Quyết định 25/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh để áp dụng cho các đơn vị khai thác bến xe và đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trong địa bàn tỉnh Hậu Giang đi các nơi khác.
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị khai thác bến xe và đơn vị vận tải phải áp dụng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (giá chưa bao gồm thuế VAT) từ loại 1 đến loại 6 dựa trên trọng tải ghế xe ghi trong số kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe được tính theo tỷ lệ của bến loại 1: bến loại 2 (95%), bến loại 3 (90%), bến loại 4 (85%), bến loại 5 (80%), bến loại 6 (75%).
- Giá xe đậu qua đêm được quy định cụ thể cho từng loại xe, từ 10.000 đến 12.000 đồng/xe/đêm.
- Đơn vị khai thác bến xe phải thu hoa hồng vé là 1.500 đồng/vé.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính theo quãng đường di chuyển: trên 150 km (2.600 đ/ghế), từ 60 km đến 150 km (2.400 đ/ghế) và dưới 60 km (2.150 đ/ghế).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ phải trả thêm phí khi sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô.
- Doanh nghiệp vận tải có thể tăng thu nhập từ việc áp dụng giá dịch vụ mới.
- Các đơn vị khai thác bến xe cần tuân thủ quy định mới để tránh bị xử phạt.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính như thế nào?
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 1 đến loại 6 được tính dựa trên trọng tải ghế xe ghi trong số kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Giá cụ thể cho từng loại bến xe được quy định theo tỷ lệ của bến loại 1.
Giá dịch vụ xe đậu qua đêm là bao nhiêu?
Giá dịch vụ xe đậu qua đêm được quy định như sau: Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: 10.000 đ/xe/đêm; Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: 12.000 đ/xe/đêm; Xe tải có trọng tải dưới 2,5 tấn: 10.000 đ/xe/đêm; Xe tải có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 12.000 đ/xe/đêm.
Giá hoa hồng vé là bao nhiêu?
Giá hoa hồng vé được quy định là 1.500 đồng/vé.
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe cụ thể như thế nào?
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe được tính theo tỷ lệ của bến loại 1: bến loại 2 (95%), bến loại 3 (90%), bến loại 4 (85%), bến loại 5 (80%), bến loại 6 (75%).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Toàn văn
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải V/v quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang để áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trong địa bàn tỉnh Hậu Giang đi các nơi khác, cụ thể như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (giá chưa bao gồm thuế VAT) từ loại 1 đến loại 6: (loại bến xe được quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông vận tải V/v quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ).
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo trọng tải ghế xe ghi trong số kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:
a. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
- Trên 150 km thu: 2.600 đ/ghế.
- Từ 60 km đến 150 km thu: 2.400 đ/ghế.
- Dưới 60 km thu: 2.150 đ/ghế.
b. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 2 được tính bằng 95% bến loại 1.
c. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 3 được tính bằng 90% bến loại 1.
d. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 4 được tính bằng 85% bến loại 1.
đ. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 5 được tính bằng 80% bến loại 1.
e. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 6 được tính bằng 75% bến loại 1.
4. Giá xe đậu qua đêm:
a. Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: 10.000 đ/xe/đêm.
b. Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: 12.000 đ/xe/đêm.
c. Xe tải có trọng tải dưới 2,5 tấn: 10.000 đ/xe/đêm.
d. Xe tải có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 12.000 đ/xe/đêm.
5. Giá thu hoa hồng vé: 1.500 đ/vé.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ Điều 1, Quyết định này tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng quy định.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.