Nghị quyết này quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2014 - 2015, áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập.
Đối tượng áp dụng
Cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở giáo dục mầm non: Thành thị (120.000đ), Đồng bằng (60.000đ), Miền núi (10.000đ) mỗi học sinh/tháng
- Trung học cơ sở không có học nghề: Thành thị (80.000đ), Đồng bằng (45.000đ), Miền núi (30.000đ) mỗi học sinh/tháng
- Trung học cơ sở có học nghề: Thành thị (65.000đ), Đồng bằng (42.000đ), Miền núi (20.000đ) mỗi học sinh/tháng
- Trung học phổ thông bán trú: Thành thị (60.000đ), Đồng bằng (30.000đ), Miền núi (15.000đ) mỗi học sinh/tháng
- Trung học phổ thông không bán trú: Thành thị (52.000đ), Đồng bằng (30.000đ), Miền núi (10.000đ) mỗi học sinh/tháng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập thu được nguồn kinh phí ổn định để duy trì hoạt động, cải thiện chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho phụ huynh học sinh ở khu vực thành thị và đồng bằng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí từ 10.000đ đến 120.000đ mỗi học sinh/tháng, tùy thuộc vào cấp học và khu vực.
Nghị quyết này áp dụng cho cơ sở giáo dục nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Khi nào Nghị quyết có hiệu lực?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2014.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có áp dụng cho các cơ sở giáo dục tư thục không?
Không, Nghị quyết chỉ áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________ _____________________
Số: 01/2014/NQ-HĐND Thừa Thiên Huế, ngày 18 tháng 7 năm 2014
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập
đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
năm học 2014 - 2015
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3470/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2014 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2014 - 2015 như sau:
ĐVT: 1000đ/hs/tháng
|
TT |
Cấp học
Khu vực |
Mầm non |
Trung học cơ sở |
Trung học cơ sở có học nghề |
Trung học phổ thông
|
|
|
Bán trú
|
Không bán trú |
|||||
|
1 |
Thành thị |
|
|
|
|
|
|
a) |
Các phường thuộc thành phố Huế (trừ 3 phường: Thủy Biều, Thủy Xuân, Hương Long) |
120 |
80 |
50 |
65 |
60 |
|
b) |
Các phường thuộc thị xã Hương Thủy và 3 phường thuộc thành phố Huế: Thủy Biều, Thủy Xuân, Hương Long |
80 |
60 |
40 |
52 |
50 |
|
c) |
Các phường thuộc thị xã Hương Trà |
60 |
45 |
30 |
42 |
40 |
|
2 |
Đồng bằng |
|
|
|
|
|
|
a) |
Các thị trấn |
60 |
45 |
30 |
42 |
40 |
|
b) |
Các xã |
40 |
30 |
20 |
30 |
30 |
|
3 |
Miền núi |
|
|
|
|
|
|
a) |
Các thị trấn |
20 |
15 |
10 |
20 |
15 |
|
b) |
Các xã |
10 |
8 |
5 |
10 |
10 |
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Thiện
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.