Nghị định số 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Văn bản này áp dụng cho tất cả các cấp học và trình độ đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm miễn, giảm học phí cho nhiều đối tượng cụ thể và quy định về thu, sử dụng học phí.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; các đối tượng được miễn, giảm học phí.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở giáo dục công lập không thu học phí cho học sinh tiểu học và người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm.
- Học phí là khoản tiền của gia đình hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho hoạt động giáo dục, với mức tối đa 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng.
- được miễn học phí bao gồm: người có công với cách mạng và thân nhân; trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ; học sinh, sinh viên thuộc diện hộ nghèo; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
- Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và đại học được xác định theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học, với mức trần cụ thể cho từng nhóm ngành.
- Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về tự chủ tài chính, trong khi cơ sở giáo dục ngoài công lập được khuyến khích xã hội hóa.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình và học sinh, tạo điều kiện cho nhiều đối tượng có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự không công bằng giữa các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập trong việc thu, sử dụng học phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được miễn học phí?
Người có công với cách mạng và thân nhân của họ; trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ; học sinh, sinh viên thuộc diện hộ nghèo; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Học phí tối đa là bao nhiêu?
5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng cho giáo dục mầm non và phổ thông công lập.
Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức học phí như thế nào?
Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học (đối với giáo dục mầm non và phổ thông) và công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học (đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học).
Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học được xác định như thế nào?
Mức trần học phí được xác định theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học, với mức trần cụ thể cho từng nhóm ngành.
Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí ra sao?
Sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về tự chủ tài chính.
Toàn văn
|
Vùng
|
Năm học 2010 - 2011
|
|
1. Thành thị
|
Từ 40.000 đến 200.000 đồng/tháng/học sinh
|
|
2. Nông thôn
|
Từ 20.000 đến 80.000 đồng/tháng/học sinh
|
|
3. Miền núi
|
Từ 5.000 đến 40.000 đồng/tháng/học sinh
|
|
Nhóm ngành
|
Năm học 2010 - 2011
|
Năm học 2011 - 2012
|
Năm học 2012 - 2013
|
Năm học 2013 - 2014
|
Năm học 2014 - 2015
|
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
|
290
|
355
|
420
|
485
|
550
|
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
|
310
|
395
|
480
|
565
|
650
|
|
3. Y dược
|
340
|
455
|
570
|
685
|
800
|
|
Trình độ đào tạo
|
Hệ số so với đại học
|
|
1. Trung cấp chuyên nghiệp
|
0,7
|
|
2. Cao đẳng
|
0,8
|
|
3. Đại học
|
1
|
|
4. Đào tạo thạc sĩ
|
1,5
|
|
5. Đào tạo tiến sĩ
|
2,5
|
|
TÊN MÃ NGHỀ
|
Năm 2010
|
Năm 2011
|
Năm 2012
|
Năm 2013
|
Năm 2014
|
|||||
|
TCN
|
CĐN
|
TCN
|
CĐN
|
TCN
|
CĐN
|
TCN
|
CĐN
|
TCN
|
CĐN
|
|
|
1. Báo chí và thông tin; pháp luật
|
200
|
220
|
210
|
230
|
230
|
250
|
240
|
260
|
250
|
280
|
|
2. Toán và thống kê
|
210
|
230
|
220
|
240
|
240
|
260
|
250
|
270
|
270
|
290
|
|
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội
|
220
|
240
|
230
|
250
|
250
|
270
|
260
|
290
|
280
|
300
|
|
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
250
|
290
|
270
|
310
|
280
|
330
|
300
|
350
|
310
|
360
|
|
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân
|
280
|
300
|
300
|
320
|
310
|
340
|
330
|
360
|
350
|
380
|
|
6. Nghệ thuật
|
310
|
340
|
330
|
360
|
350
|
390
|
370
|
410
|
400
|
430
|
|
7. Sức khỏe
|
320
|
350
|
340
|
370
|
360
|
390
|
380
|
420
|
400
|
440
|
|
8. Thú y
|
340
|
370
|
360
|
400
|
390
|
420
|
410
|
440
|
430
|
470
|
|
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến
|
350
|
380
|
370
|
410
|
390
|
430
|
420
|
460
|
440
|
480
|
|
10. An ninh, quốc phòng
|
380
|
410
|
400
|
440
|
430
|
460
|
450
|
490
|
480
|
520
|
|
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật
|
400
|
440
|
430
|
470
|
450
|
500
|
480
|
530
|
510
|
560
|
|
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường
|
410
|
450
|
440
|
480
|
460
|
510
|
490
|
540
|
520
|
570
|
|
13. Khoa học tự nhiên
|
420
|
460
|
450
|
490
|
480
|
520
|
500
|
550
|
530
|
580
|
|
14. Khác
|
430
|
470
|
460
|
500
|
490
|
540
|
520
|
570
|
550
|
600
|
|
15. Dịch vụ vận tải
|
480
|
530
|
510
|
560
|
540
|
600
|
570
|
630
|
600
|
670
|
|
Học phí tín chỉ
|
=
|
Tổng học phí toàn khóa
|
|
Tổng số tín chỉ toàn khóa
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: