Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh và bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND về hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước được điều chỉnh và bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

文号02/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đắk Lắk
签署人Huỳnh Thị Chiến Hòa — Chủ tịch
更新06/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Phát Triển Nông Thôn
发布日期03/05/2024
生效日期13/05/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND về hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước được điều chỉnh và bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

适用范围

Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

要点

  • Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Hỗ trợ 80% tổng chi phí thực hiện dự án tại đặc biệt khó khăn, 70% tại khó khăn và 50% tại khác. Mức hỗ trợ không quá 2 tỷ đồng.
  • Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hỗ trợ 95% tổng kinh phí thực hiện dự án tại đặc biệt khó khăn, 80% tại khó khăn và 60% tại khác. Mức hỗ trợ không quá 700 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Hỗ trợ theo mức tương tự như trên.
  • Nghị quyết bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ phát triển sản xuất cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, giúp nâng cao đời sống người dân vùng khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước nếu mức hỗ trợ quá cao.

❓ 常见问题

Mức hỗ trợ tối đa từ vốn ngân sách nhà nước là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa từ vốn ngân sách nhà nước đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 80% tổng chi phí thực hiện dự án tại đặc biệt khó khăn, 70% tại khó khăn và 50% tại khác. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ tối đa là 95% tổng kinh phí thực hiện dự án tại đặc biệt khó khăn, 80% tại khó khăn và 60% tại khác. Mức hỗ trợ cụ thể không quá 2 tỷ đồng cho Chương trình xây dựng nông thôn mới và 700 triệu đồng cho Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 5 năm 2024.

Các dự án được hỗ trợ theo Nghị quyết này phải đáp ứng điều kiện gì?

Dự án được hỗ trợ phải thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc giảm nghèo bền vững.

Nghị quyết bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp có ý nghĩa gì?

Nghị quyết này bãi bỏ chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đồng thời tập trung vào hỗ trợ các Chương trình mục tiêu quốc gia khác.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2024/NQ-HĐND
Đắk Lắk, ngày 03 tháng 5 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh và bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025 và bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

a) Hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) dự án không quá 2 tỷ đồng.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch liên kết thông qua đơn vị chủ trì liên kết.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

3.1. Hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước 95% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 80% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khó khăn; 60% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khác. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) dự án không quá 700 triệu đồng.

3.2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ thông qua người đại diện do cộng đồng lựa chọn.”.

Điều 2. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười hai thông qua ngày 03 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 5 năm 2024./. 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thị Chiến Hòa

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 生效中 24/2021/QH15 Nghị quyết số Nghị quyết số: 24/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 已失效 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 120/2020/QH14 Nghị quyết số 120/2020/QH14 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 生效中 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 生效中
02/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh và bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。