Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trong các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho người dân tộc Khmer có nhu cầu học tiếng Khmer.

Số hiệu43/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýPhạm Vũ Hồng — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcCông Tác Học SinhSinh Viên
Ngày ban hành19/11/2015
Ngày áp dụng29/11/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trong các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho người dân tộc Khmer có nhu cầu học tiếng Khmer.

Đối tượng áp dụng

Người dân tộc Khmer có nhu cầu học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trong các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Người học là người dân tộc Khmer được nhà trường cho mượn 1 bộ sách giáo khoa tiếng Khmer tương ứng với lớp đang học, phải hoàn trả sau khi kết thúc năm học và bồi thường nếu làm hỏng hoặc mất.
  • Chương trình, thời gian dạy tiếng nói, chữ viết dân tộc Khmer cấp tiểu học và trung học cơ sở theo Thông tư số 24/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ngân sách nhà nước cấp kinh phí lần đầu mua sách cho các trường tiểu học và trung học cơ sở có giảng dạy tiếng Khmer, hàng năm bổ sung kinh phí khi hư hỏng hoặc phát sinh tăng số trường, số lượng học sinh.
  • Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai thực hiện quyết định này, chuẩn bị đầy đủ điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất.
  • Người dạy và người học được hưởng chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC và Thông tư số 37/2014/TT-BGDĐT.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Điều này giúp người dân tộc Khmer có cơ hội học tiếng Khmer, nâng cao trình độ ngôn ngữ và văn hóa bản địa.
  • Tuy nhiên, việc triển khai cần nguồn lực về kinh phí và nhân sự để đảm bảo hiệu quả.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người dân tộc Khmer được học tiếng Khmer ở đâu?

Người dân tộc Khmer có thể học tiếng Khmer tại các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Sách giáo khoa tiếng Khmer được mượn như thế nào?

Người học được nhà trường cho mượn 1 bộ sách giáo khoa tiếng Khmer tương ứng với lớp đang học, phải hoàn trả sau khi kết thúc năm học và bồi thường nếu làm hỏng hoặc mất.

Kinh phí để mua sách giáo khoa dạy tiếng Khmer từ đâu ra?

Ngân sách nhà nước cấp kinh phí lần đầu mua sách cho các trường tiểu học và trung học cơ sở có giảng dạy tiếng Khmer, hàng năm bổ sung kinh phí khi hư hỏng hoặc phát sinh tăng số trường, số lượng học sinh.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan để triển khai thực hiện quyết định này.

Người dạy và người học được hưởng chế độ gì?

Chế độ chính sách đối với người dạy và người học theo quy định tại Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC và Thông tư số 37/2014/TT-BGDĐT.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer

 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Điều 3,4,5,6,7,8 và Điều 9 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;        

Căn cứ Thông tư  số 24/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 763/TTr-SGDĐT ngày 25 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép triển khai việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer cho người dân tộc Khmer có nhu cầu học tiếng nói, chữ viết dân tộc Khmer trong trường tiểu học và trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Chương trình, thời gian dạy tiếng nói, chữ viết dân tộc Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư  số 24/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Điều kiện, chế độ chính sách đối với người dạy và người học; cơ sở vật chất, kinh phí cho việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trong trường tiểu học và trường trung học cơ sở thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 03 tháng 11 năm 2011 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Thông tư số 37/2014/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.

3. Người học là người dân tộc Khmer học tiếng Khmer ở trường tiểu học và trung học cơ sở, được nhà trường cho mượn 01 bộ sách giáo khoa tiếng Khmer do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tương ứng với lớp đang học. Việc cho mượn sách, hoàn trả sách sau khi kết thúc năm học, thực hiện theo nội quy thư viện nhà trường. Các trường hợp tự làm hỏng hoặc mất phải bồi thường theo giá quy định.

Về nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước cấp kinh phí lần đầu mua sách cho các trường  tiểu học và trung học cơ sở có giảng dạy tiếng Khmer theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Hàng năm, ngân sách nhà nước cấp bổ sung kinh phí mua sách giáo khoa dạy tiếng Khmer trong trường hợp hư hỏng hoặc phát sinh tăng số trường, số lượng học sinh mà trong đó số lượng sách tại cơ sở giáo dục không đủ đảm bảo.   

Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban ngành: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

43/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.