Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11

Luật Giao thông đường thủy nội địa quy định các điều kiện hoạt động của phương tiện, trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, cũng như quy tắc giao thông và tín hiệu trên đường thủy nội địa. Độc giả cần nắm rõ các quy định về đăng ký, đăng kiểm phương tiện, thuyền viên, và xử phạt vi phạm.

Số hiệu23/2004/QH11
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýNguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật30/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/06/2004
Ngày áp dụng01/01/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Luật Giao thông đường thủy nội địa quy định các điều kiện hoạt động của phương tiện, trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, cũng như quy tắc giao thông và tín hiệu trên đường thủy nội địa. Độc giả cần nắm rõ các quy định về đăng ký, đăng kiểm phương tiện, thuyền viên, và xử phạt vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa.

Các điểm cốt lõi

  • nào → được/phải/không được làm gì → kèm MỨC/SỐ TIỀN/TỶ LỆ/NGƯỠNG/THỜI HẠN/ĐIỀU KIỆN cụ thể (nếu văn bản có):
  • 1. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc sức chở trên 12 người khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải đăng ký và đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật.
  • 2. Thuyền viên làm việc trên phương tiện phải đủ 16 tuổi trở lên, có bằng chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện.
  • 3. Phương tiện neo đậu ở giữa luồng hoặc khu vực cấm neo đậu không được phép.
  • 4. Khi tầm nhìn bị hạn chế, phương tiện phải phát âm hiệu theo quy định tại Điều 48 của Luật này.
  • 5. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải điều khiển với tốc độ an toàn và giữ khoảng cách an toàn giữa các phương tiện.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, nâng cao an toàn giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh vận tải nếu các quy định về đăng ký, đăng kiểm quá chặt chẽ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có cần đăng ký phương tiện khi hoạt động trên đường thủy nội địa?

Phương tiện phải được đăng ký theo quy định tại Điều 25 của Luật này. Các loại phương tiện không thuộc diện đăng ký có thể miễn đăng ký.

Thuyền viên cần có điều kiện gì để đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng?

Thuyền viên phải đủ 16 tuổi trở lên, có bằng chuyên môn phù hợp với chức danh và loại phương tiện. Theo Điều 29 của Luật này.

Khi nào được phép neo đậu phương tiện trên đường thủy nội địa?

Phương tiện chỉ được neo đậu ở các nơi quy định, không được neo đậu ở giữa luồng hoặc khu vực cấm neo đậu theo Điều 43 của Luật này.

Có cần đăng kiểm phương tiện khi hoạt động trên đường thủy nội địa?

Phương tiện thuộc diện đăng kiểm phải thực hiện quy định về đăng kiểm, bao gồm việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Điều 26 của Luật này.

Khi nào được phép phát âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế?

Phương tiện phải phát âm hiệu theo quy định tại Điều 48 của Luật này khi có sương mù, mưa to hoặc vì lý do khác mà tầm nhìn bị hạn chế.

Toàn văn

LUẬT 

Giao thông đường thuỷ nội địa

________________

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về giao thông đường thuỷ nội địa,

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động giao thông đường thủy nội địa; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa đối với kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông, vận tải đường thuỷ nội địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông, vận tải đường thuỷ nội địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa.

2. Luồng chạy tàu thuyền (sau đây gọi là luồng) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.

3. Âu tàu là công trình chuyên dùng dâng nước, hạ nước để đưa phương tiện qua nơi có mực nước chênh lệch trên đường thuỷ nội địa.

4. Đường thủy nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.

5. Hành lang bảo vệ luồng là phần giới hạn của vùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông.

6. Thanh thải là việc loại bỏ các vật chướng ngại trên đường thuỷ nội địa.

7. Phương tiện thuỷ nội địa (sau đây gọi là phương tiện) là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa.

8. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.

9. Bè là phương tiện được kết ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thuỷ nội địa.

10. Hoán cải phương tiện là việc thay đổi tính năng, kết cấu, công dụng của phương tiện.

11. Phương tiện đi đối hướng nhau là hai phương tiện đi ngược hướng nhau mà từ phương tiện của mình nhìn thấy mũi phương tiện kia thẳng trước mũi phương tiện của mình.

12. Đoàn lai là đoàn gồm nhiều phương tiện được ghép với nhau, di chuyển nhờ phương tiện có động cơ chuyên lai kéo, lai đẩy hoặc lai áp mạn.

13. Đoàn lai hỗn hợp là đoàn lai được ghép thành đội hình có ít nhất hai trong ba phương thức lai kéo, lai đẩy, lai áp mạn.

14. Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hoá, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ.

15. Sức chở người của phương tiện là số lượng người tối đa được phép chở trên phương tiện, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi.

16. Vạch dấu mớn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động.

17. Mạn được gió của thuyền là mạn có hướng gió thổi vào cánh buồm chính.

18. Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.

19. Thuyền trưởng là chức danh của người chỉ huy cao nhất trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.

20. Người lái phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.

21. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa (sau đây gọi là hoa tiêu) là người tư vấn, giúp thuyền trưởng điều khiển phương tiện hành trình an toàn.

22. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để vận tải người, hàng hóa trên đường thuỷ nội địa.

23. Người kinh doanh vận tải là người vận tải giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách với người thuê vận tải để thực hiện việc vận tải hàng hoá, hành khách mà có thu cước phí vận tải.

24. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách với người kinh doanh vận tải.

25. Người nhận hàng là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển.

26. Hành lý là vật dùng, hàng hoá của hành khách mang theo trong cùng chuyến đi, bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi.

27. Bao gửi là hàng hoá gửi theo bất kỳ phương tiện chở khách nào mà người gửi không đi cùng trên phương tiện đó.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa

1. Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn cho người, phương tiện, tài sản và bảo vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia.

2. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa là trách nhiệm của toàn xã hội, của chính quyền các cấp, của tổ chức, cá nhân quản lý hoặc trực tiếp tham gia giao thông; thực hiện đồng bộ các giải pháp về kỹ thuật, an toàn của phương tiện, kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; phổ biến, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho người tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật.

3. Phát triển giao thông đường thuỷ nội địa phải theo quy hoạch, kế hoạch và đồng bộ.

4. Quản lý hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền các cấp.

Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường thuỷ nội địa

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trên các tuyến giao thông đường thuỷ nội địa trọng điểm, khu vực kinh tế trọng điểm, vùng sâu, vùng xa có lợi thế về giao thông đường thuỷ nội địa so với các loại hình giao thông khác.

2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành và đầu tư kinh doanh, khai thác vận tải đường thuỷ nội địa để phát triển giao thông đường thuỷ nội địa bền vững.

Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa

1. Tổ chức liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa cho nhân dân và cán bộ, công chức, người lao động trong phạm vi quản lý của mình.

2. Cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa trong các cơ sở giáo dục phù hợp với đặc điểm của từng vùng lãnh thổ.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi có tai nạn trên đường thuỷ nội địa

1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện và người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị nạn trên đường thuỷ nội địa phải tìm mọi biện pháp để kịp thời cứu người, phương tiện, tài sản bị nạn; bảo vệ dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; báo cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất và phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2. Cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi nhận được tin báo phải cử ngay người đến nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người, phương tiện bị nạn, được quyền huy động người, phương tiện để cứu vớt, cứu chữa người bị nạn, bảo vệ tài sản, phương tiện bị nạn, dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thông suốt; trường hợp tai nạn, sự cố gây tác hại đến môi trường thì phải báo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

3. Cơ quan công an hoặc cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền khi nhận được tin xảy ra tai nạn trên đường thuỷ nội địa phải kịp thời tiến hành điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Uỷ ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người bị nạn có trách nhiệm giúp đỡ người bị nạn; trường hợp tai nạn gây chết người, sau khi cơ quan điều tra có thẩm quyền đồng ý cho chôn cất mà nạn nhân không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì tiến hành chôn cất nạn nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Các hành vi bị cấm

1. Phá hoại công trình giao thông đường thuỷ nội địa; tạo vật chướng ngại gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa.

2. Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép; đón, trả người hoặc xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định.

3. Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác trên đường thuỷ nội địa và phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa.

4. Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép khoáng sản trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ngư cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng.

5. Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm.

6. Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp.

7. Chở hàng hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với hành khách; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớn nước an toàn.

8. Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

9. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn.

10. Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm khác.

11. Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác.

12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.

13. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.

CHƯƠNG II
QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 9. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa

1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm đường thuỷ nội địa; cảng, bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác.

2. Đường thuỷ nội địa được phân loại thành đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa chuyên dùng. Đường thuỷ nội địa được chia thành các cấp kỹ thuật.

3. Trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được phân cấp như sau:

a) Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa địa phương;

c) Tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa chuyên dùng tổ chức quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa chuyên dùng được giao.

4. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này phải bố trí lực lượng quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa (sau đây gọi là đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa).

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc phân loại, phân cấp kỹ thuật, tiêu chuẩn cấp kỹ thuật, công bố tuyến đường thuỷ nội địa và quy định việc tổ chức quản lý đường thuỷ nội địa.

Điều 10. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa

1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch lưu vực sông, các quy hoạch khác có liên quan và nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Các ngành khi lập quy hoạch, dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa phải có ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa, trừ các công trình phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê.

2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch vùng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa của địa phương trên cơ sở quy hoạch vùng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa.

5. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa có trách nhiệm công bố quy hoạch và quyết định việc điều chỉnh quy hoạch.

Điều 11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa

Việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa phải tuân theo quy hoạch, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện an toàn giao thông cho mọi đối tượng tham gia giao thông và tuân theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đê điều và phòng, chống lụt, bão.

Điều 12. Báo hiệu đường thuỷ nội địa

1. Báo hiệu đường thuỷ nội địa bao gồm phao, biển báo, đèn hiệu và thiết bị phụ trợ khác nhằm hướng dẫn giao thông cho phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa.

2. Hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa bao gồm:

a) Báo hiệu dẫn luồng để chỉ giới hạn luồng hoặc hướng tàu chạy;

b) Báo hiệu chỉ vị trí nguy hiểm để chỉ nơi có vật chướng ngại hoặc vị trí nguy hiểm khác trên luồng;

c) Báo hiệu thông báo chỉ dẫn để thông báo cấm, thông báo hạn chế hoặc chỉ dẫn các tình huống có liên quan đến luồng.

3. Tuyến đường thủy nội địa đã được công bố, quản lý phải được lắp đặt và duy trì hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa.

4. Chủ công trình, tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại trên đường thủy nội địa có trách nhiệm lắp đặt kịp thời và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định trong suốt thời gian xây dựng công trình hoặc thời gian tồn tại vật chướng ngại đó.

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về báo hiệu đường thuỷ nội địa.

Điều 13. Cảng, bến thuỷ nội địa

1. Cảng thuỷ nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Cảng thuỷ nội địa bao gồm cảng công cộng và cảng chuyên dùng.

Bến thuỷ nội địa là vị trí độc lập được gia cố để phương tiện neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách. Bến thuỷ nội địa bao gồm bến công cộng và bến chuyên dùng.

Cảng, bến thuỷ nội địa chuyên dùng là cảng, bến thuỷ nội địa của một hoặc một số tổ chức kinh tế chỉ dùng để xếp, dỡ hàng hoá, vật tư phục vụ cho sản xuất hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện cho chính tổ chức đó.

2. Việc xây dựng cảng, bến thuỷ nội địa phải phù hợp với quy hoạch và bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

3. Tổ chức, cá nhân khi lập dự án xây dựng cảng, bến thuỷ nội địa phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa.

4. Cảng thuỷ nội địa được phân thành các cấp kỹ thuật. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật, tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của cảng thuỷ nội địa, tiêu chuẩn của bến thuỷ nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tiêu chuẩn cảng, bến thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cảng cá, bến cá.

Điều 14. Nội dung và phạm vi bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa

1. Bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa là hoạt động bảo đảm an toàn và tuổi thọ của công trình thuộc kết cấu hạ tầng, biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm công trình.

2. Phạm vi bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm công trình và hành lang bảo vệ công trình, phần trên không, phần dưới mặt đất có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.

Điều 15. Bảo vệ luồng

1. Phạm vi bảo vệ luồng bao gồm luồng, hành lang bảo vệ luồng và phần trên không, phần đất liên quan đến an toàn của luồng và an toàn giao thông vận tải đường thuỷ nội địa.

2. Mọi vật chướng ngại trong phạm vi bảo vệ luồng phải được thanh thải hoặc xử lý theo quy định tại Điều 16Điều 20 của Luật này.

3. Chủ đầu tư công trình hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình, khai thác khoáng sản trong phạm vi bảo vệ luồng phải tuân theo các quy định sau đây:

a) Khi lập dự án xây dựng công trình, khai thác khoáng sản phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa;

b) Khi xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cầu đường bộ, cầu đường sắt hoặc công trình khác qua luồng phải bảo đảm chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền, độ sâu an toàn của đáy luồng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật tuyến đường thuỷ nội địa được xác định trong quy hoạch đã công bố;

c) Trước khi thi công công trình hoặc khai thác khoáng sản phải có phương án bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa chấp thuận bằng văn bản;

d) Khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc việc khai thác khoáng sản phải thanh thải vật chướng ngại do xây dựng công trình, khai thác khoáng sản gây ra và được đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa phụ trách khu vực xác nhận giao thông trên luồng được bảo đảm như trước khi thi công công trình, khai thác khoáng sản; bàn giao hồ sơ công trình liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng cho đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa;

đ) Bồi thường thiệt hại phát sinh liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng do thi công công trình hoặc khai thác khoáng sản gây ra.

Điều 16. Hành lang bảo vệ luồng

1. Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng, hoạt động thuỷ sản và các hoạt động khác không được làm che khuất báo hiệu, ảnh hưởng đến tầm nhìn của người trực tiếp điều khiển phương tiện và phải theo hướng dẫn của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa.

Khi hành lang luồng thay đổi, đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa phải thông báo và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hoạt động thủy sản hoặc các hoạt động khác phải di chuyển, thu hẹp hoặc thanh thải vật chướng ngại do họ gây ra trên luồng mới.

2. Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng không được xây dựng nhà, các công trình khác, khai thác khoáng sản trái phép.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc họp chợ, làng chài, làng nghề và các hoạt động khác trên hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm giao thông đường thuỷ nội địa thông suốt, trật tự, an toàn và bảo vệ môi trường.

4. Chính phủ quy định phạm vi hành lang bảo vệ luồng.

Điều 17. Bảo vệ kè, đập giao thông

1. Phạm vi bảo vệ kè giao thông được quy định như sau:

a) Đối với kè ốp bờ được tính từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu và hạ lưu, mỗi phía 50 mét; từ đỉnh kè trở vào phía bờ tối thiểu 10 mét; từ chân kè trở ra phía luồng 20 mét;

b) Đối với kè mỏ hàn, bao gồm cụm kè, kè đơn được tính từ chân kè về hai phía thượng lưu và hạ lưu, mỗi phía 50 mét; từ gốc kè trở vào phía bờ 50 mét; từ chân đầu kè trở ra phía luồng 20 mét.

2. Phạm vi bảo vệ đập giao thông được tính từ hai đầu đập theo trục dọc về mỗi phía 50 mét, từ chân đập phía thượng lưu trở về phía thượng lưu và từ chân đập phía hạ lưu trở về phía hạ lưu, mỗi phía 100 mét.

3. Trong phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Để vật liệu, phương tiện, thiết bị gây sạt lở kè, đập;

b) Neo, buộc phương tiện;

c) Sử dụng chất nổ, khai thác khoáng sản hoặc có hành vi khác gây ảnh hưởng đến kè, đập.

Điều 18. Bảo vệ các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa

1. Đối với cảng, bến thuỷ nội địa, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập, thác, phạm vi bảo vệ bao gồm vùng đất, vùng nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối với báo hiệu đường thuỷ nội địa, trụ neo, cọc neo, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc, phạm vi bảo vệ là 5 mét, kể từ điểm ngoài cùng trở ra mỗi phía của trụ neo, cọc neo, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc.

3. Trong phạm vi bảo vệ các công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Neo, buộc phương tiện, súc vật vào phao, cột báo hiệu, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc;

b) Làm hư hỏng, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của báo hiệu;

c) Thải các chất độc hại ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của công trình.

Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa

1. Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa.

2. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bị hư hỏng hoặc bị xâm hại phải kịp thời báo cho Uỷ ban nhân dân, đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan, đơn vị nhận được tin báo phải kịp thời thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.

Điều 20. Thanh thải vật chướng ngại

1. Vật chướng ngại trái phép trên luồng, hành lang bảo vệ luồng phải được thanh thải để bảo đảm an toàn giao thông.

Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi vật chướng ngại có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.

2. Tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại có trách nhiệm thanh thải vật chướng ngại trong thời hạn do đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa quy định; nếu không thực hiện thanh thải trong thời hạn quy định thì đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa thực hiện thanh thải vật chướng ngại đó và tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại phải chịu mọi chi phí.

3. Đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa có trách nhiệm thanh thải vật chướng ngại tự nhiên hoặc vật chướng ngại không xác định được tổ chức, cá nhân gây ra.

Điều 21. Hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa

1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa công bố cụ thể thời gian, vị trí và mức độ hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa trong các trường hợp sau đây:

a) Có vật chướng ngại đột xuất gây cản trở giao thông trên luồng;

b) Phòng, chống lụt, bão, thiên tai, cứu hộ, cứu nạn;

c) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về thi công công trình, hoạt động thể thao, lễ hội, diễn tập hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường thuỷ nội địa.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thẩm quyền công bố và các biện pháp bảo đảm giao thông trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 22. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

Nội dung quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa bao gồm:

1. Khảo sát, theo dõi, thông báo tình trạng thực tế của luồng; tổ chức giao thông; thanh tra, kiểm tra việc bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa;

2. Sửa chữa, bảo trì định kỳ hoặc đột xuất luồng, báo hiệu, thiết bị, công trình phục vụ trên tuyến giao thông đường thuỷ nội địa, phương tiện dùng để quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; thanh thải vật chướng ngại; phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão.

Điều 23. Nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

1. Nguồn tài chính bảo đảm cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.

CHƯƠNG III
PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 24. Điều kiện hoạt động của phương tiện

1. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực, phương tiện có sức chở trên 12 người, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 26 của Luật này;

b) Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, sơn vạch dấu mớn nước an toàn, số lượng người được phép chở trên phương tiện;

c) Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên.

2. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

3. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm an toàn, sơn vạch dấu mớn nước an toàn và có giấy chứng nhận đăng ký.

4. Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm an toàn theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú.

Điều 25. Đăng ký phương tiện

1. Phương tiện có nguồn gốc hợp pháp, đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký.

2. Phương tiện của tổ chức, cá nhân được đăng ký tại nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

3. Phương tiện phải được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, thay đổi tên, tính năng kỹ thuật hoặc chủ phương tiện thay đổi trụ sở, chuyển nơi đăng ký hộ khẩu sang tỉnh khác.

4. Chủ phương tiện phải khai báo để xoá tên và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho cơ quan đã đăng ký phương tiện trong các trường hợp sau đây:

a) Phương tiện bị mất tích;

b) Phương tiện bị phá huỷ;

c) Phương tiện không còn khả năng phục hồi;

d) Phương tiện được chuyển nhượng ra nước ngoài.

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc đăng ký phương tiện, trừ các phương tiện quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định và tổ chức đăng ký phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá.

7. Miễn đăng ký đối với phương tiện quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật này.

8. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đăng ký phương tiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và tổ chức quản lý phương tiện được miễn đăng ký.

Điều 26. Đăng kiểm phương tiện

1. Phương tiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Luật này thuộc diện đăng kiểm; chủ các loại phương tiện này phải thực hiện quy định sau đây:

a) Khi đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện phải có hồ sơ thiết kế được cơ quan đăng kiểm phê duyệt;

b) Trong quá trình phương tiện hoạt động phải chịu sự kiểm tra về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm Việt Nam; chịu trách nhiệm bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo các tiêu chuẩn quy định giữa hai kỳ kiểm tra.

2. Cơ quan đăng kiểm khi thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật của phương tiện phải tuân theo hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành. Người đứng đầu cơ quan đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện kiểm tra phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; quy định và tổ chức thực hiện thống nhất việc đăng kiểm phương tiện trong phạm vi cả nước, trừ các phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá; quy định và tổ chức việc đăng kiểm phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá.

Điều 27. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện

1. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này phải đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.

2. Khi đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thuộc diện đăng kiểm phải tuân theo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được cơ quan đăng kiểm duyệt. Trong quá trình thi công phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Điều 28. Nhập khẩu phương tiện

Phương tiện nhập khẩu phải bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; việc nhập khẩu phương tiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV
THUYỀN VIÊN VÀ NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN

Điều 29. Chức danh và tiêu chuẩn chức danh thuyền viên

1. Chức danh thuyền viên trên phương tiện bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thuỷ thủ, thợ máy.

Chủ phương tiện có trách nhiệm bố trí đủ các chức danh, định biên thuyền viên làm việc trên phương tiện và lập danh bạ thuyền viên theo quy định.

2. Thuyền viên làm việc trên phương tiện phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Đủ 16 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;

b) Đủ tiêu chuẩn sức khoẻ và phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm;

c) Có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ trách nhiệm và định biên thuyền viên của từng loại phương tiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ trách nhiệm và định biên thuyền viên của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá.

Điều 30. Bằng, chứng chỉ chuyên môn

1. Bằng thuyền trưởng, máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.

2. Chứng chỉ chuyên môn bao gồm chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt.

3. Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Đào tạo, cấp bằng và chứng chỉ chuyên môn

1. Cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện phải có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Việc đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện phải thực hiện đúng nội dung, chương trình quy định cho từng hạng bằng, loại chứng chỉ chuyên môn.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện; quy chế tuyển sinh; nội dung, chương trình đào tạo; các loại chứng chỉ chuyên môn; quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên, người lái phương tiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thủy sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định điều kiện của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện; quy chế tuyển sinh; nội dung, chương trình đào tạo; quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên, người lái phương tiện của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá.

Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng bằng thuyền trưởng, máy trưởng

1. Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba, có thời gian làm việc theo chức danh bằng hạng ba ít nhất 24 tháng hoặc có thời gian làm việc theo chức danh đào tạo ít nhất 12 tháng đối với người tốt nghiệp chương trình trung học chuyên ngành được dự thi lấy bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì.

2. Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì và có thời gian làm việc theo chức danh bằng hạng nhì ít nhất 36 tháng được dự thi lấy bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất.

Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng

1. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:

a) Tàu khách có sức chở trên 100 người;

b) Phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn;

c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn;

d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn;

đ) Phương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này có tổng công suất máy chính trên 400 mã lực.

2. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:

a) Tàu khách có sức chở từ trên 50 người đến 100 người;

b) Phà có trọng tải toàn phần từ trên 50 tấn đến 150 tấn;

c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 150 tấn đến 500 tấn;

d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần từ trên 400 tấn đến 1000 tấn;

đ) Phương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này có tổng công suất máy chính từ trên 150 mã lực đến 400 mã lực.

3. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:

a) Tàu khách có sức chở từ trên 12 người đến 50 người;

b) Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn;

c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến 150 tấn;

d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn;

đ) Phương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 150 mã lực.

4. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng thấp hơn.

5. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng cao hơn một hạng.

Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng

1. Thuyền viên có bằng máy trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện có tổng công suất máy chính trên 400 mã lực.

2. Thuyền viên có bằng máy trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 150 mã lực đến 400 mã lực.

3. Thuyền viên có bằng máy trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 150 mã lực.

4. Thuyền viên có bằng máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng thấp hơn.

5. Thuyền viên có bằng máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng.

Điều 35. Điều kiện của người lái phương tiện

1. Người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người phải có các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;

b) Có chứng nhận đủ sức khoẻ của cơ quan y tế và biết bơi;

c) Có chứng chỉ lái phương tiện.

2. Người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người phải đủ 15 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ, biết bơi, phải học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa và được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh thì độ tuổi của người lái phương tiện phải tuân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc đào tạo, cấp chứng chỉ lái phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa cho người lái phương tiện.

CHƯƠNG V
QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN

MỤC 1
QUY TẮC GIAO THÔNG

Điều 36. Chấp hành quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa

1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo quy tắc giao thông và báo hiệu đường thuỷ nội địa quy định tại Luật này.

2. Thuyền trưởng tàu biển khi điều khiển tàu biển hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo báo hiệu đường thuỷ nội địa và quy tắc giao thông quy định đối với phương tiện có động cơ.

3. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải điều khiển phương tiện với tốc độ an toàn để có thể xử lý các tình huống tránh va, không gây mất an toàn đối với phương tiện khác hoặc tổn hại đến các công trình; giữ khoảng cách an toàn giữa phương tiện mình đang điều khiển với phương tiện khác; phải giảm tốc độ của phương tiện trong các trường hợp sau đây:

a) Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng, phương tiện bị nạn, phương tiện chở hàng nguy hiểm;

b) Đi trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa;

c) Đi gần đê, kè khi có nước lớn.

4. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm đang hành trình hoặc để phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm bám, buộc vào phương tiện của mình, trừ trường hợp cứu hộ, cứu nạn hoặc trường hợp bất khả kháng.

Điều 37. Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp

1. Khi hành trình trong điều kiện có sương mù, mưa to hoặc vì lý do khác mà tầm nhìn bị hạn chế, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ của phương tiện đồng thời phát âm hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này và phải có người cảnh giới ở những vị trí cần thiết trên phương tiện. Trường hợp không nhìn rõ đường thì phải neo đậu phương tiện, bố trí người cảnh giới và phát âm hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.

2. Khi phương tiện đi vào nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ của phương tiện, phát tín hiệu nhiều lần theo quy định tại Điều 46 của Luật này và đi sát về phía luồng đã báo cho đến khi phương tiện qua khỏi nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp.

Điều 38. Quyền ưu tiên của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt

1. Những phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt sau đây được ưu tiên đi trước khi qua âu tàu, cống, đập, cầu không mở thường xuyên, nơi có điều tiết giao thông, luồng giao nhau, luồng cong gấp, theo thứ tự sau đây:

a) Phương tiện chữa cháy;

b) Phương tiện cứu nạn;

c) Phương tiện hộ đê;

d) Phương tiện của quân đội, công an làm nhiệm vụ khẩn cấp;

đ) Phương tiện, đoàn phương tiện có công an hộ tống hoặc dẫn đường.

2. Phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải chủ động phát tín hiệu điều động theo quy định tại Điều 46 của Luật này.

3. Thuyền trưởng, người lái phương tiện của phương tiện không quy định tại khoản 1 Điều này khi thấy tín hiệu của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt phải giảm tốc độ phương tiện của mình, đi sát về một phía luồng để nhường đường.

Điều 39. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau

1. Khi hai phương tiện đi đối hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh và nhường đường theo nguyên tắc sau đây:

a) Phương tiện đi ngược nước phải tránh và nhường đường cho phương tiện đi xuôi nước. Trường hợp nước đứng, phương tiện nào phát tín hiệu xin đường trước thì phương tiện kia phải tránh và nhường đường;

b) Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ, phương tiện có động cơ công suất nhỏ hơn phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ công suất lớn hơn, phương tiện đi một mình phải tránh và nhường đường cho đoàn lai;

c) Mọi phương tiện phải tránh bè và tránh phương tiện có tín hiệu mất chủ động, phương tiện bị nạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng.

2. Khi tránh nhau, phương tiện được nhường đường phải chủ động phát tín hiệu điều động theo quy định tại Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo, phương tiện kia phải tránh và nhường đường.

Điều 40. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau

Khi hai phương tiện đi cắt hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh và nhường đường theo nguyên tắc sau đây:

1. Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ;

2. Mọi phương tiện phải tránh bè;

3. Phương tiện có động cơ nào nhìn thấy phương tiện có động cơ khác bên mạn phải của mình thì phải tránh và nhường đường cho phương tiện đó.

Điều 41. Thuyền buồm tránh nhau

1. Phương tiện khi di chuyển bằng buồm tránh nhau theo nguyên tắc sau đây:

a) Thuyền đi thuận gió tránh thuyền đi ngược gió;

b) Thuyền được gió mạn trái tránh thuyền được gió mạn phải;

c) Thuyền đi trên gió tránh thuyền đi dưới gió.

2. Phương tiện thô sơ khác phải tránh thuyền buồm.

Điều 42. Phương tiện vượt nhau

1. Phương tiện vượt nhau thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Phương tiện xin vượt phải phát âm hiệu một tiếng dài, lặp lại nhiều lần;

b) Phương tiện bị vượt, khi nghe thấy âm hiệu xin vượt, nếu thấy an toàn phải giảm tốc độ và phát âm hiệu điều động theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo cho đến khi phương tiện xin vượt đã vượt qua; nếu không thể cho vượt thì phát âm hiệu 5 tiếng ngắn;

c) Phương tiện xin vượt, khi nghe thấy âm hiệu điều động của phương tiện bị vượt thì mới được vượt; khi vượt phải phát âm hiệu báo phía vượt của mình và phải giữ khoảng cách ngang an toàn với phương tiện bị vượt.

2. Phương tiện xin vượt không được vượt trong các trường hợp sau đây:

a) Nơi có báo hiệu cấm vượt;

b) Phía trước có phương tiện đi ngược lại hay có vật chướng ngại;

c) Nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp hoặc có báo hiệu chiều rộng luồng hạn chế;

d) Khi đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống, âu tàu, khu vực điều tiết giao thông;

đ) Trường hợp khác không bảo đảm an toàn.

Điều 43. Phương tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống

1. Trước khi đưa phương tiện đi qua khoang thông thuyền, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Nắm vững các thông số chiều rộng, chiều cao của khoang thông thuyền, tình trạng luồng và dòng chảy;

b) Kiểm tra hệ thống lái, neo, đệm chống va, sào chống;

c) Trường hợp là đoàn lai, phải lập phương án lắp ghép đội hình phù hợp với chiều rộng và chiều cao của khoang thông thuyền, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thuyền viên.

2. Thuyền trưởng, người lái phương tiện chỉ được đưa phương tiện qua khoang thông thuyền khi xét thấy đủ điều kiện an toàn; trường hợp cần thiết, phải xin chỉ dẫn của bộ phận điều tiết giao thông hoặc đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa.

3. Thuyền trưởng, người lái phương tiện phải điều khiển phương tiện đi đúng khoang có báo hiệu thông thuyền; đối với những khoang thông thuyền có phao dẫn luồng, phải điều khiển phương tiện đi trong giới hạn của hai hàng phao.

4. Nơi khoang thông thuyền có dòng nước xoáy hoặc chảy xiết, nếu thấy không an toàn, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải tìm biện pháp để đưa phương tiện qua khoang thông thuyền an toàn; trường hợp phải chờ qua khoang thông thuyền, phương tiện phải được neo buộc chắc chắn tại vị trí an toàn và bố trí người trực trên phương tiện.

5. Những nơi có điều tiết giao thông, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải chấp hành hiệu lệnh của người điều tiết giao thông.

Điều 44. Neo đậu phương tiện

1. Neo đậu phương tiện trong cảng, bến thuỷ nội địa phải đúng nơi quy định, chấp hành nội quy của cảng, bến thuỷ nội địa và phải bố trí người trông coi phương tiện.

Phương tiện neo đậu ở phía bờ phải để thuyền viên của các phương tiện đậu ở phía ngoài và những người thi hành công vụ đi qua.

2. Trong trường hợp cần neo đậu phương tiện ở ngoài phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa để hành khách lên xuống hoặc xếp, dỡ hàng hoá phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa. Phương tiện khác chỉ được cập mạn để đón trả hành khách, chuyển tải hàng hoá khi phương tiện này đã neo đậu xong.

3. Trước khi rời cảng, bến thuỷ nội địa hoặc vị trí neo đậu, phương tiện phải phát âm hiệu, nếu thấy bảo đảm an toàn mới được nhổ neo.

4. Phương tiện không được neo đậu ở giữa luồng, khu vực luồng giao nhau, luồng cong gấp, trong hành lang bảo vệ cầu hoặc các công trình khác và những nơi có báo hiệu cấm neo đậu.

MỤC 2
TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 45. Tín hiệu của phương tiện

1. Tín hiệu của phương tiện dùng để thông báo tình trạng hoạt động của phương tiện, bao gồm:

a) Âm hiệu là tín hiệu âm thanh phát ra từ còi, chuông, kẻng hoặc từ các vật khác;

b) Đèn hiệu là tín hiệu ánh sáng được sử dụng từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc hoặc trong trường hợp tầm nhìn bị hạn chế;

c) Dấu hiệu là những vật thể có hình dáng, màu sắc, kích thước được sử dụng trong các trường hợp do Luật này quy định;

d) Cờ hiệu là loại cờ có hình dáng, màu sắc, kích thước được sử dụng trong các trường hợp do Luật này quy định.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu.

Điều 46. Tín hiệu điều động

1. Khi cần đổi hướng đi, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải phát âm hiệu điều động phương tiện mà mình đang điều khiển như sau:

a) Một tiếng ngắn là tín hiệu đổi hướng đi sang phải;

b) Hai tiếng ngắn là tín hiệu đổi hướng đi sang trái;

c) Ba tiếng ngắn là tín hiệu chạy lùi.

2. Ngoài những âm hiệu quy định tại khoản 1 Điều này, phương tiện có thể đồng thời phát đèn hiệu như sau:

a) Một chớp đèn là tín hiệu đổi hướng đi sang phải;

b) Hai chớp đèn là tín hiệu đổi hướng đi sang trái;

c) Ba chớp đèn là tín hiệu chạy lùi.

Điều 47. Âm hiệu thông báo

Thuyền trưởng, người lái phương tiện thông báo tình trạng hoạt động của phương tiện mà mình đang điều khiển bằng âm hiệu như sau:

1. Bốn tiếng ngắn là tín hiệu gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ;

2. Năm tiếng ngắn là tín hiệu không thể nhường đường;

3. Một tiếng dài là tín hiệu xin đường, các phương tiện khác chú ý;

4. Hai tiếng dài là tín hiệu dừng lại;

5. Ba tiếng dài là tín hiệu sắp cập bến, rời bến, chào nhau;

6. Bốn tiếng dài là tín hiệu xin mở cầu, cống, âu tàu;

7. Ba tiếng ngắn, ba tiếng dài, ba tiếng ngắn là tín hiệu có người trên phương tiện bị ngã xuống nước;

8. Một tiếng dài, hai tiếng ngắn là tín hiệu phương tiện bị mắc cạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng;

9. Hai tiếng dài, hai tiếng ngắn là tín hiệu phương tiện mất chủ động.

Điều 48. Âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế

Khi có sương mù, mưa to hoặc vì lý do khác mà tầm nhìn bị hạn chế, phương tiện phải phát âm hiệu như sau:

1. Cách hai phút phát một tiếng dài là tín hiệu phương tiện đi chậm hay đã dừng máy nhưng còn di chuyển theo quán tính;

2. Cách hai phút phát hai tiếng dài là tín hiệu phương tiện đã dừng lại.

Điều 49. Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu

Các phương tiện được chia ra 6 loại để bố trí tín hiệu như sau:

1. Loại A là loại phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 mã lực trở lên;

2. Loại B là loại phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến dưới 50 mã lực;

3. Loại C là loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên;

4. Loại D là loại phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực và phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn;

5. Loại E là loại bè có chiều dài trên 25 mét, chiều rộng trên 5 mét;

6. Loại F là loại bè có chiều dài đến 25 mét, chiều rộng đến 5 mét.

Điều 50. Đèn hiệu trên phương tiện hành trình một mình

1. Đối với phương tiện loại A:

a) Trên cột đèn thắp một đèn trắng mũi ở độ cao ít nhất 3 mét so với mặt nước; thắp hai đèn mạn ngang nhau, thấp hơn ít nhất 1/4 chiều cao đèn trắng mũi, đèn xanh đặt bên phải, đèn đỏ đặt bên trái; thắp một đèn trắng lái thấp hơn đèn trắng mũi;

b) Phương tiện có tốc độ thiết kế từ 30 km/giờ trở lên và có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, ngoài các đèn hiệu quy định tại điểm a khoản này, trên cột đèn thắp một đèn vàng nhấp nháy liên tục cao hơn đèn trắng mũi 0,5 mét;

c) Phương tiện có tốc độ thiết kế từ 30km/giờ trở lên và có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét, trên cột đèn thắp một đèn vàng nhấp nháy liên tục;

d) Phương tiện có tốc độ thiết kế dưới 30km/giờ và có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét, trên cột đèn thắp đèn hiệu như đối với phương tiện loại B quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với phương tiện loại B, trên cột đèn thắp một đèn nửa xanh nửa đỏ ở độ cao ít nhất 2 mét so với mặt nước.

3. Đối với phương tiện loại C, thắp hai đèn mạn, đèn xanh đặt bên phải, đèn đỏ đặt bên trái; thắp một đèn trắng lái.

4. Đối với phương tiện loại D, thắp một đèn trắng đặt ở độ cao ít nhất 2 mét so với mặt nước.

5. Đối với phương tiện loại E, thắp một đèn đỏ đặt giữa bè; thắp hai đèn trắng đặt trên trục dọc giữa bè, một đèn ở đầu bè, một đèn ở cuối bè; nếu bè có chiều rộng trên 15 mét thì thay các đèn trắng ở trục dọc bằng bốn đèn trắng ở bốn góc bè, các đèn này đặt cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 mét.

6. Đối với phương tiện loại F, thắp một đèn đỏ đặt giữa bè cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 mét.

Điều 51. Tín hiệu trên đoàn lai kéo

1. Đối với phương tiện kéo loại A:

a) Ban đêm, ngoài những đèn hiệu quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này, khi đang lai, trên cột đèn thắp thêm một đèn trắng mũi nếu đoàn lai kéo dài dưới 100 mét hoặc thắp thêm hai đèn trắng mũi nếu đoàn lai kéo dài từ 100 mét trở lên, mỗi đèn cách nhau 1 mét;

b) Ban ngày, trên cột đèn mỗi đèn trắng mũi thay bằng một dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế.

2. Đối với phương tiện kéo loại B:

a) Ban đêm, ngoài đèn nửa xanh nửa đỏ, khi đang lai, trên cột đèn thắp thêm một đèn trắng cao hơn đèn nửa xanh nửa đỏ 0,5 mét;

b) Ban ngày, trên cột đèn treo hai dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế.

3. Đối với phương tiện bị kéo:

a) Các phương tiện loại A và C chỉ thắp đèn mạn cho phương tiện đi đầu; trường hợp phương tiện được ghép thành nhiều hàng thì phương tiện ở ngoài cùng phải thắp đèn mạn tương ứng, phương tiện bị kéo cuối cùng phải thắp đèn trắng lái;

b) Các phương tiện loại B, D, E và F được thắp đèn hiệu tương ứng theo quy định tại Điều 50 của Luật này;

c) Trường hợp chỉ kéo theo một phương tiện mà trên phương tiện đó không có người và từ đuôi phương tiện bị kéo đến đuôi của phương tiện kéo không quá 6 mét thì phương tiện bị kéo không phải thắp đèn.

Điều 52. Tín hiệu trên đoàn lai áp mạn

1. Đối với phương tiện lai loại A:

a) Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn phải thắp thêm một đèn trắng mũi cao hơn đèn trắng mũi ban đầu 1 mét;

b) Ban ngày, trên cột đèn treo hai dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế.

2. Đối với phương tiện lai loại B, áp dụng tín hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này.

3. Đối với phương tiện bị lai:

a) Các phương tiện loại A và C, thắp đèn mạn và đèn trắng lái;

b) Các phương tiện loại B, D và F, phương tiện ngoài cùng thắp đèn hiệu tương ứng theo quy định tại Điều 50 của Luật này; các phương tiện ở giữa không phải thắp đèn hiệu;

c) Phương tiện loại E, thắp một đèn đỏ đặt ở giữa bè, thắp hai đèn trắng đặt ở hai góc ngoài; các đèn hiệu phải đặt cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 mét.

Điều 53. Tín hiệu trên đoàn lai đẩy

1. Đối với phương tiện đẩy loại A:

a) Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp thêm một đèn xanh cao hơn đèn trắng mũi 1 mét;

b) Ban ngày, trên cột đèn treo một dấu hiệu gồm hai hình tam giác đều màu đen, đỉnh hướng lên trên, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế.

2. Đối với phương tiện đẩy loại B:

a) Ban đêm, ngoài đèn hiệu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp thêm một đèn xanh cao hơn đèn nửa xanh nửa đỏ 0,5 mét;

b) Ban ngày, trên cột đèn treo một dấu hiệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Đối với phương tiện bị đẩy:

a) Các phương tiện loại A và C, thắp đèn mạn cho phương tiện đi hàng đầu; trường hợp phương tiện được ghép thành nhiều hàng thì chỉ thắp đèn mạn tương ứng cho phương tiện ngoài cùng;

b) Các phương tiện loại B và D, thắp đèn hiệu tương ứng cho phương tiện đi hàng đầu theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 50 của Luật này.

Điều 54. Tín hiệu trên đoàn lai hỗn hợp

1. Đối với phương tiện lai có thuyền trưởng chỉ huy đoàn lai:

a) Phương tiện loại A, ban đêm ngoài đèn hiệu quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp thêm hai đèn xanh đặt phía trên và phía dưới đèn trắng mũi, cách đèn trắng mũi 1 mét; ban ngày trên cột đèn treo hai dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen có kích thước 0,3 mét x 0,6 mét ghép theo kiểu múi khế;

b) Phương tiện loại B, ban đêm ngoài đèn hiệu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp thêm hai đèn xanh đặt phía trên đèn nửa xanh nửa đỏ, các đèn cách nhau 0,5 mét; ban ngày trên cột đèn treo dấu hiệu quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với phương tiện lai hỗ trợ, ban đêm trên cột đèn thắp đèn hiệu tương ứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50 của Luật này.

3. Đối với phương tiện bị lai thì áp dụng tín hiệu tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 51, khoản 3 Điều 52 và khoản 3 Điều 53 của Luật này.

Điều 55. Tín hiệu trên phương tiện mất chủ động

Khi phương tiện không còn hoạt động theo sự điều khiển của thuyền trưởng, người lái phương tiện thì phải phát âm hiệu theo quy định tại khoản 9 Điều 47 của Luật này, đồng thời phải bố trí tín hiệu theo quy định sau đây:

1. Ban đêm, thắp một đèn đỏ đặt ở vị trí cao nhất của phương tiện, nếu còn di chuyển theo quán tính thì phương tiện loại A phải thắp thêm đèn mạn và đèn trắng lái, phương tiện loại B phải thắp thêm đèn nửa xanh nửa đỏ;

2. Ban ngày, ở vị trí cao nhất của phương tiện treo một dấu hiệu gồm hai hình thoi góc vuông màu đen, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế.

Điều 56. Tín hiệu trên phương tiện neo

1. Ban đêm, phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống thắp ở phía mũi một đèn trắng đặt cao hơn mặt nước ít nhất 3 mét; phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét thắp thêm ở phía lái một đèn trắng và đặt thấp hơn đèn trắng ở phía mũi 1 mét.

Tại nơi có báo hiệu chiều rộng luồng bị hạn chế, phương tiện neo thắp thêm một đèn trắng đặt tại vị trí gần tim luồng nhất của phương tiện.

Các bè neo ở ngoài cảng, bến thuỷ nội địa thắp một đèn đỏ đặt ở giữa bè và hai đèn trắng đặt ở hai góc bè phía luồng.

2. Ban ngày, ở phía mũi treo một dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen, đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế.

Điều 57. Tín hiệu trên phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn trên luồng

1. Đối với phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được:

a) Ban đêm, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp một đèn đỏ, một đèn xanh, đèn đỏ cao hơn đèn xanh 1 mét; phía luồng còn lưu thông được thắp một đèn trắng đặt cao hơn mặt nước 2 mét;

b) Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo một dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế.

2. Đối với phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn chặn hết luồng:

a) Ban đêm, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp hai đèn đỏ cách nhau 1 mét;

b) Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo hai dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế;

3. Tại khu vực luồng giao nhau, luồng cong gấp mà tầm nhìn bị hạn chế thì ngoài tín hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trên phương tiện còn phải có người cảnh giới và phát âm hiệu theo quy định tại khoản 8 Điều 47 của Luật này.

Điều 58. Tín hiệu trên phương tiện có động cơ chở khách

1. Ban đêm, ngoài đèn hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50 của Luật này, trong suốt thời gian hành trình, phương tiện có động cơ chở khách thắp một đèn trắng nhấp nháy liên tục, đặt cao hơn đèn trắng mũi 1 mét hoặc đèn nửa xanh nửa đỏ 0,5 mét.

2. Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo một cờ vàng đuôi nheo.

Điều 59. Tín hiệu trên phương tiện chở hàng nguy hiểm

1. Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp một đèn đỏ.

2. Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo cờ hiệu "Cờ chữ B".

Điều 60. Tín hiệu trên tàu cá

1. Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, phương tiện đang thả lưới thắp thêm ở phía thả lưới một đèn trắng trên một đèn xanh, đèn xanh đặt cao hơn mặt nước ít nhất 2 mét.

2. Ban ngày, phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 20 mét trở lên, trên cột đèn treo một dấu hiệu gồm hai hình tam giác đều màu trắng, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế đối đỉnh nhau; phương tiện có chiều dài lớn nhất dưới 20 mét, trên cột đèn treo một dấu hiệu gồm hai hình tròn màu trắng, đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế.

Điều 61. Tín hiệu trên phương tiện có người ngã xuống nước

1. Ban đêm, trên cột đèn thắp một đèn xanh giữa hai đèn đỏ, các đèn đặt cách nhau 1 mét, đèn đỏ dưới cao hơn mặt nước 2 mét, đồng thời phát âm hiệu liên tục theo quy định tại khoản 7 Điều 47 của Luật này.

2. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ hiệu "Cờ chữ O", đồng thời phát âm hiệu liên tục theo quy định tại khoản 7 Điều 47 của Luật này.

Điều 62. Tín hiệu trên phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa hỗ trợ

1. Ban đêm, trên cột đèn thắp một đèn xanh trên một đèn đỏ, đặt cách nhau 1 mét.

2. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ xanh.

Điều 63. Tín hiệu trên phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh

1. Ban đêm, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp một đèn vàng.

2. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ hiệu "Cờ chữ Q" phía trên cờ hiệu "Cờ chữ L".

Điều 64. Tín hiệu trên phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu

1. Ban đêm, trên cột đèn thắp một đèn đỏ nhấp nháy liên tục, đồng thời phát liên tiếp những tiếng còi ngắn hoặc đánh liên hồi chuông, kẻng.

2. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ hiệu "Cờ chữ N" phía trên cờ hiệu "Cờ chữ C" và phát âm hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 65. Tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông

Cảnh sát giao thông đường thuỷ bố trí tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông như sau:

1. Tại trạm kiểm soát giao thông, ở vị trí cao, dễ quan sát nhất:

a) Ban đêm, thắp một đèn xanh trên một đèn trắng, đặt cách nhau 0,6 mét trên cùng một cột dọc;

b) Ban ngày, treo cờ hiệu "Cờ chữ K";

2. Trên phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông:

a) Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp một đèn xanh trên một đèn trắng, cách nhau 0,6 mét;

b) Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo cờ hiệu "Cờ chữ K".

Điều 66. Tín hiệu gọi phương tiện để kiểm soát giao thông

Ngoài tín hiệu quy định tại Điều 65 của Luật này, Cảnh sát giao thông đường thuỷ khi gọi phương tiện để kiểm soát phải phát tín hiệu như sau:

1. Ban đêm, hướng đèn hiệu về phía phương tiện cần kiểm soát, phát một chớp sáng dài, một chớp sáng ngắn, một chớp sáng dài, đồng thời phát âm hiệu một tiếng dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài;

2. Ban ngày, hướng cờ hiệu "Cờ chữ K" về phía phương tiện cần kiểm soát, phất ba lần theo chiều thẳng đứng từ trên xuống, đồng thời phát âm hiệu một tiếng dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài;

3. Phương tiện nhận được tín hiệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này phải chấp hành việc kiểm soát theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt

Ngoài đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, phương tiện khi làm nhiệm vụ đặc biệt phải sử dụng đồng thời âm hiệu, đèn hiệu, cờ hiệu theo quy định sau đây:

1. Còi ưu tiên có âm hiệu đặc biệt;

2. Đèn hiệu quay nhanh liên tục đặt trên cột đèn với màu sắc như sau:

a) Màu xanh đối với phương tiện chữa cháy, phương tiện của công an làm nhiệm vụ khẩn cấp, hộ tống hoặc dẫn đường;

b) Màu đỏ đối với phương tiện cứu nạn, phương tiện hộ đê, phương tiện của quân đội làm nhiệm vụ khẩn cấp;

3. Cờ hiệu:

a) Cờ trắng chữ thập đỏ đối với phương tiện cứu nạn;

b) Cờ đỏ đuôi nheo có quân hiệu đối với phương tiện của quân đội;

c) Cờ xanh lá cây đuôi nheo có công an hiệu đối với phương tiện của công an;

d) Cờ đỏ đuôi nheo đối với phương tiện chữa cháy hoặc hộ đê.

Điều 68. Tín hiệu trên phương tiện đưa đón hoa tiêu

1. Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp một đèn trắng đặt trên một đèn đỏ phía trên đèn trắng mũi hoặc đèn nửa xanh nửa đỏ, các đèn cách nhau 0,5 mét.

2. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ hiệu "Cờ chữ H".

CHƯƠNG VI
HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG, BẾN THUỶ NỘI ĐỊA, CẢNG VỤ
VÀ HOA TIÊU ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 69. Quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa

1. Cảng, bến thuỷ nội địa chỉ được hoạt động khi bảo đảm các tiêu chuẩn quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Chủ đầu tư cảng, bến thuỷ nội địa trực tiếp khai thác hoặc cho thuê khai thác cảng, bến thuỷ nội địa.

3. Kinh doanh xếp, dỡ hàng hoá, phục vụ hành khách tại cảng, bến thuỷ nội địa là hoạt động kinh doanh có điều kiện.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động và phân cấp quản lý đối với cảng, bến thuỷ nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định về quản lý hoạt động đối với cảng, bến thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cảng cá, bến cá.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quản lý hoạt động của bến khách ngang sông và các cảng, bến thuỷ nội địa được phân cấp cho địa phương quản lý.

Điều 70. Hoạt động của phương tiện, tàu biển tại cảng, bến thuỷ nội địa

1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện chỉ được đưa phương tiện, tàu biển vào những cảng, bến thuỷ nội địa được phép hoạt động; khi ra, vào, neo đậu tại cảng, bến thuỷ nội địa phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Thuyền viên, người lái phương tiện của phương tiện, tàu biển hoạt động trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa phải chấp hành các quy định pháp luật và nội quy của cảng, bến thuỷ nội địa đó.

Điều 71. Cảng vụ đường thuỷ nội địa

1. Cảng vụ đường thuỷ nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tại cảng, bến thuỷ nội địa nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tổ chức, hoạt động và phạm vi hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa.

Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thuỷ nội địa

1. Quy định nơi neo đậu cho phương tiện, tàu biển trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa.

2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa.

3. Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc cảng, bến không đủ điều kiện pháp lý hoạt động.

4. Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa.

5. Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu tàu, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời.

6. Giám sát việc khai thác, sử dụng cầu tàu, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến thuỷ nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình.

7. Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hoá, phương tiện, tàu biển bị nạn trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa.

8. Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực cảng, bến thuỷ nội địa để tham gia cứu người, hàng hoá, phương tiện, tàu biển trong trường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa.

9. Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong khu vực cảng, bến thuỷ nội địa; yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn.

10. Xử phạt vi phạm hành chính; lưu giữ phương tiện; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

11. Chủ trì phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước khác tại cảng, bến thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện, tàu biển nước ngoài.

Điều 73. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa

1. Phương tiện, tàu biển nước ngoài khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải theo chế độ hoa tiêu bắt buộc. Phương tiện, tàu biển Việt Nam khi cần có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường.

2. Việc sử dụng hoa tiêu không làm miễn, giảm trách nhiệm chỉ huy của thuyền trưởng, kể cả trong trường hợp việc sử dụng hoa tiêu là bắt buộc.

Thuyền trưởng có quyền lựa chọn hoa tiêu hoặc yêu cầu thay thế hoa tiêu.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, hoạt động hoa tiêu; tiêu chuẩn và chứng chỉ chuyên môn của hoa tiêu.

Điều 74. Nhiệm vụ của hoa tiêu

1. Trong thời gian dẫn phương tiện, tàu biển, hoa tiêu thuộc quyền chỉ huy của thuyền trưởng. Nhiệm vụ của hoa tiêu chỉ được coi là kết thúc sau khi phương tiện, tàu biển đã thả neo, cập cầu cảng hoặc đã đến vị trí thoả thuận một cách an toàn. Hoa tiêu không được phép rời phương tiện, tàu biển nếu chưa được sự đồng ý của thuyền trưởng.

2. Hoa tiêu có nghĩa vụ chỉ dẫn cho thuyền trưởng về tình trạng luồng ở khu vực dẫn phương tiện, tàu biển; kiến nghị với thuyền trưởng về các hành vi không phù hợp với quy định bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và các quy định khác của pháp luật.

Khi thuyền trưởng cố ý không thực hiện các chỉ dẫn hoặc khuyến nghị hợp lý của hoa tiêu thì hoa tiêu có quyền từ chối dẫn phương tiện, tàu biển với sự làm chứng của người thứ ba.

3. Hoa tiêu có nghĩa vụ thông báo cho Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa về những thay đổi của luồng đã phát hiện trong khi dẫn phương tiện, tàu biển.

Điều 75. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong thời gian thuê hoa tiêu

1. Thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo cho hoa tiêu về tính năng và đặc điểm của phương tiện, tàu biển; bảo đảm an toàn cho hoa tiêu khi lên hoặc rời phương tiện, tàu biển; cung cấp cho hoa tiêu các điều kiện làm việc và sinh hoạt trong thời gian hoa tiêu ở trên phương tiện, tàu biển.

2. Sau khi kết thúc nhiệm vụ, nếu hoa tiêu không thể rời phương tiện, tàu biển tại ví trí đã thoả thuận thì thuyền trưởng phải tìm biện pháp để hoa tiêu rời phương tiện, tàu biển và chịu chi phí để hoa tiêu trở về nơi đã tiếp nhận hoa tiêu.

3. Thuyền trưởng có trách nhiệm trả phí hoa tiêu theo quy định của pháp luật.

Điều 76. Trách nhiệm của chủ phương tiện và hoa tiêu khi có tổn thất

Khi xảy ra tổn thất do lỗi của hoa tiêu gây ra, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất như đối với tổn thất do lỗi của thuyền viên gây ra; hoa tiêu được miễn bồi thường thiệt hại vật chất nhưng phải chịu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VII
VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 77. Hoạt động vận tải đường thuỷ nội địa

1. Vận tải đường thuỷ nội địa gồm vận tải người, vận tải hàng hoá.

2. Kinh doanh vận tải đường thuỷ nội địa là kinh doanh có điều kiện.

3. Người vận tải đường thuỷ nội địa chỉ được đưa phương tiện vào khai thác đúng với công dụng và vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm.

4. Khi vận tải, hàng hoá phải được sắp xếp gọn gàng, chắc chắn, bảo đảm ổn định phương tiện, không che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện, không ảnh hưởng đến hoạt động của thuyền viên khi làm nhiệm vụ, không gây cản trở đến hoạt động của các hệ thống lái, neo và các trang thiết bị an toàn khác; không được xếp hàng hoá vượt kích thước theo chiều ngang, chiều dọc của phương tiện.

5. Người kinh doanh vận tải hàng hoá dễ cháy, dễ nổ trên đường thuỷ nội địa phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với người thứ ba; người kinh doanh vận tải hành khách phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách.

Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu do Chính phủ quy định.

6. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải đường thuỷ nội địa ngoài việc thực hiện các quy định về vận tải của Luật này còn phải thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 78. Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa

1. Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa gồm các hình thức sau đây:

a) Vận tải hành khách theo tuyến cố định là vận tải có cảng, bến nơi đi, cảng, bến nơi đến và theo biểu đồ vận hành ổn định;

b) Vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến là vận tải theo yêu cầu của hành khách trên cơ sở hợp đồng;

c) Vận tải hành khách ngang sông là vận tải từ bờ bên này sang bờ bên kia, trừ vận tải ngang sông bằng phà.

2. Người kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến có trách nhiệm:

a) Công bố và thực hiện đúng lịch chạy tàu hoặc thời gian vận tải, công khai cước vận tải, lập danh sách hành khách mỗi chuyến đi;

b) Bố trí phương tiện bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

3. Thuyền trưởng, người lái phương tiện chở khách hoặc phương tiện chở chung hành khách, hàng hoá phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Trước khi khởi hành phải kiểm tra điều kiện an toàn đối với người và phương tiện; phổ biến nội quy an toàn và cách sử dụng các trang thiết bị an toàn cho hành khách; không để hành khách đứng, ngồi ở các vị trí không an toàn;

b) Xếp hàng hoá, hành lý của hành khách gọn gàng, không cản lối đi; yêu cầu hành khách mang theo động vật nhỏ phải nhốt trong lồng, cũi;

c) Không chở hàng hoá dễ cháy, dễ nổ, hàng độc hại, động vật lớn chung với hành khách; không để hành khách mang theo súc vật đang bị dịch bệnh lên phương tiện;

d) Khi có giông, bão không được cho phương tiện rời cảng, bến, nếu phương tiện đang hành trình thì phải tìm nơi trú ẩn an toàn.

Điều 79. Vận tải hành khách ngang sông

1. Phương tiện vận tải hành khách ngang sông phải bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 78 của Luật này, thuyền trưởng, người lái phương tiện vận tải hành khách ngang sông phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Có đủ dụng cụ cứu sinh còn hạn sử dụng và bố trí đúng nơi quy định;

b) Hướng dẫn hành khách lên, xuống; sắp xếp hàng hóa, hành lý; hướng dẫn hành khách ngồi bảo đảm ổn định phương tiện;

c) Chỉ được cho phương tiện rời bến khi hành khách đã ngồi ổn định, hàng hóa, hành lý, xe máy, xe đạp đã xếp gọn gàng và sau khi đã kiểm tra phương tiện không chìm quá vạch dấu mớn nước an toàn;

d) Không chở người quá sức chở người của phương tiện, chở hàng hoá quá trọng tải quy định.

3. Hành khách phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của thuyền trưởng, người lái phương tiện.

Điều 80. Vận tải bằng phương tiện nhỏ

Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực, phương tiện không có động cơ có sức chở đến 12 người, khi chở người phải có đủ chỗ ngồi ổn định, an toàn và có đủ dụng cụ cứu sinh tương ứng với số người trên phương tiện; khi chở hàng hoá không được chở quá trọng tải quy định, không được xếp hàng hoá che khuất tầm nhìn của người lái phương tiện, không gây mất ổn định và không làm ảnh hưởng đến việc điều khiển phương tiện.

Điều 81. Hợp đồng vận tải hành khách, vé hành khách

1. Hợp đồng vận tải hành khách là sự thoả thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải về vận tải hành khách, hành lý từ cảng, bến nơi đi đến cảng, bến nơi đến, trong đó xác định quan hệ về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Hợp đồng vận tải hành khách được lập thành văn bản hoặc theo hình thức khác mà hai bên thoả thuận.

2. Vé hành khách là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách. Vé hành khách phải theo mẫu quy định, trong đó ghi rõ tên, số đăng ký của phương tiện; tên cảng, bến nơi đi; tên cảng, bến nơi đến; ngày, giờ phương tiện rời cảng, bến và giá vé.

3. Việc miễn, giảm vé, ưu tiên mua vé và hoàn trả vé hành khách thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách

1. Người kinh doanh vận tải hành khách có quyền:

a) Yêu cầu hành khách trả đủ cước phí vận tải hành khách, cước phí vận tải hành lý mang theo quá mức theo quy định của pháp luật;

b) Từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời cảng, bến đối với những hành khách đã có vé nhưng có hành vi không chấp hành các quy định của người kinh doanh vận tải, làm mất trật tự công cộng gây cản trở công việc của người kinh doanh vận tải, ảnh hưởng đến sức khoẻ, tài sản của người khác, gian lận vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm.

2. Người kinh doanh vận tải hành khách có nghĩa vụ:

a) Giao vé hành khách, chứng từ thu cước phí vận tải hành lý, bao gửi cho người đã trả đủ cước phí vận tải;

b) Vận tải hành khách, hành lý, bao gửi từ cảng, bến nơi đi đến cảng, bến nơi đến đã ghi trên vé hoặc đúng địa điểm đã thoả thuận theo hợp đồng; bảo đảm an toàn và đúng thời hạn;

c) Bảo đảm điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho hành khách trong trường hợp vận tải bị gián đoạn do tai nạn hoặc do nguyên nhân bất khả kháng;

d) Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hành khách, hành lý, bao gửi khi cần thiết;

đ) Bồi thường thiệt hại cho hành khách nếu không vận tải đến đúng địa điểm và thời hạn đã thoả thuận hoặc khi có tổn thất, hư hỏng, mất mát hành lý ký gửi, bao gửi hoặc thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của hành khách do lỗi của người kinh doanh vận tải hành khách gây ra.

Điều 83. Quyền và nghĩa vụ của hành khách

1. Hành khách có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu được vận chuyển bằng đúng loại phương tiện, đúng giá trị loại vé, từ cảng, bến nơi đi đến cảng, bến nơi đến theo vé đã mua;

b) Được miễn cước phí hành lý mang theo với khối lượng theo quy định của pháp luật;

c) Được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện rời cảng, bến và được hoàn trả lại tiền vé theo quy định. Sau khi phương tiện khởi hành, nếu rời phương tiện tại bất kỳ cảng, bến nào thì không được hoàn trả lại tiền vé, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định;

d) Yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh, bồi thường thiệt hại trong trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách không vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng.

2. Hành khách có các nghĩa vụ sau đây:

a) Mua vé hành khách và trả cước phí vận tải hành lý mang theo quá mức quy định; nếu chưa mua vé và chưa trả đủ cước phí vận tải hành lý mang theo quá mức thì phải mua vé, trả đủ cước phí và nộp tiền phạt;

b) Khai đúng tên, địa chỉ của mình và trẻ em đi kèm khi người kinh doanh vận tải lập danh sách hành khách;

c) Có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian đã thoả thuận; chấp hành nội quy vận chuyển và hướng dẫn về an toàn của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện;

d) Không mang theo hành lý thuộc loại hàng hoá mà pháp luật cấm lưu thông, cấm vận tải chung với hành khách.

Điều 84. Hành lý ký gửi, bao gửi

1. Hành lý ký gửi, bao gửi chỉ được nhận vận chuyển khi không thuộc loại hàng hoá mà pháp luật cấm lưu thông, có kích thước, trọng lượng phù hợp với phương tiện, được đóng gói đúng quy cách, đã trả đủ cước phí vận tải và được giao cho người kinh doanh vận tải trước khi phương tiện khởi hành theo thời hạn do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.

2. Người có bao gửi phải lập tờ khai gửi hàng hoá, trong đó kê khai tên hàng hoá, số lượng, khối lượng, tên và địa chỉ người gửi, tên và địa chỉ người nhận. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm kiểm tra bao gửi theo tờ khai gửi hàng hoá và xác nhận vào tờ khai gửi hàng hoá. Tờ khai gửi hàng hoá được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm gửi giấy báo nhận bao gửi cho người nhận bao gửi.

3. Hành khách có hành lý ký gửi khi nhận hành lý phải xuất trình vé hành khách và chứng từ thu cước phí vận tải hành lý ký gửi.

4. Người nhận bao gửi phải xuất trình giấy báo nhận bao gửi, tờ khai gửi hàng hoá, chứng từ thu cước phí vận tải và giấy tờ tuỳ thân.

5. Người kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hành lý ký gửi, bao gửi theo quy định của pháp luật.

Điều 85. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách

1. Vé, danh sách hành khách lên phương tiện trong mỗi chuyến đi là căn cứ để giải quyết bảo hiểm cho hành khách khi có sự cố rủi ro; đối với vận tải hành khách ngang sông thì việc bồi thường được thực hiện theo hợp đồng bảo hiểm giữa người kinh doanh vận tải với người bảo hiểm.

2. Việc trả tiền bảo hiểm cho hành khách được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 86. Hợp đồng vận tải hàng hoá, giấy gửi hàng hoá và giấy vận chuyển

1. Hợp đồng vận tải hàng hoá là sự thoả thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải, trong đó xác định quan hệ về quyền và nghĩa vụ của hai bên. Hợp đồng vận tải được lập thành văn bản hoặc theo các hình thức khác mà hai bên thoả thuận.

2. Giấy gửi hàng hoá là bộ phận của hợp đồng vận tải do người thuê vận tải lập và gửi cho người kinh doanh vận tải trước khi giao hàng hoá. Giấy gửi hàng hoá có thể lập cho cả khối lượng hàng hoá thuê vận tải hoặc theo từng chuyến do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.

Giấy gửi hàng hoá phải ghi rõ loại hàng hoá; ký hiệu, mã hiệu hàng hóa; số lượng, trọng lượng hàng hoá; nơi giao hàng hoá, nơi nhận hàng hoá; tên và địa chỉ của người gửi hàng; tên và địa chỉ của người nhận hàng; những yêu cầu khi xếp, dỡ, vận tải hàng hoá.

3. Giấy vận chuyển là chứng từ giao nhận hàng hoá giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải, là chứng cứ để giải quyết tranh chấp.

Giấy vận chuyển do người kinh doanh vận tải lập sau khi hàng hoá đã xếp lên phương tiện và phải có chữ ký của người thuê vận tải hoặc người được người thuê vận tải uỷ quyền.

Giấy vận chuyển phải ghi rõ loại hàng hoá; ký hiệu, mã hiệu hàng hoá; số lượng, trọng lượng hàng hoá; nơi giao hàng hoá, nơi nhận hàng hoá; tên và địa chỉ của người gửi hàng, tên và địa chỉ của người nhận hàng; cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; các chi tiết khác mà người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải thoả thuận ghi vào giấy vận chuyển; xác nhận của người kinh doanh vận tải về tình trạng hàng hoá nhận vận tải.

Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá

1. Người kinh doanh vận tải hàng hoá có quyền:

a) Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hoá để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó;

b) Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do vi phạm thoả thuận trong hợp đồng;

c) Từ chối vận tải nếu người thuê vận tải không giao hàng hoá theo thoả thuận trong hợp đồng;

d) Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết;

đ) Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp người thuê vận tải không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

2. Người kinh doanh vận tải hàng hoá có nghĩa vụ:

a) Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hoá trong quá trình vận tải và giao hàng hoá cho người nhận hàng theo thoả thuận trong hợp đồng;

b) Thông báo cho người thuê vận tải biết thời gian phương tiện đến cảng, bến và thời gian phương tiện đã làm xong thủ tục vào cảng, bến. Thời điểm thông báo do các bên thoả thuận trong hợp đồng;

c) Hướng dẫn xếp, dỡ hàng hoá trên phương tiện;

d) Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 94 của Luật này.

Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hoá

1. Người thuê vận tải hàng hoá có quyền:

a) Từ chối xếp hàng hoá lên phương tiện mà người kinh doanh vận tải đã bố trí nếu phương tiện không phù hợp để vận tải loại hàng hoá đã thoả thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng hoá đúng địa điểm, thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 87 của Luật này.

2. Người thuê vận tải hàng hoá có nghĩa vụ:

a) Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp pháp về hàng hoá trước khi giao hàng hoá cho người kinh doanh vận tải; đóng gói hàng hoá đúng quy cách, ghi ký hiệu, mã hiệu hàng hoá đầy đủ và rõ ràng; giao hàng hoá cho người kinh doanh vận tải đúng địa điểm, thời gian và các nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng hoá;

b) Thanh toán cước phí vận tải và chi phí phát sinh cho người kinh doanh vận tải hàng hoá; đối với hợp đồng thực hiện trong một chuyến thì phải thanh toán đủ sau khi hàng hoá đã xếp lên phương tiện, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng; đối với hợp đồng thực hiện trong một thời gian dài, nhiều chuyến thì hai bên thoả thuận định kỳ thanh toán, nhưng phải thanh toán đủ cước phí vận tải theo hợp đồng trước khi kết thúc chuyến cuối cùng, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng;

c) Cử người áp tải hàng hoá trong quá trình vận tải đối với loại hàng hoá bắt buộc phải có người áp tải.

Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng

1. Người nhận hàng có quyền:

a) Nhận và kiểm tra hàng hoá nhận được theo giấy vận chuyển;

b) Yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hoá chậm;

c) Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hoá;

d) Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết.

2. Người nhận hàng có nghĩa vụ:

a) Đến nhận hàng hoá đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận; xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tuỳ thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hoá;

b) Thanh toán chi phí phát sinh do việc nhận hàng hoá chậm;

c) Thông báo cho người kinh doanh vận tải về mất mát, hư hỏng hàng hoá ngay khi nhận hàng hoá hoặc chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày nhận hàng hoá nếu không thể phát hiện thiệt hại từ bên ngoài.

Điều 90. Xử lý hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối

1. Khi hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi đã được vận tải đến nơi trả hàng mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận thì người kinh doanh vận tải có quyền gửi hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi vào nơi an toàn, thích hợp và thông báo ngay cho người thuê vận tải biết; mọi chi phí phát sinh do người thuê vận tải chịu.

2. Sau ba mươi ngày, kể từ ngày người kinh doanh vận tải thông báo cho người thuê vận tải, nếu người kinh doanh vận tải không nhận được trả lời của người thuê vận tải hoặc người kinh doanh vận tải không được thanh toán đầy đủ chi phí phát sinh thì người kinh doanh vận tải có quyền bán đấu giá hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi để trang trải chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật về bán đấu giá; nếu hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi thuộc loại mau hỏng hoặc chi phí ký gửi quá lớn so với giá trị của hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi thì người kinh doanh vận tải có quyền bán đấu giá trước thời hạn trên, nhưng phải thông báo cho người thuê vận tải biết trước khi bán.

3. Hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi thuộc loại cấm lưu thông hoặc có quy định hạn chế vận chuyển mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận thì được giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý.

Điều 91. Bồi thường hàng hoá bị mất mát, hư hỏng

1. Khi người kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với hàng hoá mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần thì mức bồi thường được tính theo giá trị hàng hoá tại nơi và thời điểm mà hàng hoá được giao cho người nhận hàng.

2. Giá bồi thường đối với hàng hoá mất mát, hư hỏng do hai bên thoả thuận theo giá thị trường tại thời điểm trả tiền bồi thường; trường hợp không xác định được giá thị trường thì tính theo giá trung bình của hàng hoá cùng loại, cùng chất lượng.

Điều 92. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường, thời hạn giải quyết bồi thường và thời hiệu khởi kiện

1. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi là hai mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi được giao cho người nhận hoặc ngày mà lẽ ra hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi phải được giao cho người nhận. Người kinh doanh vận tải phải giải quyết bồi thường trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày có yêu cầu bồi thường của người thuê vận tải.

2. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường thiệt hại liên quan đến tính mạng, sức khoẻ của hành khách là hai mươi ngày, kể từ thời điểm xảy ra thiệt hại. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm giải quyết yêu cầu bồi thường trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày có yêu cầu bồi thường của hành khách hoặc của người đại diện hợp pháp của họ.

3. Trường hợp hai bên không giải quyết được yêu cầu bồi thường thì có quyền yêu cầu trọng tài kinh tế hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật. Thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi, đòi bồi thường thiệt hại liên quan đến tính mạng, sức khoẻ là một năm, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 93. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải

1. Người thuê vận tải căn cứ vào giá trị hàng hoá khai trong giấy vận chuyển và theo mức thiệt hại thực tế mà yêu cầu bồi thường, nhưng không vượt quá giá trị hàng hoá đã ghi trong giấy vận chuyển.

2. Trường hợp người thuê vận tải không khai giá trị hàng hoá thì mức bồi thường được tính theo giá trung bình của hàng hoá cùng loại, nhưng không vượt quá mức bồi thường do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

Điều 94. Miễn bồi thường

1. Người kinh doanh vận tải được miễn bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi trong các trường hợp sau đây:

a) Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi hoặc hao hụt ở mức cho phép;

b) Do việc bắt giữ hoặc cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phương tiện, hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi;

c) Do nguyên nhân bất khả kháng;

d) Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hoá.

2. Người thuê vận tải được miễn bồi thường vi phạm hợp đồng trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 95. Vận tải hàng hoá nguy hiểm

1. Phương tiện vận tải hàng hoá nguy hiểm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải có ký hiệu riêng. Người vận tải phải chấp hành đúng quy định về phòng chống độc hại, phòng chống cháy, nổ; phải có phương án ứng cứu sự cố tràn dầu khi vận tải xăng, dầu.

2. Chính phủ quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.

Điều 96. Vận tải hàng hoá siêu trường, siêu trọng

Việc vận tải hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng loại phương tiện phù hợp với loại hàng hoá và phải có phương án bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 97. Vận tải động vật sống

1. Tuỳ theo loại động vật sống, người kinh doanh vận tải yêu cầu người thuê vận tải bố trí người áp tải để chăm sóc trong quá trình vận tải.

2. Người thuê vận tải chịu trách nhiệm về việc xếp, dỡ động vật sống theo hướng dẫn của người kinh doanh vận tải; trường hợp người thuê vận tải không thực hiện được thì phải trả cước phí xếp, dỡ cho người kinh doanh vận tải.

3. Việc vận tải động vật sống trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo quy định của pháp luật về vệ sinh, phòng dịch, bảo vệ môi trường.

Điều 98. Vận tải thi hài, hài cốt

1. Thi hài, hài cốt được vận tải phải có người áp tải.

2. Thi hài phải được để trong hòm kín và đặt ở khoang riêng.

3. Thi hài, hài cốt chỉ được vận tải khi có đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 99. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa.

2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa.

3. Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Thuỷ sản thực hiện các biện pháp bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa; tổ chức lực lượng Cảnh sát giao thông đường thuỷ tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa đối với người, phương tiện tham gia giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật; thống kê, cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa.

4. Bộ Thuỷ sản chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc xây dựng quy hoạch mạng lưới cảng cá, bến cá, khu vực hoạt động thuỷ sản trên đường thuỷ nội địa; chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đối với tàu cá hoạt động trên đường thuỷ nội địa.

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành liên quan khi xây dựng quy hoạch hệ thống đê điều, công trình thuỷ lợi và kế hoạch phòng, chống lụt, bão có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa; chỉ đạo thực hiện việc đặt, duy trì báo hiệu đường thuỷ nội địa đối với các công trình thuỷ lợi và thanh thải kịp thời các công trình thuỷ lợi không còn sử dụng nhưng ảnh hưởng tới luồng và hành lang bảo vệ luồng.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc xây dựng quy hoạch phát triển lưu vực sông, quản lý khai thác tài nguyên có liên quan đến luồng và hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trên đường thuỷ nội địa.

7. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa.

Điều 100. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức, chỉ đạo các sở, ban, ngành trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, chống lấn, chiếm hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và chịu trách nhiệm về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa tại địa phương; tổ chức cứu nạn, giải quyết hậu quả các vụ tai nạn trên đường thuỷ nội địa trong phạm vi địa phương.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa của địa phương.

3. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa theo thẩm quyền; áp dụng các biện pháp thiết lập trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa tại địa phương.

Điều 101. Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa

1. Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa là thanh tra chuyên ngành, có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, vận tải đường thuỷ nội địa, phương tiện, thuyền viên và người lái phương tiện.

2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật về thanh tra.

CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 102. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.

Điều 103. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 502
21/2011/TT-BGTVT Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 23/2011/TT-BGTVT Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 103/2013/TT-BTC Thông tư số 103/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép vận tải thuỷ qua biên giới với Campuchia Hết hiệu lực 20/2011/TT-BGTVT Thông tư số 20/2011/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa Hết hiệu lực 33/2011/TT-BTC Thông tư số 33/2011/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 54/2015/TT-BGTVT Thông tư số 54/2015/TT-BGTVT Quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam Hết hiệu lực 66/2014/TT-BGTVT Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới Còn hiệu lực 57/2014/TT-BGTVT Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT Quy định về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở dạy nghề và chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 61/2015/TT-BGTVT Thông tư số 61/2015/TT-BGTVT Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa Còn hiệu lực 69/2015/TT-BGTVT Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm Hết hiệu lực 12/2016/TT-BGTVT Thông tư số 12/2016/TT-BGTVT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 132/2015/NĐ-CP Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa Hết hiệu lực 48/2011/TT-BGTVT Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ giao thông Vận tải Hết hiệu lực 60/2011/NĐ-CP Nghị định số 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa Hết hiệu lực 29/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 29/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa Hết hiệu lực 55/2009/TT-BTC Thông tư số 55/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 101/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa Hết hiệu lực 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch Hết hiệu lực 02/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Dụng cụ nổi cứu sinh Còn hiệu lực 156/2007/NĐ-CP Nghị định số 156/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt Hết hiệu lực 32/2013/TT-BGTVT Thông tư số 32/2013/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gia o thông hàng hải, đường thủy nội địa Hết hiệu lực 32/2009/TT-BGTVT Thông tư số 32/2009/TT-BGTVT Quy định Chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa Hết hiệu lực 93/2013/NĐ-CP Nghị định số 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa Hết hiệu lực 40/2010/TT-BGTVT Thông tư số 40/2010/TT-BGTVT Quy định về công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa Hết hiệu lực 56/2014/TT-BGTVT Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 14/2011/TT-BGTVT Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hết hiệu lực 34/2011/TT-BGTVT Thông tư số 34/2011/TT-BGTVT sửa đổi của Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định 25/2004/QĐ-BGTVT và tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định 2687/2000/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Còn hiệu lực 110/2014/NĐ-CP Nghị định số 110/2014/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa Hết hiệu lực 111/2014/NĐ-CP Nghị định số 111/2014/NĐ-CP Quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu Còn hiệu lực 77/2008/QĐ-BTC Quyết định số 77/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu và chế độ quản lý, sử dụng học phí đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ đối với thuyền viên, người lái phương tiện đường thủy nội địa; học phí bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 14/2012/TT-BGTVT Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam Hết hiệu lực 44/2013/TT-BGTVT Thông tư số 44/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam Hết hiệu lực 59/2015/TT-BGTVT Thông tư số 59/2015/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa Còn hiệu lực 25/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa Hết hiệu lực 87/2009/NĐ-CP Nghị định số 87/2009/NĐ-CP Về vận tải đa phương thức Còn hiệu lực 25/2016/TT-BGTVT Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hết hiệu lực 133/2011/TT-BTC Thông tư số 133/2011/TT-BTC Quy định về học phí sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên đối với đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa, bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 15/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa Hết hiệu lực 34/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 34/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa Hết hiệu lực 36/2012/TT-BGTVT Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Hết hiệu lực 1818/QĐ-BGTVT Quyết định số 1818/QĐ-BGTVT Về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực 80/2015/TT-BTC Thông tư số 80/2015/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí luồng, lạch đối với luồng sông Sài Gòn (từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến Súc) Hết hiệu lực 22/2016/TT-BGTVT Thông tư số 22/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước Còn hiệu lực 19/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL Còn hiệu lực 15/2013/TT-BGTVT Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT Quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 16/2013/TT-BGTVT Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Còn hiệu lực 07/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 07/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực - Yêu cầu kỹ thuật Hết hiệu lực 17/2013/TT-BGTVT Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa Hết hiệu lực 08/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 08/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực - Phương pháp thử hoạt động tại xưởng chế tạo Hết hiệu lực 57/2013/NĐ-CP Nghị định số 57/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động Thanh tra ngành Giao thông vận tải Hết hiệu lực 22/2014/TT-BGTVT Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô Còn hiệu lực 123/2013/TT-BTC Thông tư số 123/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa Hết hiệu lực 48/2015/TT-BGTVT Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 970/QĐ-BGTVT Quyết định số 970/QĐ-BGTVT Về việc công bố đường thủy nội địa quốc gia Hết hiệu lực 65/2015/TT-BGTVT Thông tư số 65/2015/TT-BGTVT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa Còn hiệu lực 101/2008/TT-BTC Thông tư số 101/2008/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa Hết hiệu lực 177/2012/TT-BTC Thông tư số 177/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa Hết hiệu lực 37/2013/TT-BGTVT Thông tư số 37/2013/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm Hết hiệu lực 50/2014/TT-BGTVT Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT Quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa Còn hiệu lực 70/2014/TT-BGTVT Thông tư số 70/2014/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa Hết hiệu lực 18/2016/TTLT-BGTVT-BTC Thông tư liên tịch số 18/2016/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách trung ương Hết hiệu lực 61/2014/TT-BGTVT Thông tư số 61/2014/TT-BGTVT Quy định tiêu chí phân loại cảng thủy nội địa và công bố danh mục cảng thủy nội địa Còn hiệu lực 15/2016/TT-BGTVT Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa Còn hiệu lực 49/2015/TT-BGTVT Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 09/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 09/2006/QĐ-BGTVT Về việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa được cấp theo Quyết định số 2056/QĐ-PC ngày 06 tháng 08 năm 1996 Hết hiệu lực 43/2012/TT-BGTVT Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT Quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi Còn hiệu lực 1611/2007/QĐ-BCA Quyết định số 1611/2007/QĐ-BCA Ban hành Quy định về đăng kiểm, đăng ký phương tiện thủy của lực lượng Công An nhân dân Hết hiệu lực 32/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 32/2004/QĐ-BGTVT Quy định về tổ chức, hoạt động của cảng vụ đường thủy nội địa Hết hiệu lực 1612/2007/QĐ-BCA Quyết định số 1612/2007/QĐ-BCA Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ trách nhiệm, định biên thuyền viên và đào tạo, cấp chứng chỉ lái xuồng máy của lực lượng công an nhân dân Hết hiệu lực 09/2005/NĐ-CP Nghị định số 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 19/2016/TT-BGTVT Thông tư số 19/2016/TT-BGTVT Quy định về khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa Hết hiệu lực 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT Hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa Hết hiệu lực 39/2011/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 39/2011/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thủ tục thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người tham gia bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông Hết hiệu lực 47/2015/TT-BGTVT Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 20/2016/TT-BGTVT Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới Hết hiệu lực 18/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 35/2012/TT-BGTVT Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT Quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét-địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa Còn hiệu lực 11/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 11/2005/QĐ-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn ngành Hết hiệu lực 39/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 39/2006/QĐ-BGTVT Ban hành bổ sung Chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 13/2011/TT-BGTVT Thông tư số 13/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hết hiệu lực 89/2011/NĐ-CP Nghị định số 89/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức Hết hiệu lực 75/2014/TT-BGTVT Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không Còn hiệu lực 83/2015/TT-BGTVT Thông tư số 83/2015/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa Hết hiệu lực 80/2014/TT-BGTVT Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa Còn hiệu lực 69/2014/TT-BGTVT Thông tư số 69/2014/TT-BGTVT Quy định thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa Còn hiệu lực 26/2014/TT-BGTVT Thông tư số 26/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 27/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 27/2005/QĐ-BGTVT Về quản lý đường thủy nội địa Hết hiệu lực 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Hết hiệu lực 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 34/2010/TT-BGTVT Thông tư số 34/2010/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa Hết hiệu lực 26/2013/TT-BGTVT Thông tư số 26/2013/TT-BGTVT Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải Còn hiệu lực 24/2015/NĐ-CP Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 57/2013/TT-BGTVT Thông tư số 57/2013/TT-BGTVT Quy định về bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài Hết hiệu lực 125/2005/NĐ-CP Nghị định số 125/2005/NĐ-CP Quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa Còn hiệu lực 29/2005/NĐ-CP Nghị định số 29/2005/NĐ-CP Về việc quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 32/2017/TT-BQP Thông tư số 32/2017/TT-BQP Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền quân sự Còn hiệu lực 21/2005/NĐ-CP Nghị định số 21/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa Hết hiệu lực 57/2025/QĐ-UBND Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 4216/2016/QĐ-UBND Quyết định số 4216/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, bảo vệ, phát huy di sản Vịnh Hạ Long Hết hiệu lực 144/2018/NĐ-CP Nghị định số 144/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức Còn hiệu lực 19/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 19/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành quy định tạm thời về việc tham gia ý kiến vào quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án xây dựng giao thông Hết hiệu lực 77/2017/NĐ-CP Nghị định số 77/2017/NĐ-CP Quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng Còn hiệu lực 10/2021/TT-BGTVT Thông tư số 10/2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Còn hiệu lực 248/2016/TT-BTC Thông tư số 248/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa Còn hiệu lực 23/2022/TT-BGTVT Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 20/2022/TT-BGTVT Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT Quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 24/2022/TT-BGTVT Thông tư số 24/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Còn hiệu lực 16/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 16/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành Hết hiệu lực 37/2026/TT-BCA Thông tư 37/2026/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký, kiểm định phương tiện Còn hiệu lực 58/2005/TT-BTC Thông tư số 58/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 28/2016/QĐ-UBND Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 1393/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1393/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 39/2026/TT-BTC Thông tư 39/2026/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa Còn hiệu lực 775/2008/QĐ-UBND Quyết định số 775/2008/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thuộc diện không phải đăng ký và đăng kiểm" Còn hiệu lực 28/2004/QĐ-BTS Quyết định số 28/2004/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế đào tạo nghiệp vụ đi biển cho thuyền viên tàu cá Hết hiệu lực 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phụ lục 3 ban hành kèm theo quyết định 01/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 của UBND tỉnh về quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 76/2025/TT-BCA Thông tư số 76/2025/TT-BCA Quy định quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy Còn hiệu lực 179/2005/QĐ-UBND Quyết định 179/2005/QĐ-UBND thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Giao thông - Công chính do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 05/2017/TT-BGTVT Thông tư số 05/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực 57/2024/NĐ-CP Nghị định số 57/2024/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa Còn hiệu lực 26/2017/TT-BGTVT Thông tư số 26/2017/TT-BGTVT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công chức, viên chức và nhân viên Cảng vụ đường thủy nội địa Còn hiệu lực 91/2025/TT-BCA Thông tư số 91/2025/TT-BCA Quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân Còn hiệu lực 51/2005/NĐ-CP Nghị định số 51/2005/NĐ-CP Về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa Còn hiệu lực 25/2017/TT-BGTVT Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT Quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 09/2012/TT-BGTVT Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Hết hiệu lực 40/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 40/2005/QĐ-BGTVT Về việc công bố luồng chuyên dùng Trường Thọ Còn hiệu lực 128/2013/NĐ-CP Nghị định số 128/2013/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực 26/2025/TT-BCA Thông tư số 26/2025/TT-BCA Quy định về giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chức danh, định biên thuyền viên trên phương tiện thủy và đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân Còn hiệu lực 46/2016/TT-BGTVT Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Còn hiệu lực 113/2020/TT-BTC Thông tư số 113/2020/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 26/2024/TT-BGTVT Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 27/2025/TT-BXD Thông tư số 27/2025/TT-BXD Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Quy định việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 08/2019/TT-BGTVT Thông tư số 08/2019/TT-BGTVT Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện Hết hiệu lực 131/2007/QĐ-UBND Quyết định số 131/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính giữa Sở Giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện. Còn hiệu lực 42/2017/TT-BGTVT Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT Quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch Còn hiệu lực 16/2023/TT-BGTVT Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa Còn hiệu lực 16/2022/TT-BGTVT Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm Còn hiệu lực 29/2025/TT-BXD Thông tư số 29/2025/TT-BXD Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 25/2010/TT-BGTVT Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa Hết hiệu lực 49/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 49/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Quy định giám sát và kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thể thao, vui chơi giải trí Còn hiệu lực 45/2018/NĐ-CP Nghị định số 45/2018/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Hết hiệu lực 78/2016/NĐ-CP Nghị định số 78/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 1617/QĐ-UBND Quyết định số 1617/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý, sử dụng các bến, bãi kinh doanh vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 253/2025/QĐ-UBND Quyết định số 253/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 17/2018/TT-BGTVT Thông tư số 17/2018/TT-BGTVT Quy định quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền Còn hiệu lực 18/2018/TT-BGTVT Thông tư số 18/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2016/TT-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa Hết hiệu lực 05/2025/TT-BGTVT Thông tư số 05/2025/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 06/2025/TT-BGTVT Thông tư số 06/2025/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc Còn hiệu lực 13/2025/TT-BCA Thông tư số 13/2025/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa Còn hiệu lực 02/2025/TT-BGTVT Thông tư số 02/2025/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 38/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 38/2006/QĐ-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 92/2005/QĐ-UBND Quyết định số 92/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp hoạt động quản lý bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 47/2005/TT-BTC Thông tư số 47/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 198/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 198/2008/NQ-HĐND Về đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm 2009 đến năm 2013 Hết hiệu lực 126/2024/QĐ-UBND Quyết định số 126/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 43/2024/TT-BGTVT Thông tư số 43/2024/TT-BGTVT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa Còn hiệu lực 33/2022/TT-BGTVT Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 08/2020/TT-BGTVT Thông tư số 08/2020/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam Còn hiệu lực 343/2006/QĐ-UBND Quyết định số 343/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè Hết hiệu lực 02/2024/TT-BQP Thông tư số 02/2024/TT-BQP về công tác đăng kiểm tàu quân sự Còn hiệu lực 198/2016/TT-BTC Thông tư số 198/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt Còn hiệu lực 12/2018/TT-BGTVT Thông tư số 12/2018/TT-BGTVT Quy định về công tác phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa Còn hiệu lực 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 954/2010/QĐ-UBND Quyết định số 954/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 33/2023/TT-BGTVT Thông tư số 33/2023/TT-BGTVT Quy định về phân cấp quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu Hết hiệu lực 05/2017/NĐ-CP Nghị định số 05/2017/NĐ-CP Quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam Còn hiệu lực 42/2021/TT-BGTVT Thông tư số 42/2021/TT-BGTVT Quy định về công tác điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông, chống va trôi và hạn chế giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 37/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 37/2004/QĐ-BGTVT Ban hành "Chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa" Hết hiệu lực 30/2021/TT-BGTVT Thông tư số 30/2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 36/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực 19/2024/NĐ-CP Nghị định số 19/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước Còn hiệu lực 54/2022/NĐ-CP Nghị định số 54/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa Còn hiệu lực 32/2023/TT-BGTVT Thông tư số 32/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BGTVT ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 12/2025/NĐ-CP Nghị định số 12/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa Còn hiệu lực 237/2016/TT-BTC Thông tư số 237/2016/TT-BTC Quy định về giả kiếm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương liện thủy nội địa Còn hiệu lực 06/2024/NĐ-CP Nghị định số 06/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa Còn hiệu lực 03/2017/TT-BGTVT Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 4190/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4190/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 02/2024/TT-BGTVT Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 51/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 51/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Quy phạm Giám sát kỹ thuật và Đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ Còn hiệu lực 68/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 68/2005/QĐ-BGTVT Về việc công bố đường thủy nội địa quốc gia Hết hiệu lực 99/2005/QĐ-BTC Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa Hết hiệu lực 02/2017/TT-BGTVT Thông tư số 02/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 16/2021/QĐ-UBND Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 68/2013/QĐ-UBND Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 39/2019/TT-BGTVT Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT Quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 40/2019/TT-BGTVT Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 15/2022/TT-BCA Thông tư số 15/2022/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm… Còn hiệu lực 80/2026/NĐ-CP Nghị định số 80/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 38/2025/TT-BXD Thông tư số 38/2025/TT-BXD Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 37/2025/TT-BXD Thông tư số 37/2025/TT-BXD Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 37/2024/TT-BGTVT Thông tư số 37/2024/TT-BGTVT Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện Còn hiệu lực 45/2025/TT-BXD Thông tư số 45/2025/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa Còn hiệu lực 92/2009/QĐ-UBND Quyết định 92/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý Hồ Tây do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 36/2021/TT-BGTVT Thông tư số 36/2021/TT-BGTVT Quy định công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa Còn hiệu lực 19/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm Còn hiệu lực 20/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 20/2005/QĐ-BGTVT Về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu đường thủy nội địa Còn hiệu lực 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 22/2021/TT-BGTVT Thông tư số 22/2021/TT-BGTVT Quy định về phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa kết hợp thu hồi sản phẩm Hết hiệu lực 49/2018/TT-BGTVT Thông tư số 49/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa Còn hiệu lực 14/2026/NĐ-CP Nghị định số 14/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 18/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 18/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý vi phạm trong công tác đào tạo, thi, kiểm tra, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 530/QĐ-UBND Quyết định số 530/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quản lý, cấp phép hoạt động đối với bến khách ngang sông Còn hiệu lực 21/2022/TT-BGTVT Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa Còn hiệu lực 1069/2016/QĐ-UBND Quyết định số 1069/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long ban hành kèm theo quyết định số 4088/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 1085/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1085/2005/QĐ-UBND Về việc uỷ quyền cho các huyện, thị xã quản lý, đăng ký phương tiện thuỷ nội địa Hết hiệu lực 175/2010/QĐ-UBND Quyết định số 175/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa tho sơ có trọng tải toàn phần dưới Còn hiệu lực 716/2011/QĐ-UBND Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND Về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên vịnh Hạ Long Hết hiệu lực 159/2018/NĐ-CP Nghị định số 159/2018/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa Hết hiệu lực 738/QĐ-SGTCC Quyết định 738/QĐ-SGTCC năm 2007 quy định trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý chuyên ngành đường thủy nội địa giữa Cảng vụ đường thủy nội địa, Khu Đường Sông và Thanh tra Sở Giao thông - Công chính do Giám đốc Sở Giao thông - Công chính ban hành Còn hiệu lực 85/2019/NĐ-CP Nghị định số 85/2019/NĐ-CP Quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Còn hiệu lực 08/2021/NĐ-CP Nghị định số 08/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa Còn hiệu lực 42/2018/TT-BGTVT Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm Còn hiệu lực 30/2017/TT-BGTVT Thông tư số 30/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa Hết hiệu lực 4088/2015/QĐ-UBND Quyết định số 4088/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long Hết hiệu lực 23/2020/NĐ-CP Nghị định số 23/2020/NĐ-CP Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông Còn hiệu lực 10/2020/TT-BGTVT Thông tư số 10/2020/TT-BGTVT Quy định việc đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 3018/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3018/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên vịnh hạ long ban hành kèm theo quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 1886/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1886/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 3636/2013/QĐ-UBND Quyết định số 3636/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long Hết hiệu lực 18/2025/TT-BXD Thông tư số 18/2025/TT-BXD Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa Còn hiệu lực 2820/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2820/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án Giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 373/2013/QĐ-UBND Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa loại phải đăng ký nhưng không thuộc diện phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 36/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa" Hết hiệu lực 35/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 35/2004/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định điều kiện của cơ sở đào tạo thuyền viên, Người lái phương tiện thủy nội địa" Hết hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 40/2019/QĐ-UBND Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp cho các Sở và Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 48/2019/NĐ-CP Nghị định số 48/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước Còn hiệu lực 12/2019/TT-BGTVT Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa Còn hiệu lực 27/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 27/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế tuyển sinh học nghề cơ bản để đảm nhiệm chức danh thủy thủ, thợ máy, thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba trên phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 26/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 26/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành tiểu chuẩn ngành Còn hiệu lực 53/2017/TT-BXD Thông tư số 53/2017/TT-BXD Quy định việc đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương Hết hiệu lực 53/2017/TT-BGTVT Thông tư số 53/2017/TT-BGTVT Quy định việc đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương Hết hiệu lực 56/2022/TT-BCA Thông tư số 56/2022/TT-BCA Quy định về quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa của lực lượng Công an nhân dân Còn hiệu lực 1915/2007/QĐ-UB Quyết định số 1915/2007/QĐ-UB V/v phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông, Vận tải đường bộ và đường thủy nội địa Còn hiệu lực 04/2017/TT-BGTVT Thông tư số 04/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định phạm vi, trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 60/2011/TT-BGTVT Thông tư số 60/2011/TT-BGTVT Ban hành “Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa” Hết hiệu lực 18/2023/TT-BGTVT Thông tư số 18/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Còn hiệu lực 13/2023/TT-BGTVT Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy Còn hiệu lực 498/2007/QĐ-UBND Quyết định số 498/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vịnh Hạ Long Hết hiệu lực 64/2024/TT-BGTVT Thông tư số 64/2024/TT-BGTVT Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 50/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 50/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 10/2024/TT-BGTVT Thông tư số 10/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Còn hiệu lực 30/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 30/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của tín hiệu trên phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 34/2024/NĐ-CP Nghị định số 34/2024/NĐ-CP Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 50/2017/TT-BGTVT Thông tư số 50/2017/TT-BGTVT Quy định về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa Còn hiệu lực 26/2024/TT-BCA Thông tư số 26/2024/TT-BCA Quy định thống kê, tổng hợp, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 36/2023/TT-BCA Thông tư số 36/2023/TT-BCA Quy định quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy Hết hiệu lực 01/2017/TT-BGTVT Thông tư số 01/2017/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 68/2020/TT-BCA Thông tư số 68/2020/TT-BCA Quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy Hết hiệu lực 39/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT Ban hành "Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa" Hết hiệu lực 08/2022/TT-BGTVT Thông tư số 08/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải Còn hiệu lực 128/2018/NĐ-CP Nghị định số 128/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa Còn hiệu lực 31/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT Ban hành tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa, tiêu chuẩn bến thuỷ nội địa Còn hiệu lực 60/2024/TT-BGTVT Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 61/2024/TT-BGTVT Thông tư số 61/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa Hết hiệu lực 38/2023/TT-BGTVT Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Còn hiệu lực 15/2012/TT-BGTVT Thông tư số 15/2012/TT-BGTVT Quy định về trang bị và sử dụng áo phao cứu sinh, dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân trên phương tiện vận tải hành khách ngang sông Còn hiệu lực 27/2023/TT-BGTVT Thông tư số 27/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và tàu biển Còn hiệu lực 09/2026/TT-BXD Thông tư số 09/2026/TT-BXD Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 06/2020/TT-BGTVT Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Hết hiệu lực 1029/QĐ-UB Quyết định số 1029/QĐ-UB V/v: Phân cấp đăng ký phương tiện nhỏ không thuộc diện đăng kiểm nhưng phải đăng ký Hết hiệu lực 07/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa Hết hiệu lực 21/2022/QĐ-TTg Quyết định số 21/2022/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Còn hiệu lực 64/2020/TT-BCA Thông tư số 64/2020/TT- BCA Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủy nội địa của lực lượng Cảnh sát giao thông Còn hiệu lực 38/2020/TT-BGTVT Thông tư số 38 /2020/TT-BGTVT Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 12/2021/QĐ-TTg Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu Còn hiệu lực 34/2019/TT-BGTVT Thông tư số 34 /2019/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa Còn hiệu lực 26/2016/QĐ-TTg Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc Còn hiệu lực 51/2015/QĐ-TTg Quyết định số 51/2015/QĐ-TTg Về quy định tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 47/2015/QĐ-TTg Quyết định số 47/2015/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Hết hiệu lực 63/2014/QĐ-TTg Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 06/2014/QĐ-TTg Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển Còn hiệu lực 02/2013/QĐ-TTg Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu Hết hiệu lực 33/2012/QĐ-TTg Quyết định số 33/2012/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng Còn hiệu lực 17/2007/QĐ-BCA(C11) Quyết định số 17/2007/QĐ-BCA(C11) Ban hành Quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủy Hết hiệu lực 103/2007/QĐ-TTg Quyết định số 103/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển Hết hiệu lực 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm và quản lý hoạt động đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực '49/2025/QĐ-UBND Quyết định số '49/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 82/2025/QĐ-UBND Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét từ vùng nước giao thông đường thủy nội địa và vùng nước cảng biển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực '11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '11/2025/NQ-HĐND Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phương thức cho thuê quyền khai thác hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác Còn hiệu lực 67/2025/QĐ-UBND Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 90/2025/QĐ-UBND Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 202/2025/QĐ-UBND Quyết định số 202/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hàng hải trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 195/2025/QĐ-UBND Quyết định số 195/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trên tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 85/2025/QĐ-UBND Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 93/2025/QĐ-UBND Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Còn hiệu lực '37/2025/QĐ-UBND Quyết định số '37/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 64/2025/QĐ-UBND Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trì đường bộ thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa theo Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ Đường thủy nội địa Hải Phòng trực thuộc Sở Xây dựng Còn hiệu lực 56/2025/QĐ-UBND Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ trên bờ sông, kênh, rạch, mương, hồ và ao thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 43/2025/QĐ-UBND Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Còn hiệu lực 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 13/2025/QĐ-UBND Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Về tổ chức quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 72/2024/QĐ-UBND Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các biện pháp quản lý hoạt động của phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long Còn hiệu lực 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Còn hiệu lực 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 60/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phân công, phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện được miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh quy định phân công, phân cấp các cơ quan phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 39/2024/QĐ-UBND Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 30/2024/QĐ-UBND Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; có giải pháp phân luồng giao thông, kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không khí đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 15/2024/QĐ-UBND Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND tỉnh phân cấp thỏa thuận xây dựng bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển của tỉnh Thái Bình Còn hiệu lực 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và khai thác Hồ Tây Còn hiệu lực 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về phân cấp thẩm quyền thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần Quy định phân công, phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và quản lý phương tiện được miễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, ban hành kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bổ sung vị trí nhận chìm ở biển vào Phụ lục 2 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 43/2023/QĐ-UBND Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 39/2023/QĐ-UBND Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 53/2023/QĐ-UBND Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 23/2023/QĐ-UBND Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Phân cấp đăng ký và quản lý hoạt động của phương tiện được miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 38/2022/QĐ-UBND Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 47/2022/QĐ-UBND Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về tổ chức đấu giá quyền khai thác bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 44/2022/QĐ-UBND Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải và quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 44/2022/QĐ-UBND Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 40/2022/QĐ-UBND Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và quản lý phương tiện được miễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 37/2022/QĐ-UBND Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 23/2022/QĐ-UBND Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Về việc phân cấp thực hiện thỏa thuận xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính và chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 19/2022/QĐ-UBND Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 25/2022/QĐ-UBND Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững vùng đất ngập nước nội địa và các đảo trên hồ Trị An Còn hiệu lực 13/2022/QĐ-UBND Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định điều kiện an toàn và phạm vi hoạt động của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa thuộc tỉnh Sóc Trăng Còn hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 02/2022/QĐ-UBND Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Về quản lý hoạt động, bảo trì công trình đường thuỷ nội địa và vùng nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 02/2022/QĐ-UBND. Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về quản lý hoạt động, bảo trì công trình đường thủy nội địa và Vùng nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và quản lý phương tiện được miễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 57/2021/QĐ-UBND Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Phân cấp thỏa thuận xây dựng bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 32/2021/QĐ-UBND Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thực hiện thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi, phương tiện thủy nội địa hoạt động phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 32/2020/QĐ-UBND Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm trong công tác phối hợp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về tổ chức quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn Thành phố Hết hiệu lực 17/2020/QĐ-UBND Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vùng hồ Thác Bà Còn hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp thực hiện đăng ký phương tiện và tổ chức quản lý phương tiện miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm phối hợp giữa Trung tâm Quản lý giao thông công cộng và các đơn vị kinh doanh vận tải trong hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Về việc phân câp thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện được miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 10/2020/QĐ-UBND Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân công, phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và quản lý phương tiện được miễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện được miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý các phương tiện hoạt động phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24 /2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 18/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định về điều kiện an toàn đối với phương tiện và người điều khiển phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè Còn hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm của chính quyền, người đứng đầu chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác phối hợp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện và quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long Còn hiệu lực 32/2018/QĐ-UBND Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 32/2018/QĐ-UBND Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ tối đa sử dụng đò ngang đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 42/2018/QĐ-UBND Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương, tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 42/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2018/NQ-HĐND Thông qua Đề án phát triển giao thông vận tải nhằm giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên đảo Cát Bà đến năm 2025 Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trong kiểm soát tải trọng phương tiện, quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cầu phao dân sinh ngang sông và nhà hàng nổi dạng bè kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn tính Bà Rịa - Vùng Tàu Còn hiệu lực 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 159/2005/QĐ-UBND ngày 03/11/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định phân cấp quản lý trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 52/2017/QĐ-UBND Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo Sa Kỳ - Lý Sơn, tuyến đường thủy nội địa Đảo Lớn - Đảo Bé và ngược lại thuộc tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 47/2017/QĐ-UBND Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 23/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 69/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 Hết hiệu lực 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành về Quy định về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, suối, kênh rạch, mương và hồ công cộng thuộc địa bàn thành phổ Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 07/2017/QĐ-UBND Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 57/2016/QĐ-UBND Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ đò, phà ngang sông trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 77/2016/QĐ-UBND Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2007/QĐ.UBND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức quản lý và khai thác các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 78/2016/QĐ-UBND Quyết định số 78/2016/QĐ - UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận - 78/2016/QĐ Còn hiệu lực 34/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020 Hết hiệu lực 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Ban hành Danh mục và phân cấp quản lý tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Ban hành Danh mục tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và phân cấp quản lý Hết hiệu lực 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phối hợp, phân cấp quản lý, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ và đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Công bố đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 66/2025/TT-BXD Thông tư số 66/2025/TT-BXD Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi Còn hiệu lực 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 Hết hiệu lực 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND thành phố Hà Nộ Hết hiệu lực 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 21/2009/QĐ-UBND Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện hoạt động phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 07/2006/QĐ-UBND Quyết định 07/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 84/2007/QĐ-UBND Quyết định 84/2007/QĐ-UBND bổ sung Điều 1 Quyết định 179/2005/QĐ-UBND thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Giao thông - Công chính do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý bến thủy nội địa tham gia hoạt động dịch vụ vui chơi, giải trí trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người Còn hiệu lực 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 21/2005/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 69/2009/QĐ-UBND Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn và phạm vi hoạt động của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Đề án giảm thiểu tai nạn giao thông chương trình thực hiện giai đoạn 2012-2016 Hết hiệu lực 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý phương tiện thủy nội địa loại phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm; phương tiện thủy thô sơ và Quy định quản lý bến khách ngang sông Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc xử lý các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh ban hành quy định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 17/2009/QĐ-UBND Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về điều kiện an toàn đối với hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người Hết hiệu lực 25/2015/QĐ-UBND Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Về việc quy định cấp kỹ thuật và phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trên sông, kênh thuộc tỉnh Kiên Giang quản lý Hết hiệu lực 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 chỗ ngồi hoặc bè hoạt động trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 51/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND Về đẩy mạnh công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về thực hiện công tác cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố. Còn hiệu lực 52/2008/QĐ-UBND Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 39/2014/QĐ-UBND Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 22/2014/QĐ-UBND Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định điều kiện an toàn phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè Hết hiệu lực 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng hành lang bảo vệ, sông, suối, hồ trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 91/2005/QĐ-UB Quyết định số 91/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bản Quy định về quản lý nuôi thủy sản lồng, bè trên sông Tắc quận 9. Hết hiệu lực 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với phương tiện thủy nội địa thô sơ có tải trọng toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè Hết hiệu lực 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người và bè Hết hiệu lực 20/2011/CT-UBND Chỉ thị số 20/2011/CT-UBND Về tăng cường kiểm tra, kiểm soát bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng chống tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố. Hết hiệu lực 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố, tai nạn xảy ra trong phạm vi công trình đường hầm Thủ Thiêm. Còn hiệu lực 60/2011/QĐ-UBND Quyết định số 60/2011/QĐ-UBND Về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận - huyện cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn thành phố. Hết hiệu lực 64/2013/QĐ-UBND Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể giao thông vận tải Tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Hết hiệu lực 09/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về một số giải pháp tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 159/2005/QĐ-UBND Quyết định số 159/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện hoạt động và tổ chức quản lý phương tiện thô sơ đường thủy nội địa Còn hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển giao thông vận tải đường sông tỉnh tây ninh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 Hết hiệu lực 30/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Hết hiệu lực 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 69/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2013/NQ-HĐND Về biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 Hết hiệu lực 104/2007/QĐ-UBND Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè Còn hiệu lực 28/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND Về quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Hết hiệu lực 251/2008/QĐ-UBND Quyết định số 251/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 37/2014/QĐ-UBND Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực vùng nước đường thuỷ nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 48/2014/QĐ-UBND Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển cầu tàu du lịch tại các điểm đến và tàu du lịch trong các tuyến du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 49/2005/QĐ-UBND Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định tạm thời về đăng ký phương tiện thủy nội địa không rõ nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 61/2012/QĐ-UBND Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư và phát triển tàu du lịch trên sông Hàn và các tuyến sông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020 Còn hiệu lực 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động bến khách ngang sông, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định khắc phục hậu quả bão, lụt đối với các công trình giao thông địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Về việc Phân cấp cấp giấy phép hoạt động cảng, bến và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 911/QĐ-UBND Quyết định số 911/QĐ-UBND V/v Phân cấp cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND V/v phân cấp cho UBND các huyện, thành phố, thị xã quản lý và cấp giấy phép, đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với bến thuỷ nội địa và bến khách ngang sông, thuộc địa giới hành chính địa phương quản lý Còn hiệu lực 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè Hết hiệu lực 28/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 28/2007/QĐ-BGTVT Ban hành quy định quản lý hoạt động các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Phân cấp quản lý, cấp giấy phép hoạt động đối với bến thủy nội địa và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nam Định Còn hiệu lực 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Về việc giao Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông và thi công các công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 2125/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2125/2007/QĐ-UBND Về việc: Ban hành Quy định về tổ chức quản lý phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 31/2012/QĐ-UBND. Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Về quy định điều kiện an toàn hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người Hết hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 96/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế về tổ chức và quản lý bến khách ngang sông Còn hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch; hành lang bảo vệ luồng giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định 11/2011/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường vùng hồ chứa thủy điện Bắc Hà Hết hiệu lực 68/2024/QĐ-UBND Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định: 43/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016, số 42/2018/QĐ-UBND ngày 20/11/2018, số 01/2019/QĐ-UBND ngày 27/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 12/2024/QĐ-UBND Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phân cấp thẩm quyền thực hiện thoả thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Ban hành quy trình thực hiện quy chế giám sát, đánh giá và nghiệm thu dịch vụ quản lý vận hành hệ thống kiểm soát tàu tham quan Vịnh Hạ Long bằng hệ thống vệ tinh GPS Còn hiệu lực 58/2022/QĐ-UBND Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Hết hiệu lực 47/2022/QĐ-UBND Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 42/2022/QĐ-UBND Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 60/2022/QĐ-UBND Quyết định số 60/2022/QĐ-UBND Phân công, phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện được miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 40/2021/QĐ-UBND Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện được miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 61/2021/QĐ-UBND Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 41/2021/QĐ-UBND Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 01/2021/QĐ-UBND Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 34/2021/QĐ-UBND Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức đấu giá quyền khai thác bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau trong quản lý hoạt động đường thủy nội địa Còn hiệu lực 13/2021/QĐ-UBND Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 36/2021/QĐ-UBND Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QÐ-UBND ngày 27 ngày 8 tháng 2015 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 30/2020/QĐ-UBND Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố, tai nạn xảy ra trong phạm vi công trình đường hầm Thủ Thiêm (nay là đường hầm sông Sài Gòn) ban hành kèm theo Quyết định số 62/2011/QĐ- UBND ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thảnh phố Còn hiệu lực 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2015/QĐ- UBND ngày 08 tháng 6 nãm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện công tác cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Còn hiệu lực 20/2021/QĐ-UBND Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thỏa thuận xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý Hết hiệu lực 13/2021/QĐ-UBND Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 10 của Quy định về phối hợp, phân cấp quản lý, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ và đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 55/2020/QĐ-UBND Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp các cơ quan quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, phát triển du lịch tại Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 43/2020/QĐ-UBND Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 166/2003/QĐ-UB ngày 15/12/2003, Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 và Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND V/v sửa đổi Điều 3 của Quy định điều kiện an toàn đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, ban hành kèm theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Còn hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội. Còn hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 1085/2005/QĐ-UBND ngày 08/7/2005, Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 05/10/2006, Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 23/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trách nhiệm và các hình thức khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức và người có trách nhiệm liên quan trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 03a/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03a/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác bàn giao các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về điều kiện an toàn đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 93/2008/QĐ-UBND Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bên khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 21/2005/QĐ-UBND Quyết định số 21/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 04/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND về một số biện pháp cấp bách và cơ bản nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, chống ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố Hết hiệu lực 46/2013/QĐ-UBND Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương, tỉnh Hà Nam. Hết hiệu lực 72/2009/QĐ-UBND Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 31/2024/QĐ-UBND Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Quy định việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 98/2024/QĐ-UBND Quyết định số 98/2024/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 93/2024/QĐ-UBND Quyết định số 93/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 53/2024/QĐ-UBND Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 39/2026/QĐ-UBND Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 90/2026/QĐ-UBND Quyết định số 90/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 33
01/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hoà Hết hiệu lực 64/2014/TT-BGTVT Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa Hết hiệu lực 03/2005/CT-UBND Chỉ thị số 03/2005/CT-UBND Về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 02/2010/CT-UBND Chỉ thị số 02/2010/CT-UBND Tăng cường công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết Hết hiệu lực 17/2011/CT-UBND Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 61/2021/QĐ-UBND Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 22/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL Quy định nội dung quản lý hoạt động tổ chức thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống Còn hiệu lực 193/2005/QĐ-UB Quyết định 193/2005/QĐ-UB về quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 02/2012/TTLT-BGTVT-BKHĐT Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BGTVT-BKHĐT Hướng dẫn nội dung, trình tự lập quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cấp tỉnh Còn hiệu lực 12/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2006/QĐ-UBND CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH Còn hiệu lực 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 02/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BGDĐT Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BGDĐT Hướng dẫn việc tổ chức dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, phổ biến thông tin thời sự, chính sách và thực hiện chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân Còn hiệu lực 30/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 30/2008/QĐ-BGTVT Về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm” Hết hiệu lực 13/2012/CT-UBND Chỉ thị số 13/2012/CT-UBND Tăng cường quản lý thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chế độ đãi ngộ hàng tháng và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần Hết hiệu lực 31/2005/CT-TTg Chỉ thị số 31/2005/CT-TTg Về tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 Hết hiệu lực 02/2010/CT-UBND Chỉ thị số 02/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với sông, kênh, rạch, hồ công cộng và trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn quận 8 Còn hiệu lực 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ và Chương trình hành động số 07-NQ/TU ngày 14/6/2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận khóa XI về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 Hết hiệu lực 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý khai thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 07/2011/CT-UBND Chỉ thị số 07/2011/CT- UBND Về quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột Hết hiệu lực 17/2011/CT-UBND Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, đường thủy trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 13/2012/CT-UBND Chỉ thị số 13/2012/CT-UBND Về tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động dịch vụ môtô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 193/2005/QĐ-UB Quyết định 193/2005/QĐ-UB về quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Còn hiệu lực 03/2005/CT-UBND Chỉ thị số 03/2005/CT-UBND Về tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông năm 2005 và dịp Tết Nguyên đán Ất Dậu Hết hiệu lực
23/2004/QH11
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 213
28/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 28/2007/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi điểm a và điểm b mục 8 Phụ lục I Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hết hiệu lực 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án khu căn cứ du lịch dịch vụ hàng hải Bàn Thạch tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành Còn hiệu lực 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Quyết định số 346/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 36/2021/QĐ-UBND Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2026 Còn hiệu lực 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 48/2014/QĐ-UBND Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ Hết hiệu lực 43/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2159/2008/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 07/2006/QĐ-UBND Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Gio Linh trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 72/2009/QĐ-UBND Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh tên dự án đầu tư kế hoạch 2009 nguồn qũy nhà ở xã hội Hết hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 25/2015/QĐ-UBND Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Còn hiệu lực 69/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua kế hoạch biên chế công chức, viên chức, hợp đồng lao động nhà nước năm 2014 Hết hiệu lực 31/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 911/QĐ-UBND Quyết định số 911/QĐ-UBND Công bố Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019 - 2023 Còn hiệu lực 41/2021/QĐ-UBND Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 28/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án “Tiếp tục đổi mới và nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên” Hết hiệu lực 84/2007/QĐ-UBND Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý Hết hiệu lực 44/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2022/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Ban hành Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành quy định mô hình quản lý Khu du lịch của thành phố Hải Phòng. Còn hiệu lực 47/2017/QĐ-UBND Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của ubnd thành phố hà nội về việc ban hành các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố hà nội thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội theo quy định của luật phí và lệ phí Còn hiệu lực 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 và Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 02/2022/QĐ-UBND Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu kinh tế Đình Vũ Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 13/2021/QĐ-UBND Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung và mức hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ; hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm vay các nguồn ngân sách tỉnh chưa sử dụng cho các dự án trọng điểm, cấp thiết để đẩy nhanh tiến độ trên địa bàn huyện Vân Hồ, Sốp Cộp và Thành phố Sơn La Còn hiệu lực 22/2014/QĐ-UBND Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định mức chi thực hiện hỗ trợ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ từ nguồn mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 42/2018/QĐ-UBND Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hết hiệu lực 60/2022/QĐ-UBND Quyết định số 60 /2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Trường Cao đẳng Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang Còn hiệu lực 30/2024/QĐ-UBND Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định một số chỉ tiêu trong việc áp dụng phương pháp thặng dư làm căn cứ xác định giá đất cụ thể và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Hết hiệu lực 32/2021/QĐ-UBND Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Phân cấp thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính và phân cấp công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận Gò Vấp Hết hiệu lực 31/2024/QĐ-UBND Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để tổ chức xây dựng bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 55/2020/QĐ-UBND Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên và điều chỉnh tên đường thuộc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 52/2008/QĐ-UBND Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 22/9/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc miễn thu một số khoản lệ phí quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 và Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007của UBND tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 85/2025/QĐ-UBND Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hạ tầng Trung tâm Dữ liệu và cơ sở dữ liệu thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 43/2025/QĐ-UBND Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp đối với những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 32/2018/QĐ-UBND Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyện dụng (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 37/2026/QĐ-UBND Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Bổ sung các phụ lục vào Điều 1 Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 20/02/2019 của UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý Hết hiệu lực 32/2026/QĐ-UBND Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 202/2025/QĐ-UBND Quyết định số 202/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Hàm Giang thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù vào giá dịch vụ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 67/2025/QĐ-UBND Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn vốn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 01/2021/QĐ-UBND Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Còn hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 Còn hiệu lực 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 9, quận Thủ Đức ban hành Còn hiệu lực 28/2026/QĐ-UBND Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 68/2024/QĐ-UBND Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 195/2025/QĐ-UBND Quyết định số 195/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học phổ thông Trương Vĩnh Ký thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 37/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên công viên Còn hiệu lực 12/2024/QĐ-UBND Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân Quận 5 Còn hiệu lực 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 42/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 60/2011/QĐ-UBND Quyết định số 60/2011/QĐ-UBND Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. Hết hiệu lực 52/2017/QĐ-UBND Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 15/2024/QĐ-UBND Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 39/2024/QĐ-UBND Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Về việc ngưng hiệu lực một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 64/2013/QĐ-UBND Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 51/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng nghị quyết năm 2007của Hội đồng nhân dân tỉnh. Còn hiệu lực 77/2016/QĐ-UBND Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ Điều 9 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh về tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 53/2024/QĐ-UBND Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 2125/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2125/2007/QĐ-UBND Quy định giá tỉnh lệ phí trước bạ các loại nhà Hết hiệu lực 47/2022/QĐ-UBND Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá, thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 39/2023/QĐ-UBND Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023 Hết hiệu lực 20/2021/QĐ-UBND Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND Về thành lập Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố Hết hiệu lực 56/2025/QĐ-UBND Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 40/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2022/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ CHỈ TIÊU, TIÊU CHÍ CỦA BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2022-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Hết hiệu lực 57/2021/QĐ-UBND Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 91/2005/QĐ-UB Quyết định số 91/2005/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch cung xây dựng thị trấn Bằng Lăng huyện Đam Rông Còn hiệu lực 30/2020/QĐ-UBND Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Tiêu chí số 14, Phụ lục tiêu chí xã an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 12/11/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban hành quy định tiêu chí, trình tự thủ tục, hồ sơ công nhận, công khai xã, phường, thị trấn an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh đơn vị thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang Hết hiệu lực 61/2012/QĐ-UBND Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 40/2021/QĐ-UBND Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 104/2007/QĐ-UBND Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tĩnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về ban hành quy định điều kiện ấp trứng Còn hiệu lực 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 49/2025/QĐ-UBND Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với các lực lượng và những người được điều động, huy động tham gia chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 69/2009/QĐ-UBND Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND về việc bổ sung định biên và mức sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn làm công tác khuyến nông cơ sở Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030. Còn hiệu lực 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 72/2024/QĐ-UBND Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các hoạt động tại không gian đi bộ khu vực hồ Hoàn Kiếm và phụ cận Còn hiệu lực 93/2024/QĐ-UBND Quyết định số 93/2024/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 30/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2012 Còn hiệu lực 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 42/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2018/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 53/2023/QĐ-UBND Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2029/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 49/2005/QĐ-UBND Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Thông tin - Văn nghệ Khmer trực thuộc Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2008 Hết hiệu lực 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 Hết hiệu lực 07/2017/QĐ-UBND Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh Hết hiệu lực 90/2025/QĐ-UBND Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 21/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2009/QĐ-UBND CHUYỂN GIAO CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TỪ UBND CẤP XÃ SANG CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THỰC HIỆN Còn hiệu lực 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với vận động viên thể thao đạt thành tích cao tỉnh An Giang Còn hiệu lực 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 04/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên năm 2006 Hết hiệu lực 21/2005/QĐ-UBND Quyết định số 21/2005/ QĐ-UBND Nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Về chính sách ưu đãi tiền thuê đất trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 64/2025/QĐ-UBND Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 17/2020/QĐ-UBND Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 98/2024/QĐ-UBND Quyết định số 98/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 13/2022/QĐ-UBND Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 34/2021/QĐ-UBND Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 82/2025/QĐ-UBND Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 29/2026/QĐ-UBND Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai. Còn hiệu lực 20/2011/CT-UBND Chỉ thị số 20/2011/CT-UBND Về việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ thực hiện nghĩa vụ quân sự và công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân Còn hiệu lực 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 10/2020/QĐ-UBND Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Sửa đổi Điểm a, Khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 13/2025/QĐ-UBND Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện quy định về người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ Hết hiệu lực 19/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYÊT ĐINH SÔ 53/2019/QĐ-UBND NGAY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH BANG GIA CAC LOAI ĐÂT TRÊN ĐIA BAN TINH PHU YÊN 05 NĂM (2020-2024) Hết hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2021/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA UBND TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2014/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2018/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN Hết hiệu lực 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07 /2024/QĐ-UBND Còn hiệu lực 93/2008/QĐ-UBND Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 34/2026/QĐ-UBND Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bìn Còn hiệu lực 23/2023/QĐ-UBND Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 43/2023/QĐ-UBND Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 17/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH “PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể, quản lý, sử dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Hết hiệu lực 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và diện tích các công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ hỗ trợ và thời hạn thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức một số lĩnh vực thuộc tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 58/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2022/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 Còn hiệu lực 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 57/2016/QĐ-UBND Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ một số quyết định có nội dung quy định về phí, lệ phí do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 43/2020/QĐ-UBND Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 159/2005/QĐ-UBND Quyết định 159/2005/QĐ-UBND về quản lý chăm sóc chữa trị cho bệnh nhân HIV/AIDS tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND quy định yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 25/2022/QĐ-UBND Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 251/2008/QĐ-UBND Quyết định số 251/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 93/2025/QĐ-UBND Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 23/2022/QĐ-UBND Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 37/2022/QĐ-UBND Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn Hết hiệu lực 32/2020/QĐ-UBND Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND V/v ban hành quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 46/2013/QĐ-UBND Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 39/2014/QĐ-UBND Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBNDngày 30/7/2014 của Ủy nhân dân tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 04/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, đơn vị bị tác động, ảnh hưởng do sắp xếp đơn vị hành chính Còn hiệu lực 28/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2009/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 23/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định về xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Còn hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 09/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về việc ban hành cơ chế giám sát của Thưòng trực Hội đồng nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 56/2026/QĐ-UBND Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực
Hướng dẫn 6

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.