Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015. Mức học phí được xác định theo nhóm ngành và có sự thay đổi qua từng năm học, áp dụng cho cả Việt Nam và Lào.
Đối tượng áp dụng
Học sinh, sinh viên Việt Nam và Lào đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.
Các điểm cốt lõi
- Học sinh, sinh viên Việt Nam và Lào được thu học phí từ 1000 đồng/người/tháng cho giáo dục đại học đến 350 đồng/người/tháng cho trung cấp nghề.
- Mức học phí đối với thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần mức học phí đại học; tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần.
- Học phí đào tạo theo tín chỉ được xác định dựa trên tổng thu học phí toàn khóa học chia cho số tín chỉ.
- Mức học phí không vượt quá 150% mức cùng cấp và cùng nhóm ngành đối với giáo dục thường xuyên.
- Có quy định về miễn, giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi phí cho việc đào tạo và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho học sinh, sinh viên nếu mức thu quá cao.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí được quy định cụ thể như thế nào?
Học phí được quy định theo nhóm ngành và thay đổi qua từng năm học. Ví dụ: Đại học Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản năm 2012-2013 là 365 đồng/người/tháng, năm 2014-2015 là 480 đồng/người/tháng.
Mức học phí đối với thạc sĩ và tiến sĩ là bao nhiêu?
Mức học phí đào tạo thạc sĩ bằng 1,5 lần mức học phí đại học; tiến sĩ bằng 2,5 lần mức học phí đại học. Ví dụ: Mức học phí đại học Khoa học tự nhiên năm 2014-2015 là 570 đồng/người/tháng, thạc sĩ sẽ là 855 đồng/người/tháng; tiến sĩ là 1425 đồng/người/tháng.
Có quy định miễn giảm học phí không?
Có, theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
Mức học phí đối với trung cấp nghề là bao nhiêu?
Trung cấp nghề có mức thu từ 180 đồng/người/tháng (Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội) đến 250 đồng/người/tháng (Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật).
Học phí đào tạo theo tín chỉ được xác định như thế nào?
Mức học phí của một tín chỉ được xác định bằng cách chia tổng thu học phí toàn khóa học cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khóa.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
_________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1525/TTr-UBND.VX ngày 19 tháng 3 năm 2012;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Học sinh, sinh viên Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.
b) Học sinh, sinh viên Lào theo diện ký kết đào tạo giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh nước bạn Lào.
Điều 2. Nguyên tắc xác định mức thu học phí
1. Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học.
2. Mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết này là mức trần. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở đào tạo nghề căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị mình để xác định mức thu học phí cụ thể cho từng đối tượng, đảm bảo chi phí phục vụ dạy học và phù hợp với khả năng đóng góp của người học.
Điều 3. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng
|
TT |
Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo |
Năm học 2012 -2013 |
Năm học 2013 -2014 |
Năm học 2014 -2015 |
|
1 |
Đại học |
|
|
|
|
a |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
365 |
430 |
480 |
|
b |
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
420 |
490 |
570 |
|
c |
Y dược |
500 |
600 |
700 |
|
2 |
Cao đẳng |
|
|
|
|
a |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
290 |
340 |
380 |
|
b |
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
330 |
390 |
450 |
|
c |
Y dược |
400 |
480 |
560 |
|
3 |
Trung cấp chuyên nghiệp |
|
|
|
|
a |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
250 |
300 |
330 |
|
b |
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
290 |
340 |
390 |
|
c |
Y dược |
350 |
420 |
490 |
2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần, mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại Khoản 1 điều này.
3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng
|
TT |
Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo |
Năm học 2012 -2013 |
Năm học 2013 -2014 |
Năm học 2014 -2015 |
|
1 |
Cao đẳng nghề |
|
|
|
|
a |
Nông, lâm nghiệp, thủy sản |
200 |
250 |
300 |
|
b |
Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội |
200 |
250 |
300 |
|
c |
Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân |
220 |
250 |
280 |
|
d |
Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật |
300 |
350 |
400 |
|
e |
Các nghề khác |
280 |
300 |
350 |
|
2 |
Trung cấp nghề |
|
|
|
|
a |
Nông, lâm nghiệp, thủy sản |
180 |
200 |
220 |
|
b |
Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội |
180 |
200 |
220 |
|
c |
Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân |
200 |
220 |
250 |
|
d |
Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật |
250 |
300 |
350 |
|
e |
Các nghề khác |
240 |
260 |
280 |
4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.
5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo.
6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo chia cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khoá.
7. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành kể từ năm học 2012 - 2013 đến hết năm học 2014 - 2015./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.