Quyết định số 1875/QĐ-UBND Bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của UBND tỉnh.

Quyết định số 1875/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND. Các địa phương được phân thành khu vực thành thị, nông thôn và miền núi.

Số hiệu1875/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýNgô Hòa — Phó Chủ tịch
Cập nhật20/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/09/2013
Ngày áp dụng20/09/2013
Ngày hết hiệu lực17/08/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 1875/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND. Các địa phương được phân thành khu vực thành thị, nông thôn và miền núi.

Các điểm cốt lõi

  • UBND tỉnh Thừa Thiên Huế → bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND.
  • Các xã, phường, thị trấn thuộc huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Thị xã Hương Trà, Huyện Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông → được phân vào khu vực thành thị, nông thôn và miền núi.
  • Khu vực thành thị: Huyện Phong Điền (8 xã), Thị xã Hương Trà (3 xã), Huyện Phú Lộc (10 xã).
  • Khu vực nông thôn: Huyện Quảng Điền (6 xã), Huyện Phú Vang (12 xã), Huyện A Lưới (17 xã), Huyện Nam Đông (21 xã).
  • Khu vực miền núi: Huyện A Lưới (14 xã)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cải thiện quản lý giáo dục địa phương, đảm bảo chính sách miễn, giảm học phí phù hợp với khu vực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc phân loại và áp dụng chính sách cho các xã, phường, thị trấn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các xã, phường, thị trấn nào được bổ sung vào danh sách?

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn thuộc huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Thị xã Hương Trà, Huyện Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông.

Các khu vực được phân loại như thế nào?

Các địa phương được phân thành 3 khu vực: Khu vực thành thị, nông thôn và miền núi.

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm gì?

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này dựa trên cơ sở nào?

Quyết định này căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Luật Giáo dục, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________

      Số: 1875/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực

 tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Luật số 44/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1856/GDĐT-KHTC ngày 17 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh như sau:

 

 

STT

Khu vực thành thị

Khu vực nông thôn

Khu vực miền núi

I

Huyện Phong Điền

 

 

1

 

Xã Điền Môn

 

2

 

Xã Điền Lộc

 

3

 

Xã Phong Bình

 

4

 

Xã Điền Hòa

 

5

 

Xã Phong Hải

 

6

 

Xã Phong Chương

 

7

 

Xã Điền Hương

 

8

 

Xã Điền Hải

 

II

Huyện Quảng Điền

 

 

1

 

Xã Quảng Phước

 

2

 

Xã Quảng An

 

3

 

Xã Quảng Thái

 

4

 

Xã Quảng Ngạn

 

5

 

Xã Quảng Lợi

 

6

 

Xã Quảng Công

 

III

Huyện Phú Vang

 

 

1

 

Xã Phú Thuận

 

2

 

Xã Phú An

 

3

 

Xã Phú Hải

 

4

 

Xã Phú Mỹ

 

5

 

Xã Vinh Thanh

 

6

 

Xã Vinh An

 

7

 

Xã Phú Xuân

 

8

 

Xã Phú Diên

 

9

 

Xã Phú Thanh

 

10

 

Xã Vinh Xuân

 

11

 

Xã Vinh Phú

 

12

 

Xã Vĩnh Thái

 

13

 

Xã Vinh Hà

 

V

Thị xã Hương Trà

 

 

1

 

Xã Hải Dương

 

2

 

Xã Hương Phong

 

3

 

Xã Hồng Tiến

 

VI

Huyện Phú Lộc

 

 

1

 

Xã Vinh Hưng

 

2

 

Xã Lộc An

 

3

 

Xã Lộc Điền

 

4

 

Xã Lộc Trì

 

5

 

Xã Vinh Mỹ

 

6

 

Xã Vinh Hải

 

7

 

Xã Vinh Giang

 

8

 

Xã Vinh Hiền

 

9

 

Xã Lộc Vĩnh

 

10

 

Xã Lộc Bình

 

VII

Huyện A Lưới

 

 

1

 

 

Xã Hồng Vân

2

 

 

Xã Hồng Trung

3

 

 

Xã Hương Nguyên

4

 

 

Xã Hồng Bắc

5

 

 

Xã Hồng Hạ

6

 

 

Xã Hương Phong

7

 

 

Xã Nhâm

8

 

 

Xã Hồng Thượng

9

 

 

Xã Hồng Thái

10

 

 

Xã A Roằng

11

 

 

Xã Đông Sơn

12

 

 

Xã A Đớt

13

 

 

Xã Hồng Thuỷ

14

 

 

Xã Hương Lâm

15

 

 

Xã Hồng Kim

16

 

 

Xã Bắc Sơn

17

 

 

Xã A Ngo

18

 

 

Xã Sơn Thuỷ

19

 

 

Xã Phú Vinh

20

 

 

Xã Hồng Quảng

VIII

Huyện Nam Đông

 

 

1

 

 

Xã Thượng Long

 

 

40 xã

21 xã

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

   KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Hòa

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 Hết hiệu lực 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Hết hiệu lực 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực
1875/QĐ-UBND
Quyết định số 1875/QĐ-UBND Bổ sung danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của UBND tỉnh.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.