Thông tư số 37/2014/TT-BGDĐT quy định Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, áp dụng cho các môn tiếng Hmông, Khmer, Bahnar, Jrai và Êđê. Thông tư có hiệu lực từ 16/01/2015.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục phổ thông dạy tiếng dân tộc thiểu số (tiếng Hmông, Khmer, Bahnar, Jrai và Êđê).
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở giáo dục phổ thông phải mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học theo Danh mục được ban hành.
- Danh mục bao gồm các thiết bị tối thiểu cho các môn tiếng Hmông, Khmer, Bahnar, Jrai và Êđê.
- Thông tư có hiệu lực từ 16/01/2015.
- Các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Thông tư này.
- Chánh Văn phòng, Cục trưởng các cục, Vụ trưởng các vụ liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng dạy và học tiếng dân tộc thiểu số.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về chi phí mua sắm thiết bị cho các cơ sở giáo dục.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ sở giáo dục phổ thông cần mua sắm những thiết bị gì?
Theo Danh mục được ban hành, các cơ sở giáo dục phổ thông phải mua sắm thiết bị tối thiểu cho các môn tiếng Hmông, Khmer, Bahnar, Jrai và Êđê.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2015.
Các cơ sở giáo dục phổ thông cần thực hiện những gì theo Thông tư này?
Các cơ sở giáo dục phổ thông phải mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học theo Danh mục được ban hành.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?
Chánh Văn phòng, Cục trưởng các cục, Vụ trưởng các vụ liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư.
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu bao gồm những gì?
Danh mục bao gồm các thiết bị tối thiểu cho các môn tiếng Hmông, Khmer, Bahnar, Jrai và Êđê.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc
thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:
1. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Hmông cấp Tiểu học;
2. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Khmer cấp Tiểu học và Trung học cơ sở;
3. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Bahnar cấp Tiểu học;
4. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Jrai cấp Tiểu học;
5. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Êđê cấp Tiểu học;
6. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Chăm cấp Tiểu học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2015.
Căn cứ Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư này, các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học phục vụ việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, đảm bảo hiệu quả và tránh lãng phí.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này ./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: