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào.

- Ban Chỉ đạo Trung ương

Khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng các cá nhân, gia đình, tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

2. Chi hỗ trợ đối với khu dân cư

- Chi tiền chè, nước uống, dầu đèn, điện ánh sáng cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư họp bàn biện pháp triển khai vận động nhân dân;

- Chi tổ chức ngày Hội Đại đoàn kết toàn dân tộc (ngày 18/11) hàng năm;

- Chi thông tin, tuyên truyền của Ban công tác Mặt trận tại cộng đồng dân cư;

- Chi tiền xăng, xe đi công tác vận động của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư và xã, phường, thị trấn;

- Chi biểu dương thành tích cá nhân, tổ dân cư thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc phát động hàng năm và đột xuất.

3. Chi văn phòng phẩm và các khoản chi khác phục vụ Phong trào.

Điều 5. Mức chi

1. Chi công tác phí cho các hoạt động chỉ đạo, khảo sát, kiểm tra, điều tra thực hiện phong trào; chi hội nghị giao ban, sơ kết, tổng kết theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Chi công tác học tập kinh nghiệm ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.

3. Chi cho các hoạt động tuyên truyền lưu động theo Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã.

4. Chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

5. Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng; chi hỗ trợ cán bộ tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

6. Chi tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT/BTC-BTP ngày 27/1/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

7. Các khoản chi có tính chất đặc thù (như chi in ấn các ấn phẩm, sách, tranh, ảnh, tài liệu tuyên truyền; chi làm phim, xây dựng video; triển lãm): Căn cứ vào các chế độ, định mức, đơn giá Nhà nước đã qui định, giá thị trường cho những công việc tương tự hoặc theo thỏa thuận của bên cung cấp dịch vụ để xây dựng dự toán và quản lý sử dụng. Những nội dung chi này phải được thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện các nhiệm vụ này phê duyệt dự toán trong phạm vi dự toán được giao hàng năm trước khi thực hiện.

8. Đối với các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến thực hiện phong trào nhưng chưa có quy định hướng dẫn định mức chi thực hiện theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp, được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

9. Đối với các nội dung chi theo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn.

10. Chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư:

a) Đối với khu dân cư: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí dự toán ngân sách đảm bảo thực hiện các nội dung chi cho khu dân cư theo mức từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

b) Đối với các xã thuộc vùng khó khăn: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí dự toán ngân sách bảo đảm các nội dung chi cho khu dân cư theo mức từ 5.000.000 đồng - 7.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

Điều 6. Lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đối với hoạt động của Ban Chỉ đạo phong trào

1. Việc lập dự toán kinh phí

Dự toán kinh phí chi hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo các cấp và Văn phòng Thường trực các cấp được lập căn cứ vào nhiệm vụ được giao, nhu cầu, phạm vi, quy mô hoạt động và định mức tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau:

a) Ở Trung ương

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và Văn phòng Thường trực, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi sự nghiệp văn hoá, thể thao và du lịch hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể là cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí hoạt động chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Ở địa phương

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa

- Thông tin có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí hoạt động chỉ đạo, triển khai thực hiện Phong trào của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Thường trực cùng cấp, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

- Các cơ quan, đơn vị là cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

- Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp xã, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt.

c) Đối với kinh phí để thực hiện các nội dung công việc ở khu dân cư và tại các xã thuộc vùng khó khăn:

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính xây dựng dự toán báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, bảo đảm việc chi tiêu cho phong trào tại các xã thuộc vùng khó khăn và khu dân cư trên địa bàn tỉnh, trong phạm vi mức chi quy định tại khoản 10, Điều 5 Thông tư này.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí đến xã, phường, thị trấn bảo đảm mức chi đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chấp hành dự toán.

2. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Phong trào theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Căn cứ vào Thông tư này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đảm bảo kinh phí hoạt động của Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" trên phạm vi cả nước.

2. Các cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo các cấp; cơ quan chủ trì thực hiện thi đua, khen thưởng có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của Ban Chỉ đạo cấp dưới.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và thay thế Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp.

2. Bãi bỏ các quy định hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện "Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW ngày 10 tháng 01 năm 2002 của Liên Bộ Tài chính - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện "Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và các cuộc vận động quyên góp do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động và Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Huỳnh Vĩnh Ái
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 11
63/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND Về việc vay vốn để trả nợ gốc và đầu tư dự án phát triển đường giao thông nông thôn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 05/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số: 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 18/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1, Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 25/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015 Còn hiệu lực 18/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 Hết hiệu lực 05/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Hết hiệu lực 25/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và ổn định đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 63/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 Hết hiệu lực 16/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về định mức chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020 Hết hiệu lực
Căn cứ 9
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 76/2013/NĐ-CP Nghị định số 76/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hết hiệu lực 20/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ phát triển đời sống văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 22/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã và ban công tác mặt trận khu dân cư thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 07/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 06/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND việc Quy định mức chi cho hoạt động của Ban công tác Mặt trận ấp (khóm) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 09/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/2020/NQ-HĐND NGÀY 13/12/2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA TRONG PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2021-2025 Còn hiệu lực 29/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND Về một số chính sách khen thưởng các danh hiệu văn hóa trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực
144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL
Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 7
191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã. Hết hiệu lực 102/2012/TT-BTC Thông tư số 102/2012/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí Hết hiệu lực 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Hết hiệu lực 30/2012/QĐ-TTg Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg Về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 Còn hiệu lực 30/2007/QĐ-TTg Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg Ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn Hết hiệu lực
Liên quan 6
22/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Về hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực Khu công nghiệp, Khu chế xuất trên địa bàn thành phố. Hết hiệu lực 07/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 29/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND Về chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 06/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND Về bổ sung Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ phát sinh năm 2015 trên địa bàn tỉnh. Hết hiệu lực 20/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND về việc quy định chế độ chi ngân sách nhà nước đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 09/2021/QĐ-UBND Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố hoạt động, công bố lại, gia hạn hoạt động và đóng, tạm dừng hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.