Thông tư số 109/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia

Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê và Tổng điều tra thống kê quốc gia. Nó bao gồm các nội dung như lập dự toán, phân bổ dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

Số hiệu109/2016/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýHuỳnh Quang Hải — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/06/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê và Tổng điều tra thống kê quốc gia. Nó bao gồm các nội dung như lập dự toán, phân bổ dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các cuộc điều tra thống kê và Tổng điều tra thống kê quốc gia.

Các điểm cốt lõi

  • Quy định về lập dự toán kinh phí cho các cuộc điều tra thống kê
  • Hướng dẫn phân bổ dự toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
  • Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
  • Chứng từ thanh toán và quyết toán kinh phí
  • Hiệu lực thi hành và thay thế các thông tư trước đó

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước cho công tác điều tra thống kê
  • Đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong việc quản lý kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này thay thế những thông tư nào?

Thông tư số 58/2011/TT-BTC và Thông tư số 53/2012/TT-BTC

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 109/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện

các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia

______________

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Thông tư này quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm để thực hiện các cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê (bao gồm: Cuộc điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia và cuộc điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia) theo quy định của Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

b) Đối với các cuộc điều tra thống kê bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Thông tư này).

2. Đối tượng áp dụng thông tư: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật như sau:

a) Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện Tổng điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê do cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thực hiện;

b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách trung ương bảo đảm

1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau:

a) Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: Tối đa 30 triệu đồng;

b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê:

- Cơ quan chủ trì điều tra thống kê ở trung ương: Tối đa 30 triệu đồng.

- Cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh (nếu có): Tối đa 10 triệu đồng.

Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán được quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.

2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình đào tạo cho các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị được quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Thông tư số 97/2010/TT-BTC).

5. Chi tiền công:

a) Tiền công thuê ngoài:

- Các nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê), thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.

- Về mức chi: Mức tiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc nêu trên cho phù hợp.

(Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng cao nhất do Nhà nước quy định là 3.500.000 đồng/tháng. Định mức tiền công ngày để lập dự toán tiền công thuê ngoài là: 3.500.000 đồng:22 ngày=159.000 đồng).

Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.

b) Trường hợp công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, phường, thị trấn tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này;

c) Trường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thống kê thì được thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này.

Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê quyết định cử người có chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm khai thác thông tin tham gia thu thập thông tin điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê (ngoài nhiệm vụ thường xuyên) theo yêu cầu của phương án điều tra thống kê.

d) Căn cứ phương án điều tra thống kê được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê thực hiện khoán tiền công điều tra thống kê quy định tại điểm a, b và c khoản này theo số phiếu điều tra thống kê phù hợp với địa bàn điều tra thống kê. Việc thanh toán tiền cho điều tra viên thống kê căn cứ biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng phiếu điều tra thống kê và số tiền công theo phiếu điều tra thống kê.

6. Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.

7. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin; mức chi cụ thể như sau:

a) Đối với cá nhân:

- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: Tối đa 40.000 đồng/phiếu.

- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 50.000 đồng/phiếu.

- Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 60.000 đồng/phiếu.

b) Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):

- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: Tối đa 85.000 đồng/phiếu.

- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 100.000 đồng/phiếu.

- Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 115.000 đồng/phiếu.

Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin, cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp. Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định tại điểm b, khoản này.

8. Chi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.

9. Chi xử lý kết quả điều tra thống kê:

a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tuỳ theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu;

b) Chi xây dựng phần mềm tin học để nhập tin và xử lý, tổng hợp số liệu điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập tin và xử lý dữ liệu, tổng hợp số liệu;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu, duy trì trang Web, xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê.

Nội dung và mức chi của điểm b, c thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định nội dung chi này đảm bảo tiết kiệm.

10. Chi biên soạn ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.

11. Chi công bố kết quả điều tra thống kê: Tuỳ theo tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều tra thống kê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố. Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả điều tra thống kê thực hiện theo chế độ chi tổ chức hội nghị quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC; chi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

12. Các khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra thống kê, bao gồm:

a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác điều tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định về chi phiên dịch, biên dịch tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

c) Làm ngoài giờ: Trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

13. Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê:

Đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra thống kê quyết định điều tra thử trong trường hợp cần thiết trong phạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê. Nội dung, mức chi điều tra thử thực hiện theo các quy định tương ứng tại Điều này.

Điều 4. Nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm

Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nội dung, mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng tối đa không vượt quá mức tối đa quy định tại Điều 3 Thông tư này. Trường hợp cần thiết do yêu cầu tính chất phức tạp của cuộc điều tra thống kê, địa bàn điều tra thống kê khó khăn: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định một số mức chi cao nhưng không vượt quá 20% mức chi quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Nội dung và mức chi của Tổng điều tra thống kê quốc gia

Thực hiện theo nội dung và mức chi quy định tại Điều 3 Thông tư này. Ngoài ra, Thông tư quy định bổ sung một số nội dung chi của Tổng điều tra thống kê quốc gia như sau:

1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức Tổng điều tra thống kê quốc gia xây dựng phương án Tổng điều tra thống kê quốc gia, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Tổng điều tra thống kê quốc gia theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu Tổng điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án Tổng điều tra thống kê quốc gia, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Tổng điều tra thống kê quốc gia) như sau:

a) Chi xây dựng phương án Tổng điều tra thống kê quốc gia và lập mẫu phiếu Tổng điều tra thống kê quốc gia: Tối đa 50 triệu đồng;

b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Tổng điều tra thống kê quốc gia:

- Cơ quan chủ trì Tổng điều tra thống kê quốc gia: Tối đa 50 triệu đồng.

- Cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh: Tối đa 15 triệu đồng.

- Cơ quan điều tra thống kê cấp huyện (nếu có): Tối đa 10 triệu đồng.

Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia, cơ quan chủ trì tổ chức Tổng điều tra thống kê quốc gia quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán được quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.

2. Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu Tổng điều tra thống kê quốc gia:

Sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp về sự cần thiết và kinh phí thực hiện điều tra thử, Thủ trưởng cơ quan chủ trì Tổng điều tra thống kê quốc gia quyết định điều tra thử trong phạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công và mẫu phiếu Tổng điều tra thống kê quốc gia. Nội dung và mức chi điều tra thử thực hiện theo các nội dung tương ứng quy định tại Điều 3 Thông tư này.

3. Chi thuê người rà soát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê; chi thuê người làm công tác vẽ sơ đồ địa bàn được điều tra thống kê ở những địa bàn xét thấy cần thiết do Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện Tổng điều tra thống kê quốc gia xem xét, quyết định: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này.

4. Chi thuê bảo quản phiếu điều tra thống kê, chi mua sắm thiết bị nhập tin, xử lý dữ liệu; mua linh kiện thay thế cho các máy móc thiết bị sử dụng trong cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

5. Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn luật.

6. Chi tuyên truyền về nội dung Tổng điều tra thống kê quốc gia: Căn cứ nội dung tuyên truyền của cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia được quy định trong phương án Tổng điều tra thống kê quốc gia, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức Tổng điều tra thống kê quốc gia chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên công tác tuyên truyền thông qua đài phát thanh xã, phường, thị trấn trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Nội dung và mức chi như sau:

a) Chi hoạt động thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí); chi làm mới, sửa chữa băng rôn, pa nô, áp phích tuyên truyền Tổng điều tra thống kê quốc gia: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước;

b) Chi tổ chức các buổi tuyên truyền về nội dung Tổng điều tra thống kê quốc gia với đối tượng được điều tra thống kê, bao gồm: Chi nước uống, chi thuê loa, đài, hội trường (nếu có). Mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.

Điều 6. Lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia

Việc lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia (sau đây gọi chung là cuộc điều tra thống kê) thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số nội dung như sau:

1. Lập, phân bổ dự toán:

Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trên cơ sở quyết định tiến hành điều tra thống kê và phương án điều tra thống kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này; cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng dự toán kinh phí điều tra thống kê cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc phân bổ dự toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định tại Thông tư này.

2. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: Căn cứ phương án điều tra thống kê được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì tổ chức cuộc điều tra thống kê được quyền điều chỉnh mục chi, nội dung chi, định mức chi giữa các phần công việc được giao trong trường hợp cần thiết, bảo đảm trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao.

3. Chứng từ thanh toán đối với cuộc điều tra thống kê:

a) Đối với nội dung được giao khoán, chứng từ thanh toán như sau:

- Đối với chi xây dựng phương án điều tra thống kê; xây dựng mẫu phiếu điều tra thống kê; tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê; nghiệm thu phiếu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Sản phẩm hoàn thành kèm Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc.

- Đối với kinh phí tiền công điều tra viên thống kê thuê ngoài được thực hiện theo phương thức khoán trên sản phẩm hoàn thành là phiếu điều tra thống kê. Chứng từ thanh toán gồm: Bảng kê chi tiền trả cho điều tra viên thống kê theo số phiếu điều tra thống kê đã hoàn thành (mẫu số 01 kèm theo Thông tư) và biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc.

b) Đối với các nội dung chi không được thanh toán khoán thì chứng từ thanh toán thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Quyết toán kinh phí điều tra thống kê:

a) Cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê thực hiện nghiệm thu kết quả toàn bộ cuộc điều tra thống kê hoặc nghiệm thu kết quả giai đoạn (đối với những cuộc điều tra thống kê thực hiện trong nhiều năm) để làm căn cứ xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán kinh phí điều tra thống kê và lập dự toán kinh phí năm tiếp theo.

b) Cuối năm, cơ quan, đơn vị tổng hợp quyết toán kinh phí điều tra thống kê vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị và báo cáo tình hình sử dụng kinh phí điều tra thống kê với cơ quan chủ quản cấp trên.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.

2. Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê và Thông tư số 53/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc tổng điều tra thống kê do Thủ tướng Chính phủ quyết định hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;

- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;

- Cổng TTĐT Chính phủ;

- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc BTC;

- Lưu :VT, Vụ HCSN (350 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Huỳnh Quang Hải

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 78
83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 89/2015/QH13 Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực 215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 163/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 163/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 180/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 180/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 171/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 171/2019/NQ-HĐND V/v Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh bảo đảm Hết hiệu lực 328/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 328/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 45/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Yên Bái do ngân sách địa phương bảo đảm Còn hiệu lực 137/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 137/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra, thống kê trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 03/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực '37/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '37/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 24/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 49/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh đảm bảo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 38/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ và một số chế độ hỗ trợ các cuộc điều tra thống kê do ngành thống kê địa phương đảm bảo, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 19/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung chi và mức chi hỗ trợ công tác y tế - dân số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 14/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo Hết hiệu lực 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm Hết hiệu lực 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm Còn hiệu lực 06/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 53/2023/QĐ-UBND Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 4 Quyết định 42/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 11/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2020 Hết hiệu lực 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 02/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Về việc Quy định mức chi cho công tác theo dõi, đánh giá Bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 87/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 57/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi công tác theo dõi, đánh giá Bộ chỉ số nước sạch nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 16/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 17/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác theo dõi, đánh giá chỉ số bộ nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2019-2020. Hết hiệu lực 185/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 185/2019/NQ-HĐND Quy định về đối tượng khách mời và mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 13/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác điều tra số liệu Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm hằng năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 12/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Về việc quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 147/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 147/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 17/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định về nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách thành phố bảo đảm Còn hiệu lực 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo Còn hiệu lực 01/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 63/2018/QĐ-UBND Quyết định số 63/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung và mức chi kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê của tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 58/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Còn hiệu lực 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 27/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh Bắc Giang bảo đảm Hết hiệu lực 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 02/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Quy định một số mức chi thực hiện các cuộc điều tra, thống kê do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định Còn hiệu lực 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về việc quy định một số chính sách, nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân Thành phố Còn hiệu lực 23/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Quy định về nội dung chi, mức chi kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 64/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm Hết hiệu lực 16/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 27/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” và mức hỗ trợ người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 09/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Thông qua chủ trương ban hành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025 và Quy định một số chính sách, nội dung, mức chi hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Còn hiệu lực 18/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 121/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 121/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 59/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 87/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2017/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND V/v quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm Còn hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 70/2017/QĐ-UBND Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định Còn hiệu lực 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Về quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 43/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định Còn hiệu lực 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 43/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 66
139/2017/TT-BTC Thông tư số 139/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 44/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 38/2025/TT-BKHCN Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Còn hiệu lực 75/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 51/2019/TT-BTC Thông tư số 51/2019/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020. Hết hiệu lực 20/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý Còn hiệu lực 12/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua bảng gái đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 01/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 47/2019/QĐ-UBND Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020. Còn hiệu lực 20/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 16/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân công, phân cấp quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 02/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 43/2017/QĐ-UBND Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc và cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 16/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 58/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh về Quy định vùng thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh; thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước sinh hoạt hợp vệ sinh đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Hết hiệu lực 14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 88/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các nội dung liên quan đến lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và chỉ giới xây dựng của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 46/2017/QĐ-UBND Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 32/2023/TT-BTC Thông tư số 32/2023/TT-BTC Hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch Còn hiệu lực 71/2022/TT-BTC Thông tư số 71/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình số hóa di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 Còn hiệu lực 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ học phí năm 2022 - 2023 Hết hiệu lực 240/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 240/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 13/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 06/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trong năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 105/2025/TT-BTC Thông tư số 105/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu Còn hiệu lực 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 44/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025 Hết hiệu lực 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 18/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ VÀ MỘT SỐ HỖ TRỢ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 54/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý Hết hiệu lực 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. Hết hiệu lực 47/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 44/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 16/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” Còn hiệu lực 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 75/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2024/NQ-HĐND quy định nội dung và định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 20/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 06/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 47/2019/QĐ-UBND Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nướctrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 01/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về ban hành quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 16/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất Hết hiệu lực 43/2017/QĐ-UBND Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Hết hiệu lực 13/2017/QĐ-UBND Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 18/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ pháp lý và mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 47/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 44/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 88/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 20/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực
Được hướng dẫn bởi 22
91/2018/TT-BTC Thông tư số 91/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu Còn hiệu lực 75/2021/TT-BTC Thông tư số 75/2021/TT-BTC Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 Còn hiệu lực 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại Ban Quản trang và Nhà Tang lễ thành phố. Còn hiệu lực 26/2019/TT-BTC Thông tư số 26/2019/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước Còn hiệu lực 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020 Còn hiệu lực 40/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 147/2025/TT-BTC Thông tư số 147/2025/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 Còn hiệu lực 328/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 328/2020/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 Hết hiệu lực 06/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ một số quy định về phòng, chống dịch covid-19 thuộc thẩm quyền của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 92/2020/TT-BTC Thông tư số 92/2020/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án Còn hiệu lực 02/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 17/2022/TT-BLĐTBXH Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 64/2021/TT-BTC Thông tư số 64/2021/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Còn hiệu lực 121/2017/TT-BTC Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Còn hiệu lực 01/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 06/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Ban hành nội dung chi, mức chi ngân sách đối với nhiệm vụ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 – 2030 Còn hiệu lực 09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Nội dung, mức chi thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 12/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 02/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 40/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND Quy định về nội dung chi, mức chi trong phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực
109/2016/TT-BTC
Thông tư số 109/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 51
87/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2017/NQ-HĐND Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 24/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 17/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 121/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 121/2018/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 4 về việc quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 43/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 49/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND Về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 59/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước cho người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không thiếu hụt Bảo hiểm y tế) trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 87/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025 Hết hiệu lực 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 cảu Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất; lựa chọn đơn vị đặt hàng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 Còn hiệu lực 64/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 27/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Còn hiệu lực 18/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Còn hiệu lực 16/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về việc ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C giữa các kỳ họp HĐND tỉnh Hết hiệu lực 37/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 53/2023/QĐ-UBND Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2029/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 70/2017/QĐ-UBND Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 13/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người cao tuổi diện chính sách có công đang được phụng dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè Còn hiệu lực 185/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 185/2019/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 16/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND Về ban hành mức chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 27/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 27/2022/NQ-HĐND BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 51/2005/NQ-HĐND NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2005 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 154/2010/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC DỰ ÁN LỚN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 147/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 147/2018/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ mở các đường bay đi và đến Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn Còn hiệu lực 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Về thông qua Quy hoạch phát triển ngành thương mại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Còn hiệu lực 07/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND Về chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 27/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 129/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệmkỳ 2016 - 2021. Hết hiệu lực 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Về ban hành phí thăm quan Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi. Còn hiệu lực 02/2020/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2020/NQ-HĐND VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 VÀ CHO CHỦ TRƯƠNG VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19; HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TÁC ĐỘNG BỞI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Còn hiệu lực 57/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) Còn hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 19/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025-2030 Còn hiệu lực 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu phí tham quan và tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số tuyến du lịch quy định tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 24/10/2016 của HĐND tỉnh Còn hiệu lực 17/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một phần Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 38/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí để hỗ trợ các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 63/2018/QĐ-UBND Quyết định số 63/2018/QĐ-UBND Quy định thời gian gửi báo cáo quyết toán và thẩm định, thông báo thẩm định quyết toán năm Còn hiệu lực 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định các mức cho đối với các hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 23/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trong đô thị không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 09/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Về ban hành phí thăm quan di tích lịch sử Căn cứ Rừng Sác, huyện Cần Giờ. Còn hiệu lực 14/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND tiêu chí dự án trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc và dự án trọng điểm nhóm C; Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về sửa đổi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 155/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. Hết hiệu lực 11/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Về mức chi hỗ trợ cho nạn nhân bị mua bán trở về trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực
Hướng dẫn 8
47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 18/2014/NĐ-CP Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản Còn hiệu lực 123/2009/TT-BTC Thông tư số 123/2009/TT-BTC Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước Hết hiệu lực 194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 08/2005/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.