Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục

Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, bao gồm chương trình giáo dục, sách giáo khoa, kiểm tra và văn bằng. Nó áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.

Số hiệu75/2006/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục
Ngày ban hành02/08/2006
Ngày áp dụng23/08/2006
Ngày hết hiệu lực01/09/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, bao gồm chương trình giáo dục, sách giáo khoa, kiểm tra và văn bằng. Nó áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.

Đối tượng áp dụng

Nhà trường, cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.

Các điểm cốt lõi

  • Nhà trường và cơ sở giáo dục khác phải tuân theo quy định về phổ cập giáo dục, hướng nghiệp, phân luồng, liên thông, ngoại ngữ, chương trình giáo dục, sách giáo khoa, kiểm tra và văn bằng.
  • Chỉ định cụ thể thẩm quyền ban hành và quản lý các chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình.
  • Nghị định quy định về thi tuyển sinh, công nhận tốt nghiệp, văn bằng, chứng chỉ, sáp nhập, chia tách cơ sở giáo dục, đình chỉ hoạt động, giải thể cơ sở giáo dục.
  • Chính sách đối với nhà giáo và người học bao gồm tuyển dụng, quản lý, điều động, nâng cao trình độ, thỉnh giảng, phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự.
  • Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục, quản lý nhà nước, các tổ chức thực hiện kiểm định, kết quả kiểm định và quyền khiếu nại của cơ sở giáo dục.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo điều kiện cho phổ cập giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc ban hành chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình.
  • Giúp người học có nhiều cơ hội phát triển năng khiếu và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp.
  • Đảm bảo quyền lợi của nhà giáo và người học trong quá trình quản lý và hoạt động giáo dục.
  • Tạo ra một hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục công bằng, minh bạch.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nhà trường cần tuân theo những quy định gì?

Nhà trường phải tuân theo các quy định về phổ cập giáo dục, hướng nghiệp, phân luồng, liên thông, ngoại ngữ, chương trình giáo dục, sách giáo khoa, kiểm tra và văn bằng.

Thẩm quyền ban hành chương trình giáo dục thuộc về ai?

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục ở các cấp học của giáo dục phổ thông; quy định cụ thể về chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình giáo dục cho trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật.

Những ai được miễn giảm học phí?

Học sinh tiểu học trường công lập và học sinh, sinh viên các trường sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm được miễn học phí. Ngoài ra, còn có nhiều đối tượng khác như thương binh, bệnh binh, con liệt sĩ, con thương binh, người mồ côi không nơi nương tựa... đều được ưu đãi về học phí.

Cơ sở giáo dục nào được phép sáp nhập?

Việc sáp nhập cơ sở giáo dục phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới, hiệu quả và đơn giản, công khai. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục.

Những ai được phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự?

Danh hiệu tiến sĩ danh dự được phong tặng cho các nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp nhiều cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục

_______________________

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục về chương trình giáo dục, sách giáo khoa và giáo trình; thi kiểm tra và văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân; mạng lưới, tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường và cơ sở giáo dục khác; chính sách đối với nhà giáo; chính sách đối với người học; kiểm định chất lượng giáo dục; bảo đảm các điều kiện tài chính cho giáo dục.

2. Nghị định này áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.

Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân khi thực hiện chương trình giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân phải tuân theo các quy định của Nghị định này.

Điều 2. Phổ cập giáo dục

1. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức để mọi công dân đều được học tập và đạt tới một trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của Nhà nước. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp học phổ cập.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Bảo đảm để mọi trẻ em 6 tuổi đều được vào học lớp một; thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;

b) Củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ;

c) Có kế hoạch và giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

3. Đối với các địa phương (xã, huyện, tỉnh) đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để xây dựng kế hoạch thu hút phần lớn học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở theo học trung học phổ thông, trung cấp.

4. Hằng năm, cơ sở giáo dục và đơn vị hành chính (gọi chung là đơn vị) đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở phải tiến hành tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục, báo cáo bằng văn bản với cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, giám sát kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện phổ cập giáo dục, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị hai năm liền không duy trì được kết quả phổ cập giáo dục thì bị xoá tên khỏi danh sách các đơn vị đạt chuẩn. Việc công nhận lại, các đơn vị này phải được xem xét như đối với đơn vị được xét công nhận lần đầu.

6. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.

Điều 3. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục

1. Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

2. Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao hơn, học trung cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội; góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựng chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông theo mục tiêu quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật Giáo dục, chú trọng đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, cụ thể hoá chuẩn kiến thức, kỹ năng giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. Ở cấp trung học cơ sở, nội dung hướng nghiệp được lồng ghép vào các môn học, đặc biệt là môn công nghệ. Ở cấp trung học phổ thông, nội dung hướng nghiệp được bố trí thành môn học.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự báo xác định cơ cấu nhân lực theo trình độ và ngành nghề trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng và địa phương.

5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm dự báo và công bố công khai về nhu cầu sử dụng nhân lực trong kế hoạch hằng năm, năm năm của địa phương; xây dựng chính sách cụ thể nhằm gắn đào tạo với sử dụng, chỉ đạo cơ quan quản lý giáo dục ở địa phương thực hiện có chất lượng và hiệu quả phân luồng trong giáo dục.

6. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hàng năm công bố công khai năng lực, ngành nghề đào tạo, có biện pháp cụ thể sử dụng kết quả hướng nghiệp ở phổ thông trong quá trình tuyển sinh và tổ chức đào tạo.

7. Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo cơ hội cho học sinh phổ thông làm quen với môi trường hoạt động của mình.

Điều 4. Liên thông trong giáo dục

1. Liên thông trong giáo dục là biện pháp giúp người học có thể sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền, chỉ đạo xây dựng chương trình dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp liên thông với các chương trình giáo dục phổ thông và các chương trình trình đào tạo khác, tạo điều kiện cho người học kế thừa được các kết quả học tập ở giáo dục phổ thông.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập.

4. Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào các quy định nêu ở khoản 3 Điều này và chương trình khung, đối chiếu xác định sự phù hợp về chương trình và rà soát điều kiện về cơ sở vật chất đội ngũ giảng viên quyết định công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong từng trường hợp cụ thể.

5. Người học có quyền đăng ký học tập các chương trình liên thông theo quy định của Nhà nước và của cơ sở giáo dục.

Điều 5. Dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác

1. Việc dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Đối với giáo dục phổ thông: tổ chức dạy và học ít nhất một ngoại ngữ phổ biến trong giao dịch quốc tế; học sinh được học liên tục từ lớp 3 đến lớp 12. Khuyến khích học sinh học thêm các ngoại ngữ khác;

b) Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: tổ chức học ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuyên môn cho học viên, học sinh, sinh viên.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch tổng thể quy định điều kiện và tổ chức thực hiện dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác, bảo đảm thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 1 của Điều này.

3. Việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC, SÁCH GIÁO KHOA VÀ GIÁO TRÌNH

Điều 6. Chương trình giáo dục

1. Chương trình giáo dục và thẩm quyền ban hành chương trình giáo dục được quy định tại các Điều 6, 24, 29, 35, 41, 45 và 100 của Luật Giáo dục.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục ở các cấp học của giáo dục phổ thông; quy định cụ thể về chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình giáo dục cho trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật; ban hành chương trình khung các ngành đối với giáo dục đại học, cao đẳng; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ liên quan để ban hành chương trình khung các ngành đối với trung cấp chuyên nghiệp.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ liên quan quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo.

Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về chương trình giáo dục, thời gian đào tạo của các trường, lớp năng khiếu nghệ thuật.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về chương trình giáo dục, thời gian đào tạo của các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao.

Bộ trưởng Bộ Công an phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình giáo dục cho trường giáo dưỡng.

4. Căn cứ vào chương trình khung đã được quy định và nhiệm vụ đào tạo của nhà trường, hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học xây dựng và ban hành chương trình giáo dục của nhà trường.

5. Cấp có thẩm quyền ban hành chương trình giáo dục nào thì có thẩm quyền quyết định thay đổi về chương trình giáo dục đó.

Điều 7. Chuẩn kiến thức, kỹ năng

1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục là mức tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi kết thúc một chương trình giáo dục.

Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục là căn cứ chủ yếu để biên soạn sách giáo khoa, giáo trình, đánh giá kết quả học tập của người học.

2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Thể hiện mục tiêu giáo dục đối với từng môn học, lớp, cấp học, trình độ đào tạo;

b) Thể hiện kiến thức, kỹ năng mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế;

c) Được cụ thể hoá thành các tiêu chí phù hợp, làm cơ sở cho việc xây dựng, thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá khách quan chương trình giáo dục.

Điều 8. Sách giáo khoa

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn sách giáo khoa; việc chọn sách để dạy thí điểm, tổ chức dạy thí điểm, lấy ý kiến đóng góp của nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, hội nghề nghiệp, học sinh; việc thẩm định, duyệt và quyết định chọn sách để sử dụng làm sách giáo khoa, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên.

Điều 9. Giáo trình

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền, quy định các môn học cần sử dụng giáo trình chung và tổ chức biên soạn, duyệt các giáo trình này.

Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học; chọn giáo trình tiên tiến, hiện đại trong và ngoài nước phù hợp với mục tiêu giáo dục, phù hợp với chương trình khung và nhiệm vụ đào tạo của trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập, bảo đảm có đủ giáo trình chính thức phục vụ giảng dạy và học tập.

2. Nhà giáo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học cùng với việc sử dụng giáo trình chính thức để giảng dạy được chọn tài liệu để giảng dạy và mở rộng kiến thức cho người học trên cơ sở bảo đảm yêu cầu của chương trình giáo dục.

Điều 10. Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình

1. Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình là tổ chức giúp người có thẩm quyền duyệt chương trình, sách giáo khoa, giáo trình.

Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình bao gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ khoa học, kỹ thuật có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện các tổ chức có liên quan. Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa của giáo dục phổ thông phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là các nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa, Hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, Hội đồng thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học; quy định việc thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học do Hiệu trưởng các trường tổ chức thẩm định.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề; quy định việc thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề do người đứng đầu cơ sở dạy nghề tổ chức thẩm định.

4. Hội đồng thẩm định và các thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định.

Chương III

THI KIỂM TRA VÀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Điều 11. Thi kiểm tra, tuyển sinh, công nhận tốt nghiệp

1. Thi kiểm tra trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm thi, kiểm tra kết thúc môn học, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, thi chọn học sinh giỏi.

2. Việc đánh giá kết quả học tập, công nhận người học hoàn thành chương trình môn học, cấp học hoặc trình độ đào tạo bằng hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp hoặc xét tốt nghiệp; kết quả kiểm tra, thi là một căn cứ chủ yếu giúp nhà trường và các cấp quản lý giáo dục đánh giá chất lượng giáo dục.

Việc công nhận tốt nghiệp một cấp học hoặc một trình độ đào tạo được thực hiện bằng: xét tốt nghiệp đối với trung học cơ sở; thi tốt nghiệp đối với trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng; thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp đối với trình độ đại học; bảo vệ luận văn đối với trình độ thạc sĩ; bảo vệ luận án đối với trình độ tiến sĩ.

Trường hợp đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì việc công nhận hoàn thành chương trình môn học, việc công nhận tốt nghiệp đối với người học được thực hiện theo Quy chế đào tạo theo tín chỉ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3. Thi tuyển, xét tuyển trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đánh giá khả năng học tập của người dự tuyển để chọn người học. Việc tuyển sinh được thực hiện bằng hình thức thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.

4. Thi chọn học sinh giỏi nhằm khuyến khích việc học tập của người học, góp phần phát hiện nhân tài. Học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi được cấp Giấy chứng nhận và được khen thưởng. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể việc thi chọn học sinh giỏi.

5. Quy chế tuyển sinh quy định về hình thức tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh, trình tự, thủ tục tuyển sinh, thực hiện chính sách ưu tiên đối với từng loại đối tượng, khu vực, ngành nghề để bảo đảm công bằng trong giáo dục, phù hợp yêu cầu về cơ cấu đào tạo, khuyến khích học sinh có năng khiếu.

6. Quy chế tuyển sinh, Quy định về thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Thực hiện được mục đích thi, tuyển sinh;

b) Bảo đảm chính xác, công bằng, khách quan, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của thí sinh;

c) Nội dung các đề thi kiểm tra nằm trong chương trình giáo dục, phù hợp với chuẩn kiến thức và kỹ năng được quy định trong chương trình giáo dục, phân loại được trình độ của thí sinh, kết quả thi kiểm tra phản ánh đúng kiến thức, kỹ năng đã tích luỹ được trong quá trình học tập và rèn luyện của thí sinh;

d) Bảo đảm tổ chức thi kiểm tra nghiêm túc, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực trong thi cử.

7. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi, tuyển sinh trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế thi, tuyển sinh dạy nghề.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông theo hình thức thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển, trên cơ sở điều kiện cụ thể của địa phương và Quy chế thi, tuyển sinh.

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một cấp học hoặc một trình độ đào tạo; chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi được hoàn thành một khóa hoặc một chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao học vấn, nghề nghiệp.

Văn bằng, chứng chỉ phải phản ánh đúng yêu cầu của chương trình giáo dục và trình độ của người học.

2. Quản lý văn bằng, chứng chỉ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Hệ thống văn bằng, chứng chỉ phải được quản lý thống nhất và thực hiện phân cấp quản lý nhà nước; bảo đảm quyền và trách nhiệm của cơ sở giáo dục, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế;

b) Ngăn chặn và xử lý nghiêm minh mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền, quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp văn bằng, chứng chỉ; quy định về mẫu văn bằng, chứng chỉ; quy định về việc in và quản lý cấp phát, thu hồi, huỷ bỏ văn bằng, chứng chỉ.

Điều 13. Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Thẩm quyền cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

a) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện cấp;

b) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp;

c) Bằng tốt nghiệp trung cấp, Bằng tốt nghiệp cao đẳng, Bằng tốt nghiệp đại học do Hiệu trưởng nhà trường, nơi tổ chức đào tạo các trình độ tương ứng cấp; cơ sở giáo dục đại học có trường đại học thành viên thì Hiệu trưởng trường đại học thành viên cấp bằng tốt nghiệp;

d) Bằng thạc sĩ do Hiệu trưởng trường đại học được phép đào tạo trình độ thạc sĩ cấp; trường hợp viện nghiên cứu khoa học được phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ thì Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ;

đ) Bằng tiến sĩ do Hiệu trưởng trường đại học hoặc Viện trưởng Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ cấp.

2. Chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Giáo dục do người đứng đầu cơ sở giáo dục hoặc người đứng đầu tổ chức được phép cấp chứng chỉ cấp.

Điều 14. Các trường hợp bị thu hồi và thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng, chứng chỉ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi gian lận trong học tập, trong thi cử, tuyển sinh hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng chỉ;

b) Cấp cho người không đủ điều kiện;

c) Do người không có thẩm quyền cấp;

d) Bị tẩy xoá, sửa chữa;

đ) Để cho người khác sử dụng.

2. Cấp có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thì có trách nhiệm thu hồi và hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

Điều 15. Công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp

1. Văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định trong giấy phép và được tổ chức kiểm định của Việt Nam hoặc nước ngoài công nhận về chất lượng;

b) Văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Văn bằng được cấp bởi các cơ sở giáo dục phổ thông ở nước ngoài; cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài mà các chương trình giáo dục đã được cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục của nước đó công nhận.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.

Chương IV

MẠNG LƯỚI, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

CỦA NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC

TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Điều 16. Nhà trường và cơ sở giáo dục khác

1. Nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học.

2. Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm các cơ sở giáo dục được quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Giáo dục.

3. Nhà trường và cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân được gọi chung là cơ sở giáo dục.

Điều 17. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục

1. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục là phân bố, sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo vị trí địa lý, vùng lãnh thổ, trên toàn quốc và từng địa phương, cho từng thời kỳ để cụ thể hóa chiến lược phát triển giáo dục, làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục.

2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành, của từng vùng, quy hoạch phát triển của từng địa phương; bảo đảm cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ và cơ cấu vùng miền; đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân;

b) Bảo đảm tính đa dạng, đồng bộ của hệ thống giáo dục, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, với sản xuất và dịch vụ; từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước;

c) Phù hợp với năng lực đầu tư của nhà nước và khả năng huy động nguồn lực của toàn xã hội; tạo điều kiện để mọi người đều có cơ hội tham gia xây dựng cơ sở giáo dục;

d) Tập trung đầu tư cho các nhiệm vụ chủ yếu, các cơ sở giáo dục trọng điểm và các ngành trọng điểm, các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng đặc biệt khó khăn.

3. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Cơ cấu hệ thống giáo dục và quy mô đào tạo theo cấp học, ngành học, trình độ đào tạo, loại hình cơ sở giáo dục;

b) Phân bố các cơ sở giáo dục theo tính chất, đặc điểm kinh tế - xã hội từng vùng, từng địa phương;

c) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục;

d) Cơ sở vật chất - kỹ thuật.

Điều 18. Các loại hình cơ sở giáo dục

Cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục.

1. Cơ sở giáo dục công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và nhà nước trực tiếp tổ chức quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Cơ sở giáo dục dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Cộng đồng dân cư cấp cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn.

Cơ sở giáo dục dân lập hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, nhân lực và được chính quyền địa phương hỗ trợ. Không thành lập cơ sở giáo dục dân lập ở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục dân lập, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục dân lập.

3. Cơ sở giáo dục tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động của cơ sở giáo dục tư thục là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

Điều 19. Trách nhiệm xây dựng và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, quy hoạch chung mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục do địa phương quản lý, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của tỉnh, xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.

5. Đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm củng cố, phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy hoạch mạng lưới, ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.

6. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục do địa phương quản lý phải bảo đảm các yêu cầu cụ thể sau đây:

a) Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có ít nhất một cơ sở giáo dục mầm non, một trường tiểu học; có trung tâm học tập cộng đồng. Mỗi xã hoặc cụm xã có ít nhất một trường trung học cơ sở, có thể có trường phổ thông có nhiều cấp học (tiểu học - trung học cơ sở);

b) Mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) có ít nhất một trường trung học phổ thông; có một trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện; có thể có trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm dạy nghề, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trường cấp huyện dành cho người khuyết tật, tàn tật. Đối với các huyện miền núi, hải đảo có thể có trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, trường phổ thông dân tộc bán trú;

c) Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có ít nhất một trường trung cấp, một trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh. Tuỳ theo điều kiện cụ thể và nhu cầu của địa phương, một tỉnh có thể có trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường năng khiếu nghệ thuật, trường năng khiếu thể dục thể thao, trường trung học phổ thông chuyên, trường dành cho người khuyết tật, tàn tật.

Điều 20. Thành lập cơ sở giáo dục

1. Việc thành lập cơ sở giáo dục phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

b) Khả thi và hiệu quả;

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục;

d) Đơn giản, công khai, minh bạch về thủ tục hành chính;

đ) Có địa điểm bảo đảm môi trường giáo dục, bảo đảm an toàn cho người học, người dạy và người lao động trong nhà trường.

2. Nhà trường được thành lập khi có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, chương trình giáo dục, trường sở, thiết bị và tài chính theo tiêu chuẩn cụ thể, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường.

Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, quy định cụ thể điều kiện thành lập trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác

3. Điều kiện thành lập, thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 của Luật Giáo dục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo thẩm quyền.

4. Trình tự, thủ tục về việc thành lập cơ sở giáo dục do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể trong Điều lệ nhà trường hoặc trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường và cơ sở giáo dục khác.

Điều 21. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục

1. Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

b) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

c) Bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và người học;

d) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

2. Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục để thành lập cơ sở giáo dục mới thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp sáp nhập giữa các cơ sở giáo dục không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thoả thuận quyết định.

3. Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục được quy định cụ thể trong Điều lệ nhà trường, trong Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác.

Điều 22. Đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục

1. Việc đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ;

b) Vì lý do khách quan không bảo đảm hoạt động bình thường của cơ sở giáo dục.

2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục. Trong quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục phải xác định rõ lý do đình chỉ hoạt động, quy định rõ thời gian đình chỉ; các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và người học. Quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Sau thời gian đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép cơ sở giáo dục hoạt động trở lại.

4. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động hoặc cho phép hoạt động trở lại của cơ sở giáo dục được quy định trong Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác.

Điều 23. Giải thể cơ sở giáo dục

1. Cơ sở giáo dục bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục;

b) Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục.

2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục có thẩm quyền quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể cơ sở giáo dục. Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục xây dựng phương án giải thể cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền ra quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 51 của Luật Giáo dục. Trong quyết định giải thể phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và người học. Quyết định giải thể cơ sở giáo dục phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của các cơ quan Trung ương.

3. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở giáo dục được quy định trong Điều lệ nhà trường, trong Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác.

Điều 24. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, trường tư thục được gọi chung là Hội đồng trường.

Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện chủ sở hữu của nhà trường, đối với các trường tư thục là tổ chức đại diện duy nhất quyền sở hữu của trường.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng trường quy định tại Điều 53 của Luật Giáo dục và được quy định cụ thể trong Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động nhà trường.

3. Hội đồng trường có quyền quyết định phương hướng hoạt động, huy động nguồn lực cho nhà trường; thực hiện giám sát các hoạt động của nhà trường, có quyền giới thiệu người để cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng (đối với trường công lập) hoặc công nhận hiệu trưởng (đối với trường tư thục); quyết định những vấn đề tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường theo quy định.

4. Đối tượng tham gia Hội đồng trường: đại diện tổ chức Đảng, Ban giám hiệu, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, đại diện các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà trường, đại diện các đơn vị sản xuất, kinh doanh có liên quan.

Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị: những người có vốn góp xây dựng trường.

5. Những quy định chi tiết về thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường, của Hội đồng quản trị được thể hiện trong Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của trường được quy định tại Điều 27 Nghị định này.

Điều 25. Mô hình tổ chức của các loại trường đại học

1. Mô hình tổ chức của đại học bao gồm:

a) Hội đồng trường;

b) Giám đốc và các Phó giám đốc;

c) Các trường đại học thành viên; các khoa trực thuộc đại học;

d) Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc;

đ) Các phòng, ban chức năng trực thuộc;

e) Hội đồng khoa học; các Hội đồng tư vấn khác do Giám đốc thành lập;

g) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;

h) Các đoàn thể và tổ chức xã hội;

i) Các tổ chức phục vụ đào tạo, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ.

Trường thành viên của đại học không có Hội đồng trường.

2. Mô hình tổ chức của trường đại học, học viện bao gồm:

a) Hội đồng trường;

b) Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đối với trường đại học; Giám đốc và các Phó Giám đốc đối với học viện;

c) Các khoa; bộ môn thuộc trường đại học, học viện;

d) Các bộ môn thuộc khoa. Một số trường đại học, học viện chuyên ngành có thể chỉ có các khoa hoặc bộ môn trực thuộc trường;

đ) Hội đồng khoa học; các Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng đại học hoặc Giám đốc học viện thành lập;

e) Các phòng, ban chức năng;

g) Các tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ;

h) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;

i) Các đoàn thể và tổ chức xã hội.

3. Mô hình tổ chức của Đại học quốc gia được thực hiện theo quy định riêng.

4. Trường đại học tư thục còn có những quy định riêng được thể hiện trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục.

Điều 26. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học khi bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Đã xây dựng được chương trình giáo dục thường xuyên đối với ngành đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học đáp ứng các yêu cầu của giáo dục chính quy;

b) Có đội ngũ giảng viên đủ số lượng, đạt chuẩn và đồng bộ về cơ cấu để thực hiện đồng thời nhiệm vụ giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên;

c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện đồng thời nhiệm vụ giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

2. Khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo phù hợp với năng lực đào tạo của trường, bảo đảm hoàn thành có chất lượng nhiệm vụ đào tạo của mình.

3. Trong trường hợp liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục khác thì cơ sở giáo dục đại học (cơ sở chủ trì đào tạo) chỉ được liên kết với cơ sở giáo dục là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục này phải bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp với yêu cầu của từng ngành được liên kết đào tạo. Việc liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo; cơ sở chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện về việc liên kết đào tạo.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học cho các cơ sở giáo dục đại học đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; quy định cụ thể, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học của cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm thực hiện quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Điều 27. Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục

1. Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho mọi loại hình nhà trường ở một hoặc một số cấp học, trình độ đào tạo. Điều lệ nhà trường phải thể hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu được quy định tại Điều 52 Luật Giáo dục, xác định cụ thể về tiêu chuẩn thiết bị, cơ sở vật chất để giảng dạy, học tập, tỷ lệ giữa nhà giáo và người học, cơ cấu đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đối với từng cấp học, từng trình độ đào tạo.

2. Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường gồm các quy định cụ thể hoá Điều lệ nhà trường để áp dụng cho một loại hình nhà trường.

3. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác được áp dụng cho một hoặc một số cơ sở giáo dục quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Giáo dục thuộc các loại hình công lập, dân lập, tư thục. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định: nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục; tổ chức các hoạt động giáo dục; nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo; nhiệm vụ và quyền của người học; tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục; tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục; quan hệ giữa cơ sở giáo dục với gia đình người học và xã hội.

4. Thẩm quyền ban hành Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia;

b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ Trường cao đẳng, Điều lệ Trường trung cấp;

c) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trung học phổ thông và trung học cơ sở; trường tiểu học, trường mẫu giáo, trường mầm non; các Quy chế tổ chức và hoạt động của các đại học, các Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các cấp học phổ thông; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập, tư thục; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt;

d) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành các Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề;

đ) Thẩm quyền ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật Giáo dục.

Điều 28. Chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục

1. Việc chuyển đổi cơ sở giáo dục bán công, dân lập thành lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 sang loại hình khác được quy định như sau:

a) Đối với giáo dục mầm non: ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, cơ sở giáo dục bán công chuyển thành cơ sở giáo dục công lập; ở các vùng còn lại, cơ sở giáo dục bán công chuyển thành cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; trường hợp giữ nguyên loại hình dân lập phải bảo đảm đúng quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này;

b) Đối với giáo dục phổ thông: cơ sở giáo dục bán công, dân lập chuyển thành cơ sở giáo dục tư thục. Trong trường hợp chuyển một số cơ sở giáo dục bán công sang loại hình công lập thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định;

c) Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: cơ sở giáo dục bán công, dân lập chuyển thành cơ sở giáo dục tư thục.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc chuyển đổi loại hình của các cơ sở giáo dục đại học bán công, dân lập được thành lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2006; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền, quy định trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục bán công, dân lập ở các cấp học và trình độ đào tạo sang cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục.

Chương V

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

Điều 29. Tuyển dụng, quản lý, điều động nhà giáo

1. Việc tuyển dụng nhà giáo phải bảo đảm các quy định tại Điều 70, Điều 77 của Luật Giáo dục.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn cơ sở giáo dục trong việc tuyển dụng, quản lý, tham gia vào quá trình điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập; quy định chế độ làm việc của nhà giáo ở các cấp học và trình độ đào tạo.

3. Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thực hiện việc tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở mình theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Giáo dục.

Điều 30. Nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo

Người tốt nghiệp các trình độ đào tạo muốn trở thành nhà giáo mà chưa qua đào tạo về nghiệp vụ sư phạm thì phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền, quy định về chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thời gian đào tạo nghiệp vụ sư phạm đối với người chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm; quy định về bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho nhà giáo; quy định về điều kiện để các cơ sở giáo dục được tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được hưởng nguyên lương và phụ cấp trong suốt quá trình học tập.

Điều 31. Thỉnh giảng

Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời nhà giáo hoặc người có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo ở nơi khác đến giảng dạy. Khuyến khích các cơ sở giáo dục mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy ở các trường Việt Nam theo chế độ thỉnh giảng.

Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, quy định cụ thể về chế độ thỉnh giảng.

Điều 32. Phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự

1. Danh hiệu tiến sĩ danh dự được phong tặng cho các nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp nhiều cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam.

2. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ có quyền phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự.

Bằng tiến sĩ danh dự phải theo mẫu bằng tiến sĩ; trong đó thay vì "học vị Tiến sĩ" ghi là "danh hiệu Tiến sĩ danh dự" của trường.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về trình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự.

Chương VI

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC

Điều 33. Đối tượng được cấp học bổng, trợ cấp và miễn giảm học phí

1. Đối tượng được xét cấp học bổng khuyến khích học tập:

a) Học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ở trường chuyên, trường năng khiếu;

b) Người học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

2. Đối tượng được cấp học bổng chính sách:

a) Sinh viên hệ cử tuyển;

b) Học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú;

c) Học viên trường dạy nghề dành cho thương binh, người tàn tật, người khuyết tật.

3. Đối tượng được trợ cấp, miễn, giảm học phí và ưu tiên trong tuyển sinh:

a) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh;

b) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, người có thành tích xuất sắc trong lao động, học tập, sản xuất, chiến đấu;

c) Học sinh, sinh viên là con liệt sĩ, con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của người có công giúp đỡ cách mạng, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 08 năm 1945;

d) Người dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

đ) Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu hải đảo;

e) Người mồ côi không nơi nương tựa;

g) Người tàn tật, người khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

h) Người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khó học tập;

i) Học sinh, sinh viên là con công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên;

k) Học sinh, sinh viên có gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định chung của nhà nước.

4. Đối tượng không phải đóng học phí:

a) Học sinh tiểu học trường công lập;

b) Học sinh, sinh viên các trường sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm.

5. Học sinh, sinh viên các trường sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng và trợ cấp xã hội.

6. Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng chính sách và miễn giảm học phí. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, quy định cụ thể về ưu tiên trong tuyển sinh; tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng khuyến khích học tập cho người học.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về trợ cấp xã hội cho người học.

Điều 34. Chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non

Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục trẻ em và các quy định khác của pháp luật.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mục tiêu, kế hoạch và chương trình giáo dục mầm non phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em. Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo phát triển giáo dục mầm non trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển giáo dục mầm non của địa phương; mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở những xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc thiểu số.

Các cấp quản lý giáo dục có trách nhiệm quản lý, theo dõi việc thực hiện các quyền của trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Giáo dục; phối hợp với các cơ quan y tế, các cấp hội phụ nữ, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, ban đại diện cha mẹ học sinh hướng dẫn việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, tăng cường phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, bảo đảm cho trẻ em được phát triển toàn diện trong môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.

Điều 35. Tạo điều kiện phát triển năng khiếu của người học

1. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm phát hiện, bồi dưỡng người học có năng khiếu, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có năng khiếu phát triển tài năng trên cơ sở bảo đảm giáo dục toàn diện.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá - Thông tin, Ủy ban Thể dục Thể thao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường chuyên, trường năng khiếu do nhà nước thành lập thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Người học ở các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao được hưởng chế độ đãi ngộ đặc thù. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chính sách đãi ngộ đối với học sinh các trường năng khiếu và chính sách ưu đãi đầu tư cho các trường năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 36. Tạo điều kiện học tập cho người tàn tật, khuyết tật

1. Người học là người tàn tật, khuyết tật được học tại trường, lớp dành riêng hoặc hoà nhập, được xét cấp học bổng, trợ cấp và miễn, giảm học phí theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này và được xét cấp sách giáo khoa, học phẩm cần thiết.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật do nhà nước thành lập hoặc do tổ chức, cá nhân thành lập nhằm giúp người tàn tật, khuyết tật phục hồi chức năng, học văn hoá, học nghề, hoà nhập với cộng đồng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc tổ chức để người tàn tật, khuyết tật học hoà nhập trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 37. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên

Học sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, khi tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan quy định việc miễn, giảm phí cho học sinh, sinh viên khi sử dụng các dịch vụ công cộng.

Chương VII

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Điều 38. Quản lý nhà nước về công tác kiểm định chất lượng giáo dục

1. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:

a) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; về quy trình kiểm định chất lượng giáo dục; về nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; về cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

b) Tổ chức quản lý việc kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục;

c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, ban hành các văn bản quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; chỉ đạo kiểm định chất lượng giáo dục.

Điều 39. Các tổ chức quản lý và tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

1. Các tổ chức quản lý và tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục gồm:

a) Cơ quan quản lý kiểm định chất lượng giáo dục do nhà nước thành lập;

b) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập của Nhà nước hoặc do các tổ chức xã hội nghề nghiệp thành lập.

2. Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện kiểm định chương trình giáo dục, kiểm định cơ sở giáo dục theo các nguyên tắc sau:

a) Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;

b) Trung thực, công khai, minh bạch.

Điều 40. Kết quả kiểm định chương trình và cơ sở giáo dục

1. Kết quả kiểm định chương trình giáo dục, kiểm định cơ sở giáo dục là căn cứ để công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng. Kết quả kiểm định được công bố công khai để xã hội biết và giám sát.

2. Cơ sở giáo dục có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định, kết luận, hành vi của tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lượng giáo dục khi có căn cứ cho là quyết định, kết luận đó không đúng, hành vi đó trái pháp luật.

Chương VIII

BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNH CHO GIÁO DỤC

Điều 41. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục

Việc lập dự toán, phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 102 của Luật Giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật ngành giáo dục làm căn cứ cho việc lập dự toán, phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước chi cho giáo dục.

Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán, xây dựng phương án phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước chi cho giáo dục theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 42. Tín dụng giáo dục, Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục

1. Tín dụng giáo dục là hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để người học thuộc gia đình có thu nhập thấp được vay tiền dùng vào việc học tập, được hưởng ưu đãi về lãi suất và thời hạn hoàn trả.

Tín dụng giáo dục do Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức và được thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

2. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục là các quỹ do tổ chức, cá nhân thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhằm hỗ trợ, động viên, khen thưởng, khuyến khích người học, giúp đỡ về tài chính cho người học, góp phần phát triển giáo dục.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 44. Trách nhiệm thi hành Nghị định

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 507
02/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia Hết hiệu lực 17/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình Giáo dục mầm non Còn hiệu lực 34/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân Hết hiệu lực 04/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Hết hiệu lực 54/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 07/2008/TT-BYT Thông tư số 07/2008/TT-BYT Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế Hết hiệu lực 22/2013/TT-BYT Thông tư số 22/2013/TT-BYT Hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán Bộ Y tế Còn hiệu lực 13/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2009/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình đào tạo ngắn hạn giáo viên giáo dục quốc phòng – an ninh Còn hiệu lực 06/2015/TTLT-BGD-BNV Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGD-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập Còn hiệu lực 43/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và thường xuyên Hết hiệu lực 35/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 35/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục Hết hiệu lực 41/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT Ban hành điều lệ trường tiểu học Còn hiệu lực 33/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 33/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở, ban hành kèm theo Quyết định số 73/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 33/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 33/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 28/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 28/2010/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Thông tin, trình độ đại học và cao đẳng Hết hiệu lực 45/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non Hết hiệu lực 49/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 49/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non Hết hiệu lực 11/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh Hết hiệu lực 27/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Còn hiệu lực 77/2008/QĐ-BNN Quyết định số 77/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế Bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, nghiệp vụ thuyền viên và thợ máy tàu cá Còn hiệu lực 06/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia Hết hiệu lực 01/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam Hết hiệu lực 46/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 46/2007/QĐ-BGDĐT Về quy định về công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Còn hiệu lực 08/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 08/2009/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 26/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên Hết hiệu lực 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý tài chính đối với kinh phí thực hiện Chương trình tiên tiến Còn hiệu lực 21/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2009/TT-BGDĐT Ban hành mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng Hết hiệu lực 05/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường mầm non Hết hiệu lực 45/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 45/2012/TT-BGDĐT Ban hành mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng Hết hiệu lực 51/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học Hết hiệu lực 31/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 31/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Còn hiệu lực 67/2005/QĐ-UBND Quyết định số 67/2005/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 26/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT Quy định về việc mặc đồng phục và lễ phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên Còn hiệu lực 02/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BGDĐT Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BGDĐT Hướng dẫn việc tổ chức dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, phổ biến thông tin thời sự, chính sách và thực hiện chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân Còn hiệu lực 04/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học Hết hiệu lực 03/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học Hết hiệu lực 66/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT Về việc Quy định Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành Hết hiệu lực 47/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia Hết hiệu lực 09/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 20/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 20/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 11/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập Hết hiệu lực 52/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT Quy định về điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 55/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 55/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành quy định mức chất lượng tối thiểu của trường tiểu học Hết hiệu lực 09/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 27/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Hết hiệu lực 33/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 33/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình môn học pháp luật dùng cho đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 04/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học Hết hiệu lực 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập Hết hiệu lực 59/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Hết hiệu lực 48/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 48/2012/TT-BGDĐT Ban hành Đề cương chi tiết 11 môn học dự bị đại học Còn hiệu lực 55/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh Còn hiệu lực 19/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân Hết hiệu lực 23/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT Ban hành quy định về Bô chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi Hết hiệu lực 78/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 78/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học Còn hiệu lực 132/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 132/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18/05/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực Hết hiệu lực 77/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 77/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Ba-na cấp tiểu học Hết hiệu lực 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc Hết hiệu lực 11/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông Hết hiệu lực 12/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 13/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2014/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Tông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 30/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học Còn hiệu lực 36/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT Ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Hết hiệu lực 09/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2014/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2013 và Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 06/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 61/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Còn hiệu lực 55/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học Hết hiệu lực 31/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh Hết hiệu lực 30/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông Hết hiệu lực 16/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 12/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 14/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp nhóm ngành Máy tính Còn hiệu lực 28/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 28/2014/TT-BGDĐT Quy định về việc bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục Hết hiệu lực 16/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy Hết hiệu lực 27/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 39/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 39/2014/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp nhóm ngành Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng Hết hiệu lực 24/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 24/2014/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở Hết hiệu lực 41/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 41/2014/TT-BGDĐT Ban hành chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; Công nghệ kỹ thuật mỏ Hết hiệu lực 40/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 40/2014/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Nông nghiệp; Lâm nghiệp Hết hiệu lực 42/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 42/2014/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Dịch vụ du lịch; Khách sạn, nhà hàng Hết hiệu lực 04/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa Còn hiệu lực 62/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 22/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 31/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 31/2015/TT-BGDĐT Quy định bộ tiêu chí đánh giá sách giáo khoa tiếng Anh giáo dục phổ thông Hết hiệu lực 40/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 40/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ thông Hết hiệu lực 17/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm Hết hiệu lực 21/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT Quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 43/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 43/2014/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Kinh doanh; Kế toán - Kiểm toán; Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm; Quản trị - Quản lý Hết hiệu lực 56/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia Hết hiệu lực 18/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT Bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 19/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 19/2014/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Ba-na, Ê-đê và Chăm Còn hiệu lực 37/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 76/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 24/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 24/2011/TT-BGDĐT Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học Còn hiệu lực 57/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 22/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học Hết hiệu lực 38/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 16/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế hoạt động của trường thực hành sư phạm Còn hiệu lực 33/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 33/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng Hết hiệu lực 34/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 34/2014/TT-BGDĐT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục Hết hiệu lực 03/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm Hết hiệu lực 11/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 13/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục Còn hiệu lực 02/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2009/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/02/2008 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 06/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 3 năm 2012 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 10/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 02/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Hết hiệu lực 21/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên Hết hiệu lực 59/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 59/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp cac nhóm ngành: Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng Còn hiệu lực 61/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 61/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp nhóm ngành: khai thác vận tải Còn hiệu lực 14/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường Cao đẳng Hết hiệu lực 01/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2012/TT-BGDĐT Ban hành bộ Chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Khoa học Sức khỏe, trình độ đại học Hết hiệu lực 46/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 46/2014/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Thái cấp tiểu học Hết hiệu lực 03/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2009/TT-BGDĐT Ban hành Bộ Chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Văn hóa - Nghệ thuật, trình độ đại học Còn hiệu lực 32/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 33/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 33/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 23/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 23/2011/TT-BGDĐT Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học Hết hiệu lực 03/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy Hết hiệu lực 05/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 15/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2010/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp khối ngành Tài nguyên – Môi trường Hết hiệu lực 44/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT Về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Hết hiệu lực 44/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục Còn hiệu lực 26/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2014/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 31/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 31/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về công tác phòng, chống tệ nạn ma tuý tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Còn hiệu lực 31/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 31/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Hết hiệu lực 30/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Hết hiệu lực 29/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Hết hiệu lực 25/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển chọn, tổ chức bồi dưỡng và xét tuyển vào học trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học Hết hiệu lực 28/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 25/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT Quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học Còn hiệu lực 52/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 32/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học Hết hiệu lực 42/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy định Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 32/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2012/TT-BGDĐT Ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho Giáo dục mầm non Còn hiệu lực 45/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT Quy định về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục Còn hiệu lực 39/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 39/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về việc đánh giá công tác học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 62/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 62/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Khuyến nông lâm Còn hiệu lực 37/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học; Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng; Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 11/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2011/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 09/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế Học viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học Còn hiệu lực 01/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường cao đẳng Hết hiệu lực 41/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 41/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BGDĐT ngày 13/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 13/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp cac nhóm ngành: Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Công nghệ dầu khí và khai thác Hết hiệu lực 37/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 37/2009/TT-BGDĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Công nghệ trình độ đại học và cao đẳng Còn hiệu lực 42/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 42/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung trình độ trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 24/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 02/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông Hết hiệu lực 08/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 08/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ Còn hiệu lực 125/2014/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 125/2014/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn nội dung, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên Còn hiệu lực 77/2008/QĐ-BTC Quyết định số 77/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu và chế độ quản lý, sử dụng học phí đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ đối với thuyền viên, người lái phương tiện đường thủy nội địa; học phí bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 56/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 56/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp bộ của bộ giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 80/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 80/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành chương trình giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 34/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 34/2015/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái và M’Nông Còn hiệu lực 79/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 79/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành chương trình giáo dục Quốc phòng - An ninh cấp trung học phổ thông Hết hiệu lực 38/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông Hết hiệu lực 18/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật Hết hiệu lực 40/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 40/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh Còn hiệu lực 44/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT Quy định về đánh giá, xếp loại "Cộng đồng học tập" cấp xã Hết hiệu lực 40/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Hết hiệu lực 66/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 66/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình học phần Kỹ năng giao tiếp trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 29/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học Hết hiệu lực 67/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy định Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học Hết hiệu lực 37/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về phòng học bộ môn Hết hiệu lực 28/2012/TT-BQP Thông tư số 28/2012/TT-BQP Quy định Chứng nhận tốt nghiệp cho học viên quốc tế Hết hiệu lực 25/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non Hết hiệu lực 30/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 30/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình học phần giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp khối ngành công nghệ kỹ thuật và khối ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Còn hiệu lực 02/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2016/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Hết hiệu lực 26/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường tiểu học Hết hiệu lực 34/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 34/2012/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình học phần Khởi tạo doanh nghiệp trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 59/2008/TT-BGDĐT Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập Hết hiệu lực 15/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2011/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học ban hành kèm theo Quyết định số 62/2008/QĐ-GDDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Hết hiệu lực 37/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 37/2014/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông Hết hiệu lực 38/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Kỹ thuật, trình độ đại học Hết hiệu lực 77/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do Cơ sở giáo dục nước ngoài cấp Hết hiệu lực 26/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 10/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ Hết hiệu lực 41/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục Hết hiệu lực 28/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 28/2013/TT-BGDĐT Bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 79/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 79/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học viên học Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ Hết hiệu lực 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc Còn hiệu lực 58/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 58/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non Còn hiệu lực 30/2012/TT-BQP Thông tư số 30/2012/TT-BQP Quy định mẫu Chứng nhận tốt nghiệp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng-an ninh Hết hiệu lực 23/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 23/2013/TT-BGDĐT Quy định về tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học Hết hiệu lực 52/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi Còn hiệu lực 32/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Hết hiệu lực 31/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở Hết hiệu lực 19/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 19/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, Khmer và Mông Còn hiệu lực 17/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2013/TT-BGDĐT Ban hành chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống; Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da; Sản xuất, chế biến khác Còn hiệu lực 81/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành chương trình giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ Đại học, Cao đẳng Hết hiệu lực 44/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 43/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 43/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 01/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 01/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 17/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non Hết hiệu lực 62/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh Đại học và Cao đẳng hình thức vừa làm vừa học Hết hiệu lực 18/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 18/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình đào tạo kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 21/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập Còn hiệu lực 29/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 29/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định chu kì và quy trình kiểm định chất lượng chương trình giáo dục của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 39/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Còn hiệu lực 70/2008/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 70/2008/QĐ-BLĐTBXH Về việc học bổng khuyến khích học nghề Còn hiệu lực 08/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 08/2015/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 30/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 30/2015/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 05/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2010/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 29/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Hết hiệu lực 04/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2010/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2006 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 68/2007/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 11 năm 2007, Quyết định số 70/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 68/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 68/2007/QĐ-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 34 của Quy chế thi chọn học sinh giỏi ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 22/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 03/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy Hết hiệu lực 13/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục Hết hiệu lực 09/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2011/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp Hết hiệu lực 41/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 36/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 36/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về tổ chức dạy học, kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số Hết hiệu lực 40/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT Về ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Hết hiệu lực 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 06/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 15/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2013/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp nhóm ngành Khai thác vận tải Còn hiệu lực 01/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt đông của trường phổ thông dân tộc nội trú Hết hiệu lực 49/2007/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ `thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi OLYMPIC quốc tế và khu vực Hết hiệu lực 12/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở Hết hiệu lực 46/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức vừa làm vừa học Hết hiệu lực 10/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ Hết hiệu lực 48/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non Còn hiệu lực 14/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học Hết hiệu lực 26/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2010/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ Hết hiệu lực 23/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 23/2012/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình tiêng M’nông cấp tiểu học Hết hiệu lực 20/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 20/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy định bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học Còn hiệu lực 12/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Hết hiệu lực 43/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 27/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT Ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Hết hiệu lực 03/2010/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP Hết hiệu lực 34/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 34/2011/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 15/2020/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Hết hiệu lực 27/2010/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 27/2010/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH Hướng dẫn đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 23/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học ngành Công nghệ chế biến lâm sản trình độ đại học Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 22/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học ngành Nông lâm kết hợp trình độ đại học Hết hiệu lực 123/2009/TT-BTC Thông tư số 123/2009/TT-BTC Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 2705/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2705/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh tên gọi Phòng Giáo dục thành Phòng Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 39/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 39/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học ngành Giáo dục tiểu học trình độ đại học Hết hiệu lực 20/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 21/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học Còn hiệu lực 10/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy. Hết hiệu lực 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT Quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin Còn hiệu lực 07/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Còn hiệu lực 25/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi các trường Trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường công lập Hết hiệu lực 15/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy định chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật Còn hiệu lực 49/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 49/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học Hết hiệu lực 3854/QĐ-UBND Quyết định số 3854/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2015 - 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Mỉnh. Còn hiệu lực 06/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2016/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài. Còn hiệu lực 02/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2012/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học ngành Sư phạm Giáo dục quốc phòng - an ninh, trình độ đại học Hết hiệu lực 18/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2011/NQ-HĐND VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 Còn hiệu lực 10/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2010/TT-BGDĐT Ban hành chương trình khung Giáo dục đại học ngành Công tác xã hội trình độ đại học, cao đẳng Còn hiệu lực 33/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON THUỘC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN VÀ TRƯỜNG MẦM NON HOA SƠN (ANH SƠN) TỪ CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT PHẦN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG SANG CÔNG LẬP Còn hiệu lực 318/2010/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 318/2010/NQ-HĐND VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG CỬA LÒ VÀ TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG THANH CHƯƠNG THÀNH TRƯỜNG CÔNG LẬP Còn hiệu lực 11/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Khoa học Sức khỏe, trình độ cao đẳng Còn hiệu lực 73/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2010/NQ-HĐND V/v phê duyệt Đề án chuyển đổi loại hình trường Mầm non bán công sang công lập Hết hiệu lực 73/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Còn hiệu lực 41/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 41/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi Hết hiệu lực 15/VBHN-BGDĐT Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BGDĐT Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học Còn hiệu lực 47/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 47/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Khmer cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc Còn hiệu lực 06/2008/TT-BYT Thông tư số 06/2008/TT-BYT Hướng dẫn tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng y, dược Hết hiệu lực 78/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 78/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định việc thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình trường trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 11/2007/QĐ-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế thi tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 17/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 4 năm 2002 và được sửa đổi bổ sung tại các Quyết định số 13/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 4 năm 2004, Quyết định số 06/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 17 tháng 02 năm 2005, Quyết định số 19/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 10/2006/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành mẫu chứng chỉ sư phạm dạy nghề Còn hiệu lực 14/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường mầm non Hết hiệu lực 26/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Còn hiệu lực 09/2020/QD-UBND Quyết định số 09/2020/QD-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 14/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2017/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn, quy trình xây dựng, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông. Còn hiệu lực 13/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2017/TT-BGDĐT Quy định về điều kiện để các cơ sở giáo dục được tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập Còn hiệu lực 07/2007/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 07/2007/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Hết hiệu lực 46/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 46/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Khmer dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Khmer cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc Còn hiệu lực 45/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 45/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Mông dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Mông cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi Còn hiệu lực 10/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 10/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành kinh tế - quản trị kinh doanh trình độ cao đẳng Hết hiệu lực 44/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 44/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Mông cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi Còn hiệu lực 46/2008/CT-BGDĐT Chương trình số 46/2008/CT-BGDĐT Về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Hết hiệu lực 70/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 70/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Kỹ thuật trình độ đại học Còn hiệu lực 58/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông Hết hiệu lực 15/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 15/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 11 Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 05/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Hết hiệu lực 43/2006/TT-BGDĐT Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo Hết hiệu lực 17/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 17/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm Y tế trong các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 194/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 194/2008/NQ-HĐND Về Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Tiền Giang đến năm 2015 Hết hiệu lực 20/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 20/2011/TT-BGDĐT Ban hành mẫu bằng tiến sĩ danh dự Còn hiệu lực 05/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy Còn hiệu lực 47/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giảng viên Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 08/2007/QĐ-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 04/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học Hết hiệu lực 68/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 68/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 23/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 23/2009/TT-BGDĐT Ban hành mẫu bằng thạc sĩ Hết hiệu lực 24/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 24/2009/TT-BGDĐT Ban hành mẫu bằng tiễn sĩ Hết hiệu lực 19/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 19/2011/TT-BGDĐT Ban hành mẫu bằng tốt nghiệp đại học Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH Ban hành quy chế tuyển sinh học nghề Còn hiệu lực 28/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 142/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2009/NQ-HĐND Về chủ trương chuyển đổi 24 trường trung học phổ thông bán công sang loại hình trường trung học phổ thông công lập Còn hiệu lực 57/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT Hết hiệu lực 60/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 60/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định tổ chức hoạt động văn hóa cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 1875/QĐ-UBND Quyết định số 1875/QĐ-UBND Bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của UBND tỉnh. Hết hiệu lực 22/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 14/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Hết hiệu lực 34/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Còn hiệu lực 02/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non Còn hiệu lực 01/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài Hết hiệu lực 03/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật Còn hiệu lực 04/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT Hết hiệu lực 05/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 năm 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 04/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ Hết hiệu lực 05/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 1398/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1398/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 50/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học Hết hiệu lực 32/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2017/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Hết hiệu lực 52/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành quy chế chọn học sinh giỏi Hết hiệu lực 03/2007/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 03/2007/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Điều lệ trường trung cấp nghề Hết hiệu lực 25/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2012/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 04/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở Còn hiệu lực 916/2007/QĐ-UBND Quyết định số 916/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 26/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2017/TT-BGDĐT Quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục Còn hiệu lực 32/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 32/2007/QĐ-BGDĐT Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Công nghệ trình độ đại học và cao đẳng Hết hiệu lực 23/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữtheo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam Hết hiệu lực 10/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học Hết hiệu lực 2122/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2122/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm chương trình phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 563/2017/QĐ-UBND Quyết định số 563/2017/QĐ-UBND Quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ đối với học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý Trường Trung học phổ thông (THPT) chuyên Lam Sơn và các trường THPT trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thanh Hoá Hết hiệu lực 06/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên Hết hiệu lực 27/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 27/2008/QĐ-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 50/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 50/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông Hết hiệu lực 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Còn hiệu lực 21/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 21/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định Chương trình giáo dục thường xuyên về Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông Còn hiệu lực 402/2012/QĐ-UBND Quyết định số 402/2012/QĐ-UBND Về việc chuyển đổi loại hình trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập. Còn hiệu lực 48/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục quốc dân tỉnh Thái Bình từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015 Hết hiệu lực 26/2008/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn về trình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự Hết hiệu lực 07/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 26/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 26/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình khung ngành Lâm nghiệp trình độ cao đẳng Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 25/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình khung ngành Trồng trọt trình độ cao đẳng Hết hiệu lực 03/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2019/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 24/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 24/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học ngành Kiến trúc cảnh quan trình độ đại học Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông Hết hiệu lực 132/2007/QĐ-UB Quyết định số 132/2007/QĐ-UB Ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 11/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non Còn hiệu lực 37/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 37/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Jrai dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi Còn hiệu lực 36/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 36/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi Còn hiệu lực 3430/QĐ-UBND Quyết định 3430/QĐ-UBND năm 2008 về kế hoạch thời gian năm học 2008 - 2009 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 24/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực Hết hiệu lực 28/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 28/2018/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài Còn hiệu lực 14/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 13/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2018/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 13/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Hết hiệu lực 07/2006/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Còn hiệu lực 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập Hết hiệu lực 132/2009/TTLT-BTC-BGĐĐT Thông tư liên tịch số 132/2009/TTLT-BTC-BGĐĐT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18/05/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực Còn hiệu lực 3014/QĐ-UBND Quyết định 3014/QĐ-UBND năm 2011 về Kế hoạch thời gian năm học 2011 - 2012 của giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 01/2007/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề Hết hiệu lực 16/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Còn hiệu lực 916/QĐ-UBND Quyết định số 916/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 15/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá trung tâm giáo dục thường xuyên Hết hiệu lực 1027/QĐ-UBND Quyết định số 1027/QĐ-UBND Về việc bổ sung chức năng hướng nghiệp dạy nghề vào Trung tâm Giáo dục thường xuyên và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề đối với các huyện: Yên Bình, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải Còn hiệu lực 13/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 13/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ Hết hiệu lực 265/2007/QĐ-UBND Quyết định số 265/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực Còn hiệu lực 31/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 31/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Đào tạo Hết hiệu lực 641/QĐ-UBND Quyết định số 641/QĐ-UBND v/v năm 2007 ban hành Quy định về dạy thêm học thêm do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Hết hiệu lực 02/2007/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Điều lệ trường cao đẳng nghề Hết hiệu lực 2050/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2050/2012/QĐ-UBND Về quy định dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 19/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 19/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học quân sự trình độ đại học Hết hiệu lực 33/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa Còn hiệu lực 19/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 22/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 18/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 17/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 19/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 19/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Văn hoá - Nghệ thuật - Thông tin trình độ đại học Còn hiệu lực 20/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 20/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học sức khỏe trình độ đại học và cao đẳng Hết hiệu lực 06/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 1736/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1736/2007/QĐ-UBND Về kế hoạch thời gian năm học 2007-2008 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Hết hiệu lực 12/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non Còn hiệu lực 04/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 04/2007/QĐ-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 25/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non Còn hiệu lực 147/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 147/2014/NQ-HĐND Về phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 32/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 11/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2012/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị dùng trong đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 96/2017/TT-BQP Thông tư số 96/2017/TT-BQP Quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 17/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành mẫu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và mẫu bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở Hết hiệu lực 09/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy Hết hiệu lực 08/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT Quy định Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp Hết hiệu lực 02/2020/TT-BGDÐT Thông tư số 02/2020/TT-BGDÐT Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng sư phạm và trung cấp sư phạm Còn hiệu lực 02/2019/tt-bgdđt Thông tư số 02/2019/tt-bgdđt Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017; đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 37/2018/QĐ-TTg Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư Còn hiệu lực 283/QĐ-TTg Quyết định số 283/QĐ-TTg Về đổi tên Trường Đại học Nông nghiệp I thành Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Còn hiệu lực 607/QĐ-TTg Quyết định số 607/QĐ-TTg Phê duyệt đề án “Đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và các cơ sở giáo dục đại học đến năm 2020” Còn hiệu lực 711/QĐ-TTg Quyết định số 711/QĐ-TTg Về phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020" Còn hiệu lực 472/QĐ-TTg Quyết định số 472/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trường Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề giai đoạn 2010 - 2016” Hết hiệu lực 49/2007/TTLT-BTC-BGD ngày 18/5/2007 Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT-BTC-BGD ngày 18/5/2007 hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực Hết hiệu lực 72/2014/QĐ-TTg Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg Quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác Còn hiệu lực 64/2013/QĐ-TTg Quyết định số 64/2013/QĐ-TTg Ban hành điều kiện và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập,cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học, học viện Hết hiệu lực 12/2013/QĐ-TTg Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-TTg Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg Quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập Hết hiệu lực 63/2011/QĐ-TTg Quyết định số 63/2011/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 1558/QĐ-TTg Quyết định số 1558/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Bạc Liêu trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 112/QĐ-TTg Quyết định số 112/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Phú Yên trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên Còn hiệu lực 722/QĐ-TTg Quyết định số 722/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Quảng Nam Còn hiệu lực 121/2007/QĐ-TTg Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020 Hết hiệu lực 10/QĐ-TTg Quyết định số 10/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Chính sách và Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư Còn hiệu lực 61/2009/QĐ-TTg Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục Hết hiệu lực 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm và học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ đặc thù đối với cán bộ, giáo viên và học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận. Còn hiệu lực 08/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi 03 trường Trung học phổ thông bán công của tỉnh sang trường Trung học phổ thông công lập Còn hiệu lực 12/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định một số chế độ đặc thù đối với cán bộ, giáo viên và học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý một số hoạt động đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 73/2016/QĐ-UBND Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn; hỗ trợ cho giáo viên quản lý học sinh và cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh bán trú; hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 Còn hiệu lực 72/2016/QĐ-UBND Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung, mức chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 72/2016/QĐ-UBND Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung, mức chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 11/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Về quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và đào tạo đến năm 2010, chiến lược đến năm 2020 Hết hiệu lực 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Về việc thực hiện Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc hỗ trợ chế độ đối với giáo viên mầm non hợp đồng ngoài biên chế nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 42/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn và các Trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 Còn hiệu lực 86/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2016/NQ-HĐND Sửa đổi Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025 Hết hiệu lực 49/2014/QĐ-UBND. Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND. Quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 15/2012/QĐ-UBND. Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND. Về việc quy định mức thu học phí của các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp; trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 Hết hiệu lực 01/2014/NQ-HĐND. Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND. Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2014 - 2015 Hết hiệu lực 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định về mức thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 29/2015/QĐ-UBND Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 24/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi loại hình trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập Còn hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình "một cứa liên thông" tại Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính Còn hiệu lực 77/2008/QĐ/BTC Quyết định số 77/2008/QĐ/BTC Về việc ban hành mức thu và chế độ quản lý, sử dụng học phí đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ đối với thuyền viên, người lái phương tiện đường thủy nội địa; học phí bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 63/2008/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 63/2008/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn hỗ trợ chế độ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đào tạo trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề hệ chính quy năm học 2008 - 2009 Còn hiệu lực 58/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về hồ sơ HSSV và ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ HSSV Hết hiệu lực 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 142/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2009/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi trường bán công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sang trường công lập Hết hiệu lực 02/2012/QĐ-UBND. Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND. Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế quản lý Hết hiệu lực 36/2013/QĐ-UBND. Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND. Quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ khuyến khích tài năng cho học sinh trường Trung học phổ thông chuyên, Trường phổ thông và các Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 69/2014/QĐ-UBND Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND V/v điều chỉnh mức thu học phí trong các sơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 8d/2010/NQCĐ-HĐND Nghị quyết số 8d/2010/NQCĐ-HĐND Về việc ban hành quy định chế độ trợ cấp cho sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đại học, cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo diện dự thi và trúng tuyển Hết hiệu lực 31/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Thông qua Đề án tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Lai Châu đến năm 2015 Hết hiệu lực 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tình Hà Tĩnh Còn hiệu lực 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động dạy nghề của Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề các huyện, thị xã, thành phố Hết hiệu lực 04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về quy định chế độ khen thưởng đối với giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 78/2008/QĐ-UBND Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp nhà trường- gia đình- xã hội trong giáo dục học sinh tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 56/2014/QĐ-UBND Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 08/2013/QĐ-UBND Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức chi kinh phí cho công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường đại học Phạm Văn Đồng Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND V/v điều chỉnh tên gọi Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Hậu Giang thành Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 18/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập Hết hiệu lực 08/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập giai đoạn 2010 - 2015 Hết hiệu lực 25/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển giáo dục tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2020 Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND V/v điều chỉnh tên gọi Phòng Giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, tỉnh Hậu Giang thành Phòng Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Ban hành chế độ khuyến khích học tập đối với học sinh các trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú và trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 21/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND Về chế độ khuyến khích học tập đối với học sinh các trường Trung học phổ thông, trường Phổ thông dân tộc nội trú và Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 171/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 171/2008/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi loại hình các trường Trung Học Phổ Thông bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang sang loại hình trường Trung Học Phổ Thông công lập Hết hiệu lực 36/2014/QĐ-UBND Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở ngoại ngữ - tin học trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 34/2014/QĐ-UBND Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở ngoại ngữ, tin học trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, học sinh nghèo không thuộc đối tượng hưởng theo quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 và quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của thủ tướng chính phủ; chính sách hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, người phục vụ học sinh bán trú tại các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang Còn hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 20/2009/NQ-HĐND7 Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND7 Về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương đến năm 2020 Còn hiệu lực 136/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 136/2009/NQ-HĐND Về chuyển đổi các trường THPT bán công sang hệ công lập Còn hiệu lực 159/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND Về chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập Còn hiệu lực 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2011 - 2012 Còn hiệu lực 350/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 350/2010/NQ-HĐND Về việc chuyển đổi loại hình trường mầm non bán công Còn hiệu lực 349/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 49/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 Hết hiệu lực 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc chuyển đổi các trường mầm non thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và Trường Mầm non Hoa Sơn (Anh Sơn) từ công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động sang công lập Còn hiệu lực 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu học phí mầm non công lập thực hiện chương trình chất lượng cao tự chủ một phần kinh phí hoạt động Còn hiệu lực 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 12 của Quy định nội dung, mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh bán trú tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm và học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số của tỉnh đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong cả nước Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở ngoại ngữ, tin học trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực KhôngSố/2007/QĐ-UBND Quyết định số KhôngSố/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Còn hiệu lực 12a/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12a/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Hết hiệu lực 181/2008/QÐ-UBND Quyết định số 181/2008/QÐ-UBND Về việc ban hành Quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75 /2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm và học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Hết hiệu lực 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung xét duyệt học sinh bán trú theo Thông tư 24/2010/TT-BGDĐT về quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú Hết hiệu lực 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND V/v Quy định chi tiết một số nội dung xét duyệt học sinh bán trú theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh. Còn hiệu lực 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí của các cơ sở Giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2012 - 2013 Hết hiệu lực 58/2013/QĐ-UBND Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Quy định thực hiện một số mức chi thực hiện dự án hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học đến năm 2015 Hết hiệu lực 50/2013/QĐ-UBND Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở tại trường phổ thông DTNT huyện; hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú và tiền ăn cho học sinh bán trú; hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa cho trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế quản lý Hết hiệu lực 35/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2013/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở tại trường phổ thông DTNT huyện; hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú và tiền ăn cho học sinh bán trú; hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn Còn hiệu lực 34/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND Về mức chi thực hiện dự án hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học đến năm 2015 Hết hiệu lực 63/2013/QĐ-UBND Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý của các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 07/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Về mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý của các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 61/2012/QĐ-UBND Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 38/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ học sinh bán trú (Tiểu học, THCS) thuộc các xã khu vực II, học sinh THPT các xã khu vực II và khu vực III; hỗ trợ giáo viên quản lý học sinh bán trú tại các trường; cấp dưỡng cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở nội trú tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 49/2011/QĐ-UBND Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh bán trú (Tiểu học, THCS) thuộc các xã khu vực II, học sinh THPT ở xã khu vực II và khu vực III; hỗ trợ giáo viên quản lý học sinh bán trú tại các trường; cấp dưỡng cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở nội trú tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với Trường chuyên nghiệp, Trung tâm ngoại ngữ - tin học trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ đối với học sinh nội trú dân nuôi, học sinh dân tộc nội trú; cấp dưỡng, giáo viên quản lý các lớp nội trú dân nuôi; giáo viên mầm non dân lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND V/v Quy định nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc gia Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về dạy thêm học thêm Hết hiệu lực 13/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND Phê chuẩn chế độ đối với học sinh nội trú dân nuôi; cấp dưỡng, giáo viên quản lý các lớp nội trú dân nuôi; giáo viên mầm non dân lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
75/2006/NĐ-CP
Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 114
22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập phường Long Chánh, phường Long Thuận, phường Long Hòa, phường Long Hưng thuộc thị xã Gò Công Hết hiệu lực 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Ia Grai Còn hiệu lực 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 07/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án công nhận thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên huyện Phú Lượng; thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình; thị trấn Chợ Chu huyện Định Hóa; thị trấn Chùa Hang, thị trấn Trại Cau huyện Đồng Hỷ; thị trấn Đình Cả huyện Võ Nhai đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Kon Tum Hết hiệu lực 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/ 2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 157/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015. Còn hiệu lực 63/2013/QĐ-UBND Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND Về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 24/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 13/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật Còn hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 - 2015 Hết hiệu lực 58/2013/QĐ-UBND Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán cho ngân sách thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 69/2014/QĐ-UBND Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Hết hiệu lực 21/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ vốn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2014/QĐ-UBND Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Còn hiệu lực 50/2013/QĐ-UBND Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh tại Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 12/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Còn hiệu lực 36/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Hết hiệu lực 49/2011/QĐ-UBND Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục giai đoạn 2011 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức hội nghị trên hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Bình Chánh. Hết hiệu lực 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án đưa thông tin pháp luật đến cán bộ, nhân dân qua phương tiện thông tin đại chúng và các thiết chế văn hóa, thông tin ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010 Hết hiệu lực 49/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ Hết hiệu lực 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Hết hiệu lực 42/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 142/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND Về việc tổng biên chế sự nghiệp năm 2011 Hết hiệu lực 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc thành lập Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND Về mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2014 - 2015 Hết hiệu lực 35/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh ban hành kèm theo NQ số 16/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hết hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang Hết hiệu lực 31/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 Còn hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình Tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quận Phú Nhuận Hết hiệu lực 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc không thu hút phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 78/2008/QĐ-UBND Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 24/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 08/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND V/v thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 56/2014/QĐ-UBND Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Hết hiệu lực 20/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ Hết hiệu lực 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41 /2011/QĐ-UBND Về việc ban hành mẫu đơn thực hiện một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y Hết hiệu lực 01/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND Về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2014 Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 08/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua phương án đặt tên công trình công cộng trên địa bàn thị xã Vị Thanh Còn hiệu lực 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối thực hiện cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Hết hiệu lực 159/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND Quyết định thành lập Phòng Dân tộc các huyện và thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 171/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 171/2008/NQ-HĐND Về chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến 2020. Hết hiệu lực 136/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 136/2009/NQ-HĐND Về điều chỉnh kế hoạch năm 2009 và bổ sung một số giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 06 tháng cuối năm 2009 Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 349/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 350/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 350/2010/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 38/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2012 Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh Hết hiệu lực 49/2014/QĐ-UBND Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm Còn hiệu lực 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020 Hết hiệu lực 29/2015/QĐ-UBND Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 86/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định điều chỉnh chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh Còn hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa Hết hiệu lực 08/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã Hết hiệu lực 04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút và sử dụng cán bộ; chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ đối với bác sỹ, dược sỹ đại học và cán bộ y tế cơ sở Hết hiệu lực 07/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về việc cho thôi nhiệm vụ Ủy viên Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa X nhiệm kỳ 1999-2004 Còn hiệu lực 72/2016/QĐ-UBND Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 Còn hiệu lực 73/2016/QĐ-UBND Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ 18 Chỉ thị quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Còn hiệu lực 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức Còn hiệu lực 11/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Về việc tái lập xã Lương Nghĩa và thành lập mới xã Vĩnh Viễn A trên cơ sở phân vạch và điều chỉnh địa giới hành chính xã Lương Tâm và xã Vĩnh Viễn thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực
Hướng dẫn 32
Dẫn chiếu 2
139/2006/NĐ-CP Nghị định số 139/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề Còn hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.