Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND sửa đổi mức thu học phí cho các hệ trung cấp và cao đẳng, đặc biệt là ngành Y dược, áp dụng từ năm học 2020 - 2021. Mức thu mới được nâng lên so với năm học trước.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cụ thể là các trường trung cấp và cao đẳng, đặc biệt ngành Y dược.
Các điểm cốt lõi
- Hệ trung cấp: Mức thu học phí từ 910.000 đồng/học sinh/tháng năm học 2019 - 2020 lên 1.000.000 đồng/học sinh/tháng năm học 2020 - 2021.
- Hệ cao đẳng: Mức thu học phí từ 1.040.000 đồng/học sinh/tháng năm học 2019 - 2020 lên 1.140.000 đồng/học sinh/tháng năm học 2020 - 2021.
- Ngành Y dược có mức thu cao hơn so với các ngành khác trong cùng hệ đào tạo.
- Nghị quyết này do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thực hiện.
- Hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Mức thu học phí tăng giúp cơ sở giáo dục có thêm nguồn tài chính để đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Tác động tiêu cực: Học sinh và phụ huynh phải chịu gánh nặng về chi phí học tập, đặc biệt là đối với ngành Y dược có mức thu cao hơn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí mới từ năm học 2020 - 2021 là bao nhiêu?
Mức thu học phí mới cho hệ trung cấp là 1.000.000 đồng/học sinh/tháng, trong khi đó cho hệ cao đẳng là 1.140.000 đồng/học sinh/tháng.
Ngành nào có mức thu học phí cao nhất?
Ngành Y dược có mức thu học phí cao hơn so với các ngành khác trong cùng hệ đào tạo, cụ thể là 1.000.000 đồng/học sinh/tháng cho hệ trung cấp và 1.140.000 đồng/học sinh/tháng cho hệ cao đẳng.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019.
Có bao nhiêu mức thu học phí được quy định trong Nghị quyết?
Có hai mức thu học phí được quy định: hệ trung cấp và hệ cao đẳng, mỗi hệ có hai mức cho năm học 2019 - 2020 và 2020 - 2021.
Ai là cơ quan thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang là cơ quan thực hiện Nghị quyết này.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND
ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 247/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
Khoản 3 mục I và khoản 3 mục II tại khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung, như sau:
|
STT |
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo |
Mức thu đồng/học sinh/tháng |
|
|
Năm học 2019 - 2020 |
Năm học 2020 - 2021 |
||
|
I |
Hệ trung cấp |
|
|
|
3 |
Y dược |
910.000 |
1.000.000 |
|
II |
Hệ cao đẳng |
|
|
|
3 |
Y dược |
1.040.000 |
1.140.000 |
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019./.
|
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Anh Kiệt
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.