Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2012 - 2013

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2012-2013. Mức học phí được phân biệt theo khu vực thành thị, nông thôn và miền núi, áp dụng cho các cấp học từ mẫu giáo đến trung học phổ thông.

Document No.03/2012/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityNinh Bình
Signed byTrần Xuân Lộc — Chủ tịch
Updated21/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date13/07/2012
Effective date23/07/2012
Expiry date26/07/2013
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2012-2013. Mức học phí được phân biệt theo khu vực thành thị, nông thôn và miền núi, áp dụng cho các cấp học từ mẫu giáo đến trung học phổ thông.

Scope of application

Các trường công lập mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam; học sinh có hộ khẩu tại các khu vực thành thị, nông thôn và miền núi của tỉnh Hà Nam.

Key points

  • Học sinh ở khu vực thành thị đóng mức học phí cao hơn so với khu vực nông thôn và miền núi
  • Mức học phí cho giáo dục mầm non từ 60.000đ đến 120.000đ/tháng/học sinh, trung học cơ sở từ 45.000đ đến 80.000đ/tháng/học sinh và trung học phổ thông từ 50.000đ đến 95.000đ/tháng/học sinh
  • Học phí được thu theo số tháng thực học đối với giáo dục mầm non, còn các cơ sở giáo dục phổ thông thu 9 tháng/năm
  • Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 từ 40.000đ đến 60.000đ/môn, lệ phí phúc khảo bài thi từ 20.000đ/môn và lệ phí xét tuyển là 15.000đ/học sinh
  • Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua

🌐 Social impact of this document

  • Học phí tăng so với năm học trước, ảnh hưởng đến chi tiêu của phụ huynh và học sinh
  • Lệ phí tuyển sinh cao hơn so với quy định cũ, tạo gánh nặng cho các thí sinh dự thi

❓ Frequently asked questions

Mức học phí đối với giáo dục mầm non là bao nhiêu?

Mức học phí nhà trẻ ở khu vực thành thị là 120.000đ/tháng, khu vực nông thôn là 70.000đ/tháng và khu vực miền núi là 50.000đ/tháng.

Học phí được thu theo thời gian nào?

Học phí giáo dục mầm non được thu theo số tháng thực học, còn các cơ sở giáo dục phổ thông thu 9 tháng/năm.

Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 là bao nhiêu?

Môn chuyên là 60.000đ/môn và môn không chuyên (đại trà) là 40.000đ/môn.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Lệ phí thi nghề phổ thông là bao nhiêu?

Lệ phí thi nghề phổ thông là 30.000đ/học sinh.

Full text

   HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

________

Số:  03/2012/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Nam, ngày 13 tháng 7 năm 2012

                

NGHỊ QUYẾT

Về  mức học phí đối với giáo dục mầm non,  phổ thông công lập

và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2012 - 2013

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ TƯ

(Ngày 12, 13/7/2012)

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;          

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung chi, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1027/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2012-2013; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 1027/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2012 - 2013.

I.  HỌC PHÍ

1. Đối với thành phố Phủ Lý:

            - Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.

            - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

 - Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị:      120.000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:       70.000 đ/ tháng/học sinh.

 - Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị:         100.000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:       60.000 đ/ tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở :

- Khu vực thành thị:         80.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:          55.000 đ/ tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông (THPT):

- Khu vực thành thị :         95.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn :       75.000 đ/ tháng/học sinh.

d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị:            125.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:          115.000 đ/ tháng/học sinh.

2. Đối với các huyện :

            - Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.

            - Khu vực miền núi: Gồm 13 xã và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê).

            - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị:      110.000 đ/ tháng/học sinh.

+Khu vực nông thôn:     55.000 đ/ tháng/học sinh.

+Khu vực miền núi :      50.000 đ/ tháng/học sinh.

- Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị:      90.000 đ/ tháng/học sinh.

+Khu vực nông thôn:     55.000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực miền núi :     45.000 đ/ tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở :

- Khu vực thành thị :      70.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:        45.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :         40.000 đ/ tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông :

- Khu vực thành thị :      80.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn :    60.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :      50.000 đ/ tháng/học sinh.

d)  Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị:         125.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:       115.000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :       115.000 đ/ tháng/học sinh.

3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:

Thực hiện  theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh  ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

4. Thời gian thu:

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.

- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/ năm.

II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH

1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:

            - Môn chuyên: 60.000 đồng/ môn thi

            - Môn không chuyên (đại trà): 40.000 đồng/ môn thi

2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/ môn.

3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/ học sinh

4. Lệ phí xét tuyển (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/ học sinh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và bãi bỏ quy định về mức thu lệ phí thi tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông, lệ phí thi nghề phổ thông, lệ phí xét tuyển tại điểm 1.1, khoản 1, mục II của Danh mục phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 6 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012./.

 

Nơi nhận: 
- UBTV Quốc hội ; 
- Chính phủ;

- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính; GD-ĐT;
- BTV Tỉnh ủy; 

- TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;

- UBMTTQ tỉnh; 

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh; 
- TTHĐND, UBND các huyện, thành phố; 

- Công báo tỉnh;
- Lưu VT. 

CHỦ TỊCH 
 
 

 

Đã ký và đóng dấu

 

 Trần Xuân Lộc 
 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

03/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2012 - 2013
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.