Thông tư số 37/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 về chi trả thù lao điều tra viên trong Thông tư số 109/2016/TT-BTC. Văn bản này quy định mức khoán tối đa cho việc nghiệm thu, kiểm tra phiếu điều tra thống kê không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên và hướng dẫn chi phí liên quan đến phần mềm, dữ liệu điện tử trong công tác điều tra thống kê.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị chủ trì các cuộc điều tra thống kê; điều tra viên thống kê; giám sát viên thuê ngoài
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị chủ trì điều tra thống kê phải nghiệm thu, kiểm tra phiếu điều tra thống kê và thực hiện khoán tiền công tối đa không quá 7% tổng số tiền chi trả cho điều tra viên (Khoản a Điều 1 Thông tư).
- Chi phí xây dựng phần mềm phục vụ điều tra thống kê được quyết định theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và các văn bản hiện hành liên quan (Khoản b Điều 1 Thông tư).
- Đơn vị chủ trì điều tra thống kê phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong việc chi phí cho công tác điều tra thống kê (Khoản b Điều 1 Thông tư).
- Mẫu số 01 về Bảng kê chi trả thù lao cho điều tra viên được sửa đổi để phù hợp với quy định mới (Điều 2 Thông tư)
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 8 tháng 8 năm 2022.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường quản lý chi phí trong công tác điều tra thống kê, giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước.
- chịu ảnh hưởng là các đơn vị chủ trì điều tra thống kê và điều tra viên phải tuân thủ quy định mới về mức khoán tiền công và chi phí phần mềm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức khoán tối đa cho việc nghiệm thu, kiểm tra phiếu điều tra thống kê là bao nhiêu?
Tối đa không quá 7% tổng số tiền chi trả cho điều tra viên (Khoản a Điều 1 Thông tư).
Các đơn vị chủ trì điều tra thống kê có phải tuân thủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chi phí xây dựng phần mềm phục vụ điều tra thống kê không?
Có, các đơn vị phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT và các văn bản liên quan (Khoản b Điều 1 Thông tư).
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 8 tháng 8 năm 2022.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2022/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia như sau:
“a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu;
b) Chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phần mềm phục vụ công tác điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập dữ liệu từ phiếu điều tra (phiếu giấy), chi kiểm tra hiệu đính, tổng hợp dữ liệu để tạo lập cơ sở dữ liệu; chi duy trì trang thông tin điện tử; chi xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê; Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản; các văn bản hiện hành về chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định mức chi cụ thể tối đa không vượt quá quy định tại các văn bản nêu trên, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nguồn kinh phí được giao để thực hiện công tác điều tra thống kê.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 về Bảng kê chi trả thù lao cho điều tra viên kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2022.
2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
ĐƠN VỊ: ........................ |
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
BẢNG KÊ CHI THÙ LAO ĐIỀU TRA VIÊN
Tên cuộc điều tra thống kê/Tổng điều tra thống kê:
Từ ngày ... tháng... năm ... đến ngày ... tháng... năm ..
Đơn vị: đồng
|
STT |
Họ và tên |
Địa chỉ |
Số Chứng minh thư/CCCD |
Mã số thuế (nếu có) |
Khối lượng công việc được nghiệm thu (phiếu) |
Đơn giá thanh toán |
Thành tiền |
Tiền thuế khấu trừ |
Số tiền còn lại được nhận |
Ký nhận |
|
A |
B |
C |
D |
Đ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
E |
|
Cộng |
Số tiền đề nghị chi: .............................. Tổng số tiền (Viết bằng chữ: .........................)
(Kèm theo biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc)
|
|
|
.... ngày.... tháng.... năm ... |
Ghi chú: Bảng kê này được áp dụng cho cả giám sát viên thuê ngoài.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: