Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Văn bản áp dụng cho các cơ quan nhà nước quản lý đất đai và người sử dụng đất.

文号02/2026/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Quảng Ngãi
签署人Nguyễn Đức Tuy — Chủ tịch
更新22/06/2026
发布日期06/02/2026
生效日期16/02/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Văn bản áp dụng cho các cơ quan nhà nước quản lý đất đai và người sử dụng đất.

适用范围

["Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất", "Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15", "Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất"]

要点

  • Người sử dụng đất → phải trả mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết (Điều 2).
  • Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt (Điều 3).
  • Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất tương ứng của loại đất liền kề (Điều 4).

🌐 本文件的社会影响

  • Người sử dụng đất phải chịu thêm chi phí do mức tỷ lệ (%) mới để tính đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước.
  • Cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng hơn trong việc tính toán và thu tiền thuê đất.

❓ 常见问题

Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá được quy định như thế nào?

Được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết.

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm được tính như thế nào?

Đơn giá thuê đất bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước được quy định như thế nào?

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê của phần diện tích đất có mặt nước bằng 20% của đơn giá thuê đất tương ứng của loại đất liền kề.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 02 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu 
đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt 
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut s 64/2025/QH15 được sđổi, b sung bi Lut s 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại các Luật số: 43/2024/QH15, 47/2024/QH15, 58/2024/QH15;

Căn c Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về Quỹ phát triển đất;

Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26, điểm c khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Điều 2. Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất (trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá)

Mức tỷ lệ (%) cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phi là phn ngm ca công trình xây dng trên mđất)

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Điều 4. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực:

a) Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

b) Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2026./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 Nguyễn Đức Tuy

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

02/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。