Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực

Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi và công tác quản lý tài chính trong việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Thông tư này áp dụng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và cơ sở giáo dục đào tạo.

Số hiệu49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn Cơ Quan Ban Hành Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Bành Tiến Long — Thứ trưởng
Cập nhật28/06/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo, Tài Chính
Lĩnh vựcTài Chính Khác
Ngày ban hành18/05/2007
Ngày áp dụng16/06/2007
Ngày hết hiệu lực12/06/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi và công tác quản lý tài chính trong việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Thông tư này áp dụng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và cơ sở giáo dục đào tạo.

Đối tượng áp dụng

Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và cơ sở giáo dục đào tạo.

Các điểm cốt lõi

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chức năng, nhiệm vụ cho các cấp trong việc tổ chức các kỳ thi và thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
  • Thông tư này áp dụng cho việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực.
  • Mức chi cụ thể được quy định trong Thông tư, bao gồm chi cho việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, ra đề thi, coi thi, chấm thi, tập huấn đội tuyển quốc gia, và các nhiệm vụ khác có liên quan.
  • Các cơ sở giáo dục đào tạo tự quy định về nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn và nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.
  • Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa, các địa phương căn cứ vào mức chi trên để ban hành các quy định cụ thể phù hợp với tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc tổ chức các kỳ thi và xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện có thể gây gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là khi vượt mức chi quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này áp dụng cho ai?

Thông tư này áp dụng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và cơ sở giáo dục đào tạo.

Mức chi cụ thể được quy định trong Thông tư là gì?

Mức chi cụ thể bao gồm chi cho việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, ra đề thi, coi thi, chấm thi, tập huấn đội tuyển quốc gia, và các nhiệm vụ khác có liên quan. Mức thanh toán được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi.

Các cơ sở giáo dục đào tạo có thể tự quy định mức chi như thế nào?

Các cơ sở giáo dục đào tạo tự quy định về nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn và nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.

Mức chi tối đa là bao nhiêu?

Thông tư này quy định mức chi tối đa cho từng nội dung chi cụ thể. Mức chi tối đa được áp dụng cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế cho Thông tư liên tịch số 47/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT.

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính

 thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông,

 chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực

______________________

 

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này áp dụng trong việc thực hiện các nhiệm vụ:

a)  Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm;

b)  Tổ chức các kỳ thi:

- Thi chọn học sinh giỏi cấp quận (huyện) và cấp tỉnh (thành phố);

- Thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông;

- Thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông;

- Thi chọn học sinh vào các đội tuyển quốc gia tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

- Thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá (nếu có).

c) Tổ chức các nhiệm vụ khác có liên quan:

- Tập huấn các đội tuyển quốc gia dự thi các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

- Tổ chức đưa đón và khen thưởng học sinh có thành tích trong các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

- Đối với các nhiệm vụ khác có liên quan, các cơ sở, địa phương có thể vận dụng hướng dẫn của Thông tư này.      

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ cho các cấp có liên quan trong việc tổ chức các kỳ thi và thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A. Hướng dẫn về nội dung chi:

1. Nội dung chi cho việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm:

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm;

- Soạn thảo câu trắc nghiệm để đưa vào biên tập;

- Thẩm định, biên tập câu trắc nghiệm;

- Tổ chức thi thử;

- Định cỡ câu trắc nghiệm;

- Đánh máy, nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm.

2. Nội dung chi cho công tác tổ chức thi:

2.1. Chi cho công tác ra đề thi:

a) Đối với đề thi tự luận:

- Ra đề thi đề xuất để lựa chọn, xây dựng mới đề thi (chính thức hoặc  dự bị);

- Chi soạn thảo và phản biện đề thi chính thức, đề thi dự bị có kèm theo hướng dẫn chấm và biểu điểm.

b) Đối với đề thi trắc nghiệm:

- Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm: mục đích kỳ thi, mục tiêu đánh giá, thời gian thi, xây dựng các yêu cầu, kỹ thuật về cấu trúc đề thi, thiết lập ma trận;

- Chi cho việc duyệt ma trận, duyệt đề;

- Chi cho việc rút các câu trắc nghiệm từ ngân hàng, theo ma trận, hình thành chế bản đề;

- Chi phản biện đề thi.

2.2. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng /Ban ra đề thi (sau đây gọi chung là Hội đồng):

- Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, bảo vệ vòng ngoài;

- Thư ký, bảo vệ vòng trong khu cách ly (bảo vệ 24/24 giờ).

2.3. Chi cho công tác phục vụ tổ chức ra đề thi:

- Thuê địa điểm làm việc cho Hội đồng ra đề thi (nếu có);

- Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng ra đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài;

- Chi thanh tra, kiểm tra trước khi thi; 

- Chi bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng ra đề thi làm việc;

- Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);

- Mua vật tư, văn phòng phẩm;

- Phương tiện đi lại, vận chuyển đề thi;

- In các loại giấy thi, phiếu trả lời trắc nghiệm, phong bì...

2.4 Chi cho Hội đồng in sao đề thi:

- Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng in sao đề thi;

- Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng in sao đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài;

- Chi bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng làm việc;

- Chi thanh tra, giám sát;

- Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);

- Mua vật tư, văn phòng phẩm.

2.5. Nội dung chi cho công tác coi  thi:

2.5.1. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng coi thi: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, giám thị, thanh tra, kiểm tra thi.

2.5.2. Chi phục vụ tổ chức các kỳ thi;

- Chi bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ;

- Thuê địa điểm thi (nếu có);

- Chi cho tổ chức thêm ngày thi (nếu có);

- Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);

- Mua vật tư, văn phòng phẩm;

- In thẻ dự thi, phù hiệu giám thị/cán bộ coi thi...

2.6. Nội dung chi cho công tác chấm thi:

2.6.1. Chi cho công tác chấm thi: 

a) Đối với thi tự luận:

- Chi chấm bài thi;

- Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi.

b) Đối với thi trắc nghiệm:

- Chi phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ xử lý bài thi trắc nghiệm;

- Thuê máy chấm thi (nếu có);

2.6.2. Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng chấm thi

- Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký;

- Thanh tra, kiểm tra chấm thi;

2.6.3. Chi cho công tác phục vụ tổ chức chấm thi:

- Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng chấm thi (nếu có);

- Chi bảo vệ, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ tại địa điểm chấm thi;

- Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);

- Mua vật tư, văn phòng phẩm;

- Thuê phương tiện đi lại, vận chuyển bài thi;

- In các loại giấy chứng nhận, phù hiệu giám khảo/cán bộ chấm thi...

2.7. Nội dung chi phúc khảo bài thi (nếu có):

- Chi cho các cán bộ tham gia công tác phúc khảo bài thi;

- Chi cho phục vụ chấm phúc khảo bài thi (nếu có): giống như tổ chức chấm thi.

- Chi cho công tác thanh tra.

3. Nội dung chi cho công tác tập huấn các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực:

- Chi xây dựng đề cương chi tiết cho chương trình tập huấn;

- Chi dịch tài liệu tham khảo (nếu có);

- Chi cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn;

- Chi biên soạn và giảng dạy lý thuyết, dạy thực hành và trợ lý thực hành, thí nghiệm;

- Chi ăn, ở và thanh toán tàu xe cho học sinh trong đội tuyển;

- Chi phương tiện đi lại, thuê chỗ ở cho các giáo viên ở xa và những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

- Thuê phương tiện đi thực tế và các dịch vụ khác;

- Chi mua nguyên vật liệu, bồi dưỡng gia công lắp ráp thiết bị và các loại bài thi thí nghiệm, thực hành;

- Chi tổ chức đón tiếp, tiễn các đoàn tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

- Chi ăn, ở, đi lại và tiền tiêu vặt của học sinh đội tuyển trong thời gian tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực được áp dụng theo quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

- Chi đồng phục cho đoàn tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực, mua tặng phẩm và các dịch vụ khác (nếu có);

4. Chi các nhiệm vụ khác có liên quan.

B. Quy định về mức chi:

1. Một số mức chi cụ thể theo Phụ lục đính kèm.

Mức thanh toán trên được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

2. Trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và các cơ sở giáo dục đào tạo căn cứ vào khung mức chi đã quy định để quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp.

3. Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa, các địa phương căn cứ vào mức chi trên để ban hành các quy định cụ thể phù hợp với tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương, nhưng không được vượt mức chi quy định tại Thông tư này. 

C. Lập dự toán và quyết toán:

1. Nguồn kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Mục A, Phần II được đảm bảo từ nguồn lệ phí tuyển sinh theo quy định và nguồn ngân sách nhà nước; được bố trí trong dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục, đào tạo hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào yêu cầu công việc liên quan đến việc ra đề thi, tổ chức các kỳ thi, và các mức chi quy định tại Thông tư này để lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm và quyết toán chi cùng với quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

3. Ngoài các kỳ thi và nhiệm vụ quy định tại Thông tư này, các cơ sở giáo dục đào tạo tự quy định về nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn và nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế cho Thông tư liên tịch số 47/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn mức chi bồi dưỡng cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, thi quốc tế và thi tốt nghiệp”.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo để kịp thời giải quyết./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 16
75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Hết hiệu lực 77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 85/2003/NĐ-CP Nghị định số 85/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hết hiệu lực 1780/QĐ-UBND Quyết định số 1780/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung một số điềm của Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 1414/QĐ-UBND Quyết định số 1414/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển Còn hiệu lực 1413/QĐ-UBND Quyết định số 1413/QĐ-UBND Về quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá, thi học sinh giỏi tỉnh, huyện và tập huấn học sinh giỏi để dự thi quốc gia Hết hiệu lực 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung, mức chi tổ chức kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh, thi học sinh giỏi các cấp, các hội thi khác của ngành giáo dục, thi giáo viên dạy giỏi trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về nội dung và mức chi tổ chức kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh, thi học sinh giỏi các cấp, các hội thi khác của ngành giáo dục, thi giáo viên dạy giỏi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 50/2010/QĐ-UBND Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 43/2010/NQ-HĐND7 Nghị quyết số 43/2010/NQ-HĐND7 Quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 347/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 347/2010/NQ-HĐND Thông qua mức thu phí dự thi, dự tuyển vào lớp 10 THPT và phúc khảo thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, tốt nghiệp THPT, Bổ túc THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về nội dung và định mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tuyển công chức vào các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông và tập huấn đội tuyển cấp tỉnh tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia Hết hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tố chức các kỳ thi phổ thông và tập huấn đội tuyển cấp tỉnh tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 8
16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thành lập và đổi tên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Ngã Bảy Còn hiệu lực 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 125/2008/TTLT-BTC-BGD Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGD Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 Còn hiệu lực 90/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 90/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí Dự án Tăng cường năng lực dạy nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo đến năm 2010 Hết hiệu lực 01/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 01/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND Quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND(1) Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND(1) Ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của thành phố Hà Nội Hết hiệu lực
49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT
Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.