Thông tư số 01/2017/TT-BGTVT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành và khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa. Văn bản này nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo và an toàn giao thông đường thuỷ.
Đối tượng áp dụng
Cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành và khu vực dạy thực hành (Điều 1).
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 (Điều 2).
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này (Điều 3)
- Văn bản quy định chi tiết về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa theo Nghị định số 78/2016/NĐ-CP.
- Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
- Đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.
- Các cơ sở đào tạo phải đầu tư cải thiện cơ sở vật chất để đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 01/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
Cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào?
Phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành và khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này?
Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành và khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
_______________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Mã số đăng ký: QCVN 1618:2016/BGTVT.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: